-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Sealtech Vietnam cung cấp và tư vấn gasket RTJ, spiral wound gasket, graphite gasket, O-ring FKM/FFKM, PTFE seal, mechanical seal và gland packing cho pipeline, refinery, petrochemical, kho cảng, hệ thống khí, van, bơm và thiết bị dầu khí.
Giải pháp được lựa chọn theo môi chất, thành phần khí, áp suất, nhiệt độ, chu kỳ vận hành, tiêu chuẩn mặt bích, yêu cầu chống đùn, chống giải nén khí nhanh và mức độ quan trọng của thiết bị.
Cập nhật lần cuối: 09/08/2026
Ngành dầu khí vận hành với nhiều loại môi chất có giá trị cao và tiềm ẩn rủi ro như dầu thô, condensate, khí tự nhiên, hydrocarbon, nhiên liệu, dung môi, khí chua, nước sản xuất, hóa chất xử lý và hỗn hợp đa pha. Rò rỉ tại mặt bích, van, bơm, máy nén hoặc thiết bị đo không chỉ làm thất thoát sản phẩm mà còn có thể gây cháy nổ, phát thải, ăn mòn, mất áp và dừng hệ thống.
Vì vậy, gioăng phớt dầu khí không thể được chọn chỉ theo kích thước. Một giải pháp đúng cần xem xét đồng thời thành phần môi chất, H₂S/CO₂ nếu có, áp suất làm việc và áp suất đỉnh, nhiệt độ, tốc độ giảm áp, trạng thái tĩnh hay động, khe hở, tiêu chuẩn mặt bích, yêu cầu fugitive emission và vật liệu phần cứng.
Sealtech Vietnam định hướng cung cấp giải pháp sealing theo điều kiện thực tế: gasket kim loại và bán kim loại cho mặt bích; O-ring FKM, FFKM và back-up ring cho van, fitting và thiết bị; mechanical seal cho bơm, máy khuấy; gland packing graphite/PTFE cho van và thiết bị quay; tấm PTFE, graphite, CNAF cho bảo trì.
Gasket mặt bích, RTJ, O-ring, seat seal và stem packing giúp giữ dầu, khí và hóa chất tại flange, valve, pig launcher/receiver, manifold và trạm điều áp.
Spiral wound, graphite gasket, RTJ, mechanical seal và graphite packing được dùng tại bơm, van, thiết bị trao đổi nhiệt, cột công nghệ và đường ống nhiệt.
RTJ Type R/RX/BX, O-ring áp suất cao, back-up ring và seal chuyên dụng được lựa chọn cho wellhead, Christmas tree, choke, manifold và thiết bị API.
Seal cần kiểm soát permeability, extrusion, nhiệt, dầu máy nén và hư hỏng do giải nén khí nhanh trong chu kỳ áp suất cao.
Gasket, seal van, hose coupling seal và O-ring làm kín tại bồn, loading arm, đường ống nhập xuất, bơm chuyển và hệ thống đo lưu lượng.
PTFE, expanded PTFE, FKM, FFKM, graphite và mechanical seal được chọn theo hydrocarbon, dung môi, hóa chất, nhiệt và độ tinh khiết.
Gasket và packing phải chịu chu kỳ nhiệt, oxy hóa, rung và tải bulông thay đổi; vật liệu cao su phổ thông thường không phù hợp.
Seal tiếp xúc nước sản xuất, muối, dầu, hóa chất chống cáu cặn hoặc chất ức chế ăn mòn cần được kiểm tra tương thích toàn bộ hỗn hợp.
Mechanical seal, gland packing, O-ring, gasket bonnet và gasket casing được nhận diện theo mẫu, bản vẽ và thông số vận hành.
O-ring và seal nhỏ cho transmitter, gauge, sampling system và fitting phải ổn định với khí, hóa chất và chu kỳ áp suất.
