-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt cơ khí ST4702 – Mechanical Seal 12–50 mm với mặt SiC phía môi chất
ST4702 là dòng phớt cơ khí – mechanical seal có hai cụm mặt làm kín được bố trí ở hai phía của trục. Dòng sản phẩm bao phủ 14 kích thước từ 12 đến 50 mm, làm việc trong dải áp suất danh định từ -0,05 đến 0,3 MPa, nhiệt độ -20 đến +70°C và tốc độ quay tối đa 3.600 vòng/phút. Điểm đáng chú ý là phía môi chất sử dụng cặp mặt SiC/SiC theo cấu hình vật liệu của catalog.
Áp suất -0,05 đến 0,3 MPa Nhiệt độ -20 đến +70°C Tốc độ ≤ 3.600 rpm Trục 12–50 mm Mặt môi chất SiC/SiC
ST4702 là phớt cơ khí gì?
Phớt cơ khí ST4702, còn được tìm với các cụm từ phốt cơ khí ST4702, mechanical seal ST4702, phớt máy bơm ST4702, phớt SiC/SiC ST4702 hoặc phớt cơ khí trục 12–50 mm, là cụm làm kín cho trục quay có hai vùng mặt ma sát bố trí ở hai phía.
Bản vẽ ST4702 cho thấy phía ký hiệu A và phía ký hiệu M sử dụng cấu hình vật liệu khác nhau. Mặt quay 1A có lựa chọn Carbon/SiC, mặt tĩnh 2A là Ceramic/SiC; trong khi phía 1M và 2M đều sử dụng SiC theo bảng vật liệu của catalog.
Đặc điểm này làm ST4702 khác đáng kể với việc chỉ dùng một cặp vật liệu giống nhau cho toàn bộ cụm. Khi đặt hàng cần xác định rõ vật liệu từng phía, đặc biệt nếu máy bơm làm việc với môi chất có tính ăn mòn, độ sạch thấp hoặc điều kiện bôi trơn không thuận lợi.
Có thể xem thêm Mechanical Seal – phớt cơ khí máy bơm để đối chiếu các cấu trúc làm kín trục quay khác đang sử dụng trong công nghiệp.
Dải trục nhỏ từ 12 mm
ST4702 bắt đầu từ size 12 mm, phù hợp cho các cụm trục nhỏ hơn nhiều dòng mechanical seal công nghiệp thông dụng.
ST4702 bắt đầu từ size 12 mm, phù hợp cho các cụm trục nhỏ hơn nhiều dòng mechanical seal công nghiệp thông dụng.
Hai hình học lắp khác nhau
Catalog thể hiện riêng bản vẽ cho nhóm d1 = 12–16 mm và nhóm d1 = 20–50 mm.
Catalog thể hiện riêng bản vẽ cho nhóm d1 = 12–16 mm và nhóm d1 = 20–50 mm.
Phía môi chất SiC/SiC
Vị trí 1M và 2M đều được chỉ định Silicon Carbide trong bảng Combined Materials.
Vị trí 1M và 2M đều được chỉ định Silicon Carbide trong bảng Combined Materials.
Có cả d7 và D7
Hai đường kính này không phải luôn giống nhau, đặc biệt từ các size lớn hơn.
Hai đường kính này không phải luôn giống nhau, đặc biệt từ các size lớn hơn.
Thông số vận hành của phớt cơ khí ST4702
| Hạng mục | Thông số ST4702 | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| Áp suất P | -0,05 đến 0,3 MPa | Catalog có giới hạn áp suất âm đến -0,05 MPa |
| Nhiệt độ t | -20 đến +70°C | Đối chiếu thêm NBR/Viton và môi chất thực tế |
| Tốc độ n | ≤ 3.600 r/min | Đây là tốc độ quay, đơn vị vòng/phút |
| Dải trục d1 | 12–50 mm | Gồm 14 mã tiêu chuẩn trong bảng catalog |
| Mặt phía A | Carbon/SiC – Ceramic/SiC | Cần xác định cấu hình thực tế khi đặt hàng |
| Mặt phía M | SiC / SiC | Hai mặt tại phía M đều được catalog ghi SiC |
Điểm kỹ thuật đáng chú ý: ST4702 có giới hạn áp suất bắt đầu từ -0,05 MPa. Không nên tự diễn giải điều này thành khả năng sử dụng cho mọi hệ thống chân không. Mức áp thực tế tại khoang seal, điều kiện mồi, khả năng bôi trơn mặt ma sát và thiết kế của thiết bị vẫn phải được kiểm tra.