Bảng dưới đây dùng để định hướng nhóm sản phẩm. Việc phê duyệt cuối cùng phải dựa trên datasheet, piping class, tiêu chuẩn dự án và điều kiện vận hành đã xác nhận.
| Vị trí / thiết bị | Giải pháp làm kín thường dùng | Dữ liệu bắt buộc kiểm tra |
|---|---|---|
| Mặt bích RF/FF | Spiral wound, kammprofile, graphite, PTFE/ePTFE, CNAF theo service | NPS/DN, Class/PN, facing, ASME/API, môi chất, nhiệt, áp, flange finish. |
| Mặt bích RTJ | Ring Type Joint R, RX hoặc BX | Ring number, profile, pressure rating, rãnh, vật liệu và hardness relation. |
| Wellhead/Christmas tree | RX/BX gasket, O-ring và seal chuyên dụng | API 6A, PSL/PR nếu áp dụng, áp suất, H₂S, nhiệt độ và yêu cầu chứng từ. |
| Van pipeline | Body/bonnet gasket, seat seal, O-ring, stem packing | Loại van, pressure class, fire-safe/fugitive emission, chu kỳ đóng mở. |
| Bơm dầu và hydrocarbon | Mechanical seal, cartridge seal, O-ring, casing gasket | Model bơm, shaft, chamber, API plan, tốc độ, vapor pressure, chất rắn. |
| Máy nén khí | FKM/FFKM O-ring, PTFE seal, compressor seal chuyên dụng | Loại khí, dầu, RGD, áp suất xả, nhiệt và tốc độ giảm áp. |
| Heat exchanger | Spiral wound, graphite, metal jacketed hoặc gasket chuyên dụng | Chu kỳ nhiệt, flange geometry, media hai phía và tải bulông. |
| Instrument/fitting | O-ring, bonded seal, PTFE seal | Kích thước rãnh, loại khí, permeability, độ sạch và áp suất xung. |
Gioăng kim loại Type R, RX, BX cho mặt bích có rãnh chuyên dụng, áp suất cao và dịch vụ dầu khí.
Gasket bán kim loại kết hợp dải kim loại và filler graphite/PTFE cho flange RF theo tiêu chuẩn phù hợp.
Expanded graphite dùng cho gasket, packing, van, hơi, dầu nóng và dịch vụ nhiệt cao phù hợp.
Kháng hóa chất rộng, phù hợp hóa chất xử lý, dung môi và flange cần vật liệu sạch; phải kiểm soát creep.
O-ring và seal chịu dầu, nhiên liệu, hydrocarbon, nhiệt và nhiều hóa chất tốt hơn NBR trong điều kiện phù hợp.
Vật liệu perfluoroelastomer cho hóa chất và nhiệt khắt khe, vị trí khó bảo trì hoặc chi phí dừng máy cao.
Vòng chống đùn bằng PTFE hoặc vật liệu kỹ thuật hỗ trợ O-ring trong áp suất cao và khe hở lớn.
Phớt cơ khí cho bơm dầu, hydrocarbon, hóa chất và dịch vụ có yêu cầu kiểm soát phát thải.
Type RX Ring Gasket là gioăng kim loại tự tăng cường làm kín bằng áp suất nội tại trong các ứng dụng phù hợp. Sealtech Vietnam tư vấn RX theo API 6A, ASME B16.20, ASME B16.5/B16.47 và nhiều vật liệu như Soft Iron, Low Carbon Steel, SS304, SS316/L, F5, F11, F22, Inconel, Monel, Duplex và Super Duplex.
Không lựa chọn RX chỉ theo đường kính ống. Khi đặt hàng cần ring number, pressure rating, tiêu chuẩn, vật liệu, độ cứng và yêu cầu chứng từ. Không dùng RX thay BX hoặc R nếu chưa kiểm tra tính tương thích giữa profile và rãnh.
O-ring FFKM được cân nhắc khi FKM không đáp ứng đủ về hóa chất, nhiệt hoặc tuổi thọ. Tuy nhiên, khả năng chống Rapid Gas Decompression không tự động có ở mọi compound FKM/FFKM. Phải chọn grade được đánh giá cho loại khí, áp suất, nhiệt độ và chu kỳ giảm áp cụ thể.