Cấu hình vật liệu của Mechanical Seal ST4702
Bảng Combined Materials của ST4702 phân biệt rõ bốn mặt làm kín. Đây là dữ liệu quan trọng khi khách hàng cần phớt Carbon/SiC, phớt Ceramic/SiC hoặc phớt SiC/SiC.
| Ký hiệu | Vị trí | Vật liệu catalog |
|---|---|---|
| 1A | Rotary Face – mặt quay | Carbon / SiC |
| 2A | Stationary Seat – mặt tĩnh | Ceramic / SiC |
| 1M | Rotary Face – mặt quay | SiC |
| 2M | Stationary Seat – mặt tĩnh | SiC |
| 3 | Flexible Member – chi tiết đàn hồi | NBR / VITON |
Khi cần thay riêng mặt ma sát hoặc đối chiếu loại vật liệu, tham khảo nhóm Mechanical Seal Faces – mặt chà Carbon, Ceramic, Silicon Carbide và Tungsten Carbide .
Vì sao cấu hình SiC/SiC của ST4702 đáng chú ý?
Silicon Carbide – SiC là một vật liệu mặt chà có độ cứng cao và được sử dụng rộng rãi trong mechanical seal máy bơm. Trong ST4702, catalog quy định cả 1M Rotary Face và 2M Stationary Seat đều là SiC.
Điều này khác với phía A, nơi người sử dụng có thể gặp Carbon/SiC ở mặt quay và Ceramic/SiC ở mặt tĩnh. Vì vậy nếu phớt cũ đã tháo rời thành nhiều chi tiết, không nên lắp lẫn mặt A và mặt M chỉ vì chúng có đường kính gần nhau.
Khuyến nghị khi tháo ST4702 cũ: đánh dấu riêng chi tiết phía motor và phía môi chất trước khi vệ sinh. Cách này giúp giữ lại thông tin vị trí ban đầu của các mặt chà khi cần phân tích nguyên nhân hư hỏng.
ST4702 có hai kiểu hình học theo đường kính trục
Catalog ST4702 cung cấp hai bản vẽ mặt cắt riêng. Đây là một chi tiết có giá trị khi nhận dạng phớt từ mẫu thực tế:
- Bản vẽ thứ nhất: ghi cho nhóm d1 = 20–50 mm.
- Bản vẽ thứ hai: ghi cho nhóm d1 = 12–16 mm.
Hai hình không hoàn toàn giống nhau về tỷ lệ và bố trí vùng thân phớt. Do đó không nên lấy bản vẽ size lớn rồi thu nhỏ theo tỷ lệ để suy ra ST4702-12, ST4702-13, ST4702-14, ST4702-15 hoặc ST4702-16.
Trong bảng kích thước còn có ST4702-18 và ST4702-19. Ảnh catalog cung cấp không ghi trực tiếp hai size này thuộc nhãn bản vẽ nào. Vì vậy khi nhận dạng ST4702-18 hoặc ST4702-19, nên ưu tiên bảng kích thước và mẫu thực tế thay vì suy đoán từ hai ghi chú trên hình.
Bảng đầy đủ kích thước phớt cơ khí ST4702
Đơn vị: mm. Mã gốc TG4702 được đổi sang mã sản phẩm Sealtech ST4702. Ví dụ TG4702-14 → ST4702-14 và TG4702-50 → ST4702-50. Các giá trị kích thước được giữ nguyên theo ảnh catalog.
| Mã hàng | d1 (h6) | d7 (H8) | D7 (H8) | L1D ±0,30 | L4 | L14 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ST4702-12 | 12 | 25 | 25 | 36,0 | 5 | 5 |
| ST4702-13 | 13 | 25 | 25 | 36,0 | 5 | 5 |
| ST4702-14 | 14 | 30 | 30 | 38,0 | 5 | 5 |
| ST4702-15 | 15 | 30 | 30 | 38,0 | 5 | 5 |
| ST4702-16 | 16 | 30 | 30 | 38,0 | 5 | 5 |
| ST4702-18 | 18 | 35 | 38 | 49,0 | 7 | 7 |
| ST4702-19 | 19 | 35 | 38 | 49,0 | 7 | 7 |
| ST4702-20 | 20 | 38 | 44 | 49,0 | 7 | 7 |
| ST4702-25 | 25 | 44 | 50 | 51,0 | 7 | 7 |
| ST4702-30 | 30 | 50 | 57 | 59,0 | 9 | 8 |
| ST4702-35 | 35 | 58 | 64 | 61,0 | 9 | 9 |
| ST4702-40 | 40 | 64 | 70 | 64,5 | 11 | 9 |
| ST4702-45 | 45 | 66 | 70 | 65,0 | 10 | 9 |
| ST4702-50 | 50 | 72 | 80 | 69,5 | 10 | 9 |
Cách đọc các kích thước d7 và D7 của ST4702
Một điểm khác biệt đáng chú ý trong bảng ST4702 là catalog sử dụng đồng thời d7 và D7. Hai ký hiệu này cần được giữ riêng khi đo và đặt hàng.
d1 – đường kính trục Thông số size danh nghĩa của phớt, ví dụ ST4702-35 tương ứng d1 = 35 mm.
d7 Một đường kính lắp được catalog quy định dung sai H8. Không được tự thay bằng D7 khi hai giá trị khác nhau.
D7 Đường kính H8 thứ hai trong bảng. Ở size nhỏ d7 và D7 có thể bằng nhau nhưng ở nhiều size lớn chúng khác nhau.
L1D Chiều dài cụm theo bản vẽ, dung sai catalog ±0,30 mm.
L4 Chiều dài lắp ở một phía của cụm, thay đổi theo từng nhóm size.
L14 Chiều dài lắp phía còn lại. Từ một số size, L14 không còn bằng L4.
Khi nào d7 và D7 bắt đầu khác nhau?
Nhìn vào bảng ST4702 có thể chia thành hai nhóm rõ ràng.
Ở các size ST4702-12 đến ST4702-16, d7 và D7 bằng nhau:
- ST4702-12/13: d7 = D7 = 25 mm.
- ST4702-14/15/16: d7 = D7 = 30 mm.
Từ ST4702-18, hai đường kính bắt đầu tách nhau:
- ST4702-18: d7 = 35 mm, D7 = 38 mm.
- ST4702-20: d7 = 38 mm, D7 = 44 mm.
- ST4702-35: d7 = 58 mm, D7 = 64 mm.
- ST4702-50: d7 = 72 mm, D7 = 80 mm.
Rủi ro đặt nhầm hàng: nếu chỉ ghi “đường kính seat 70 mm”, với ST4702-40 đó là D7, nhưng với ST4702-45 D7 cũng bằng 70 mm dù d1 khác hoàn toàn. Vì vậy yêu cầu mua hàng nên ghi đủ mã và toàn bộ d1–d7–D7–L1D–L4–L14.
L4 và L14 – hai chiều dài không phải lúc nào cũng bằng nhau
Ở nhóm size nhỏ, L4 và L14 bằng nhau. Tuy nhiên khi kích thước tăng, cấu hình bắt đầu thay đổi.
| Nhóm size | L4 | L14 | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| ST4702-12 / 13 | 5 | 5 | Hai phía bằng nhau |
| ST4702-14 / 15 / 16 | 5 | 5 | Hai phía bằng nhau |
| ST4702-18 / 19 / 20 / 25 | 7 | 7 | Hai phía vẫn bằng nhau |
| ST4702-30 | 9 | 8 | Bắt đầu xuất hiện chênh lệch |
| ST4702-35 | 9 | 9 | Hai giá trị lại bằng nhau |
| ST4702-40 | 11 | 9 | Chênh lệch 2 mm |
| ST4702-45 / 50 | 10 | 9 | Chênh lệch 1 mm |
Điều này cho thấy không thể suy L14 từ L4. Khi tháo mẫu phớt cũ, nên đo riêng hai phía và đánh dấu vị trí trước khi gửi mẫu hoặc bản vẽ để đối chiếu.
ST4702-14 – size được đánh dấu trong catalog
Dòng TG4702-14 trong ảnh kỹ thuật được tô nổi. Sau khi đổi mã theo hệ thống Sealtech, mã tương ứng là ST4702-14.
- d1 = 14 mm.
- d7 = 30 mm.
- D7 = 30 mm.
- L1D = 38,0 mm.
- L4 = 5 mm.
- L14 = 5 mm.
ST4702-14 nằm trong nhóm hình học nhỏ d1 = 12–16 mm được thể hiện riêng trên bản vẽ catalog.
ST4702-19 – size cần đặc biệt chú ý khi nhận dạng
Catalog cũng đánh dấu rõ dòng TG4702-19, tương ứng mã Sealtech ST4702-19. Thông số gồm:
- d1 = 19 mm.