Trong áp suất cao, khe hở và độ cứng quyết định nguy cơ extrusion. O-ring có thể cần Back-up Ring; việc tăng Shore không thay thế cho sửa khe hở, lệch tâm hoặc độ võng phần cứng.
Ghi vị trí, loại thiết bị, service, piping class, bản vẽ và lịch sử rò rỉ.
Ghi đầy đủ dầu, khí, condensate, nước, hóa chất, H₂S/CO₂, phụ gia và pha lẫn.
Áp làm việc, thiết kế, đỉnh, xung, chân không và tốc độ nạp/xả áp.
Nhiệt liên tục, cực đại, chu kỳ thermal cycling và nhiệt cục bộ tại seal.
ASME, API, NACE/ISO, project specification, pressure class và facing.
Rãnh, mặt bích, độ nhám, độ phẳng, khe hở, ăn mòn, trục và buồng seal.
RTJ, spiral wound, O-ring/back-up, mechanical seal hoặc packing phù hợp.
Đối chiếu hóa chất, nhiệt, RGD, extrusion, corrosion và yêu cầu emission.
COC, material certificate, hardness, PMI/NACE hoặc yêu cầu dự án nếu có.
Làm sạch, lắp đúng hướng, siết theo procedure, leak test và lưu hồ sơ.
RTJ Type R, RX hoặc BX thường dùng với mặt bích có rãnh chuyên dụng. Một số flange RF dùng spiral wound hoặc kammprofile. Phải chọn theo tiêu chuẩn và piping class.
R, RX và BX có profile và phạm vi ứng dụng khác nhau. RX có cơ chế pressure-energized trong ứng dụng phù hợp; BX dùng cho hệ API áp suất rất cao. Không thay chéo nếu chưa xác nhận rãnh.
Thông thường không nên. RTJ biến dạng tại vùng tiếp xúc khi siết và việc tái sử dụng có thể làm giảm độ tin cậy; cần theo quy trình kỹ thuật dự án.
Không. Cần kiểm tra thành phần khí, H₂S/CO₂, dầu, nhiệt, áp suất, RGD và compound cụ thể.
Khi hóa chất, nhiệt hoặc yêu cầu tuổi thọ vượt khả năng FKM đã được xác nhận. FFKM có chi phí cao nên cần tính theo chi phí vòng đời và đúng compound.
Khí cao áp khuếch tán vào elastomer rồi giãn nở khi giảm áp nhanh, tạo bọng và nứt bên trong. Giải pháp gồm compound RGD phù hợp và kiểm soát tốc độ giảm áp.
Không. Spiral wound thường dùng với flange RF hoặc cấu hình tương ứng; RTJ cần vòng kim loại lắp vào rãnh chuyên dụng.
Cần model bơm, đường kính trục, buồng seal, môi chất, nhiệt, áp, tốc độ, chất rắn, API plan và vật liệu mặt chà/elastomer hiện tại.
Không mặc định. Cần kiểm tra nhiệt, áp, stem, fugitive emission, chất oxy hóa và yêu cầu fire-safe của dịch vụ.
Có thể hỗ trợ nhận diện và tư vấn theo bản vẽ, mẫu, tiêu chuẩn, ring number, kích thước và điều kiện vận hành.
Gửi equipment tag, tiêu chuẩn, kích thước, profile, vật liệu, môi chất, nhiệt độ, áp suất, số lượng, chứng từ yêu cầu, ảnh và bản vẽ.
Nếu cần gasket RTJ, spiral wound, graphite gasket, O-ring FKM/FFKM, back-up ring, mechanical seal hoặc gland packing cho pipeline, refinery, petrochemical, wellhead, van, bơm và hệ thống khí, vui lòng gửi thông số kỹ thuật để Sealtech Vietnam hỗ trợ kiểm tra.
Email: info@sealtech.com.vn
Hotline: +84 946 265 720
Website: https://sealtech.vn/