- d7 = 35 mm.
- D7 = 38 mm.
- L1D = 49,0 mm.
- L4 = 7 mm.
- L14 = 7 mm.
Đây là size trung gian khá dễ nhầm với ST4702-18 hoặc ST4702-20 nếu người mua chỉ cung cấp hình dạng tổng thể. Đo đúng đường kính trục là bước bắt buộc.
ST4702-35 – một ví dụ về sự thay đổi hình học theo size
Dòng ST4702-35 có:
- d1 = 35 mm.
- d7 = 58 mm.
- D7 = 64 mm.
- L1D = 61,0 mm.
- L4 = 9 mm.
- L14 = 9 mm.
So với ST4702-30, đường kính trục chỉ tăng 5 mm nhưng d7 tăng 8 mm, D7 tăng 7 mm và L1D tăng 2 mm. Do đó việc nội suy kích thước từ một size gần nhất không phải phương pháp chọn phớt an toàn.
NBR hay Viton cho Flexible Member của ST4702?
Catalog chỉ định vị trí số 3 – Flexible Member – có lựa chọn NBR hoặc Viton. Việc chọn vật liệu phải dựa trên môi chất và nhiệt độ thực tế.
NBR thường được quan tâm trong nhiều ứng dụng dầu và nước công nghiệp phù hợp, trong khi Viton/FKM thường được xem xét khi cần khả năng chịu nhiệt hoặc hydrocarbon cao hơn. Tuy nhiên không nên mặc định Viton luôn tốt hơn NBR trong mọi hóa chất.
Có thể tra thêm nhóm O-ring NBR, FKM/Viton và vật liệu elastomer để đối chiếu gioăng phụ trong hệ thống làm kín.
ST4702 khác ST4701 ở điểm nào?
Mặc dù tên mã ST4701 và ST4702 gần nhau, hai dòng không nên được xem là cùng một phớt. ST4702 có dải size bắt đầu từ 12 mm, trong khi cách đọc kích thước còn xuất hiện cả d7 và D7, cùng hai chiều dài L4 và L14.
ST4702 cũng có cấu hình phía M là SiC/SiC, một chi tiết cần được giữ đúng khi lựa chọn mặt chà. Do đó khi thay giữa các model mechanical seal, không nên chỉ đối chiếu đường kính trục.
Có thể so sánh thêm với phớt cơ khí MG1 , phớt cơ khí M7N hoặc phớt cơ khí H7N để thấy rõ sự khác nhau giữa các cơ cấu làm kín.
Ứng dụng của ST4702 nên được xác nhận như thế nào?
Không nên xác định ứng dụng ST4702 chỉ bằng một danh sách ngành nghề chung. Cách lựa chọn đáng tin cậy hơn là đối chiếu trực tiếp thiết bị:
- Đường kính trục thực tế.
- Không gian buồng phớt.
- d7 và D7 của hai vùng lắp.
- L1D của cụm phớt.
- L4 và L14.
- Áp suất tại khu vực seal.
- Nhiệt độ môi chất.
- Tốc độ trục.
- Loại hóa chất hoặc chất lỏng.
- Cặp mặt ma sát đang sử dụng.
- Vật liệu NBR hoặc Viton.
Nếu thiết bị thực tế sử dụng hộp chèn thay cho mechanical seal, tham khảo Gland Packing – dây tết chèn làm kín trục để tránh chọn sai nguyên lý làm kín.
Quy trình đo mẫu ST4702 khi không còn mã
- Chụp ảnh toàn bộ cụm trước khi tháo rời.
- Đánh dấu phía motor và phía môi chất.
- Đo d1 tại vị trí trục làm việc.
- Đo riêng d7 và D7; không ghi chung thành một đường kính.
- Đo chiều dài tổng theo chuẩn L1D của catalog.
- Đo riêng L4 và L14.
- Chụp rõ mặt 1A, 2A, 1M và 2M.
- Kiểm tra mặt phía M có đúng cấu hình SiC/SiC hay không.
- Xác định NBR hoặc Viton nếu có tài liệu cũ.
- Gửi thêm nameplate máy bơm hoặc thiết bị nếu còn.
Đặc biệt với ST4702: không nên gửi duy nhất “size trục”. Một yêu cầu kỹ thuật đầy đủ nên có ít nhất d1 + d7 + D7 + L1D + L4 + L14.
Quy trình lắp đặt giúp hạn chế hư ST4702 sớm
- Ngắt điện, khóa nguồn và xả áp thiết bị.
- Xử lý an toàn môi chất còn lại trước khi tháo phớt.
- Kiểm tra trục hoặc sleeve có xước, bavia hay rãnh mòn không.
- Đối chiếu phớt mới với bảng d1–d7–D7–L1D–L4–L14.
- Giữ riêng mặt phía A và phía M.
- Không chạm tay bẩn trực tiếp vào vùng làm việc của Carbon, Ceramic hoặc SiC.
- Kiểm tra Flexible Member NBR/Viton không bị cắt hoặc xoắn.
- Lắp mặt tĩnh vuông góc, ép đều.
- Không dùng lực va đập trực tiếp lên Ceramic hoặc Silicon Carbide.
- Đặt cụm đúng chiều và đúng vị trí làm việc.
- Kiểm tra khả năng quay của trục theo quy trình bảo trì thiết bị.
- Mồi và xả khí theo yêu cầu của hệ thống trước khi chạy.
- Khởi động và theo dõi nhiệt, rung, tiếng động và lượng rò.
ST4702 bị rò – chẩn đoán theo dấu hiệu
| Hiện tượng | Nguyên nhân cần kiểm tra | Hướng xử lý |
|---|---|---|
| Rò ngay sau khi lắp | Sai d7/D7, sai L4/L14, mặt tĩnh lệch | Đo lại toàn bộ kích thước thay vì chỉ kiểm tra d1 |
| Rò phía môi chất | Cặp SiC/SiC, gioăng phụ hoặc bề mặt lắp phía M có vấn đề | Kiểm tra riêng 1M, 2M và Flexible Member |
| Rò phía motor | Mặt 1A/2A mòn, seat lệch hoặc elastomer hư | Kiểm tra cặp Carbon/SiC – Ceramic/SiC phía A |
| Mặt chà xước vòng | Hạt rắn hoặc cặn đi qua vùng làm kín | Kiểm tra môi chất và tình trạng mặt SiC |
| Seal nóng nhanh | Thiếu bôi trơn, chạy khô hoặc lắp sai chiều dài | Dừng máy, kiểm tra cấp dịch và L1D |
| NBR/Viton bị trương | Elastomer không tương thích môi chất | Đánh giá lại vật liệu làm kín phụ |
| Phớt mới không vào housing | Đúng d1 nhưng sai D7 hoặc d7 | Đối chiếu lại bảng kích thước ST4702 |
| Hỏng lặp lại nhiều lần | Rung, lệch trục, bạc đạn hoặc điều kiện máy chưa được xử lý | Kiểm tra nguyên nhân hệ thống trước khi thay bộ seal tiếp theo |
Khi nào nên thay mặt chà thay vì thay toàn bộ ST4702?
Nếu thân phớt và các chi tiết đàn hồi còn đạt yêu cầu nhưng mặt ma sát bị mòn, có thể đánh giá phương án thay hoặc gia công lại mặt chà. Đặc biệt với phía M sử dụng SiC/SiC, cần kiểm tra tình trạng nứt, mẻ cạnh, xước vòng và độ phẳng của cả hai mặt.
Sealtech có nhóm Mechanical Seal Faces để đối chiếu Carbon, Ceramic, SiC, Tungsten Carbide và các mặt seal gia công theo yêu cầu.
Checklist đặt mua phớt cơ khí ST4702
1. Mã size ST4702-12 đến ST4702-50.
2. d1 Đường kính trục h6.
3. d7 Đo và ghi riêng.
4. D7 Không thay bằng d7 nếu hai giá trị khác nhau.
5. L1D Chiều dài cụm ±0,30 mm theo catalog.
6. L4 Chiều dài phía thứ nhất.
7. L14 Chiều dài phía còn lại.
8. Mặt 1A Carbon hoặc SiC.
9. Mặt 2A Ceramic hoặc SiC.
10. Phía M 1M và 2M: SiC theo catalog.
11. Elastomer NBR hoặc Viton.
12. Dữ liệu máy Áp suất, nhiệt độ, rpm và môi chất.
Sản phẩm và nhóm hàng liên quan
Khi tra cứu phớt ST4702, có thể mở rộng đối chiếu sang các sản phẩm làm kín liên quan trên Sealtech Vietnam:
- Mechanical Seal – phớt cơ khí máy bơm cho toàn bộ nhóm làm kín trục quay.
- Mechanical Seal Faces cho Carbon, Ceramic, SiC và TC.
- O-ring NBR và FKM/Viton cho các vị trí làm kín đàn hồi.
- Phớt cơ khí MG1 để đối chiếu với dòng elastomer bellows.
- Phớt cơ khí M7N khi cần so sánh một dạng pusher mechanical seal khác.
- Phớt cơ khí H7N cho các yêu cầu cần đối chiếu cấu hình balanced seal.
- Phớt cơ khí HA211 để tham khảo thêm một kết cấu mechanical seal công nghiệp.
- Gland Packing – dây tết chèn cho thiết bị không dùng mechanical seal.
FAQ – Câu hỏi thường gặp về phớt cơ khí ST4702
1. ST4702 có dải kích thước bao nhiêu?
Catalog gồm 14 mã từ ST4702-12 đến ST4702-50, tương ứng đường kính trục từ 12 đến 50 mm.
2. Áp suất làm việc của ST4702 là bao nhiêu?
Dữ liệu kỹ thuật ghi P = -0,05 đến 0,3 MPa.
3. ST4702 chịu nhiệt độ bao nhiêu?
Khoảng nhiệt độ danh định là từ -20 đến +70°C.
4. Tốc độ tối đa của ST4702 là bao nhiêu?
Catalog quy định tốc độ n không lớn hơn 3.600 vòng/phút.
5. ST4702 có phải dùng SiC/SiC không?
Theo bảng vật liệu, phía 1M và 2M đều sử dụng SiC. Phía 1A/2A có cấu hình Carbon/SiC và Ceramic/SiC.
6. Gioăng đàn hồi của ST4702 là NBR hay Viton?
Catalog liệt kê cả NBR và Viton cho vị trí Flexible Member số 3. Cần chọn theo môi chất và điều kiện vận hành.
7. d7 và D7 của ST4702 có giống nhau không?
Không phải mọi size đều giống nhau. Từ ST4702-18 trở lên, nhiều mã có d7 và D7 khác nhau, vì vậy cần đo và ghi riêng hai thông số.
8. L4 và L14 có luôn bằng nhau không?
Không. Ví dụ ST4702-40 có L4 = 11 mm nhưng L14 = 9 mm. Do đó không được tự suy một kích thước từ kích thước còn lại.
9. ST4702-14 có kích thước bao nhiêu?
ST4702-14 có d1 = 14 mm, d7 = 30 mm, D7 = 30 mm, L1D = 38,0 mm, L4 = 5 mm và L14 = 5 mm.
10. ST4702-19 có kích thước bao nhiêu?
ST4702-19 có d1 = 19 mm, d7 = 35 mm, D7 = 38 mm, L1D = 49,0 mm, L4 = 7 mm và L14 = 7 mm.
11. ST4702-35 có kích thước bao nhiêu?
ST4702-35 có d1 = 35 mm, d7 = 58 mm, D7 = 64 mm, L1D = 61,0 mm, L4 = 9 mm và L14 = 9 mm.
12. ST4702-50 có kích thước bao nhiêu?
ST4702-50 có d1 = 50 mm, d7 = 72 mm, D7 = 80 mm, L1D = 69,5 mm, L4 = 10 mm và L14 = 9 mm.
13. Vì sao ST4702 có hai hình mặt cắt?
Catalog thể hiện riêng hình cho nhóm d1 = 12–16 mm và nhóm d1 = 20–50 mm. Điều này cho thấy cấu trúc hình học cần được đối chiếu theo nhóm size thay vì chỉ phóng to hoặc thu nhỏ một bản vẽ.
14. Có thể mua ST4702 chỉ bằng đường kính trục không?
Không nên. Cần kiểm tra d1, d7, D7, L1D, L4, L14, vật liệu mặt làm kín, NBR/Viton và điều kiện vận hành.
15. Cần gửi gì để Sealtech báo giá ST4702?
Nên gửi mã dự kiến, ảnh phớt cũ, d1–d7–D7–L1D–L4–L14, model máy, môi chất, nhiệt độ, áp suất, tốc độ và cấu hình vật liệu nếu đã xác định.
Tư vấn và báo giá phớt cơ khí ST4702
Gửi ảnh mẫu cũ, model máy và các kích thước d1 – d7 – D7 – L1D – L4 – L14. Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu ST4702-12 đến ST4702-50, cấu hình Carbon/SiC – Ceramic/SiC – SiC/SiC và Flexible Member NBR/Viton trước khi báo giá.






