-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
2.1. Bơm bột giấy
Mechanical Seal hoặc packing chịu sợi, chất độn và biến động nồng độ. Thiết kế flush phải ngăn bột đi vào vùng mặt phớt.
Bột giấy, nước trắng, hóa chất tẩy, hơi nóng và tốc độ máy cao tạo ra môi trường làm kín phức tạp. Sealtech Vietnam cung cấp mechanical seal, gland packing, Oil Seal, O-ring, phớt thủy lực, gasket và vật liệu làm kín cho khu chuẩn bị bột, máy xeo giấy, hệ thống hơi và xử lý nước.
Cập nhật: 09/08/2026 • Nội dung kỹ thuật bởi Sealtech Vietnam
Quy trình sản xuất bột và giấy kết hợp nước, sợi cellulose, chất độn, hóa chất, hơi và chuyển động quay liên tục. Seal có thể tiếp xúc bột giấy mài mòn ở một phía, không khí hoặc nước rửa ở phía còn lại và chịu dao động trục do tải máy thay đổi.
Vì vậy, lựa chọn phớt cơ khí, dây tết chèn, Oil Seal hoặc gasket không thể chỉ dựa vào kích thước. Kỹ thuật viên cần xác định nồng độ bột, kích thước sợi, pH, nhiệt độ, áp suất, tốc độ và hệ thống nước làm kín.
Mechanical Seal hoặc packing chịu sợi, chất độn và biến động nồng độ. Thiết kế flush phải ngăn bột đi vào vùng mặt phớt.
Seal trục chịu tải, rung và sợi quấn. Sleeve, bearing và căn chỉnh cần được kiểm tra cùng phớt để tránh rò lặp lại.
Ổ trục và trục quay tốc độ cao dùng Oil Seal hoặc giải pháp quay chuyên dụng. Nhiệt ổ bi, độ đảo và chênh áp ảnh hưởng tuổi thọ môi phớt.
Roll, dryer, press section và reel sử dụng Oil Seal, V-ring, bearing seal và phớt khí nén. Nước, hơi, xơ giấy và tốc độ cao đòi hỏi bảo vệ nhiều tầng.
Phớt thủy lực cho cơ cấu ép, nâng, căn chỉnh và cuộn giấy phải chịu áp suất, tải ngang và chuyển động chu kỳ.
Pneumatic Seal cần ma sát thấp cho actuator, doctor blade và cơ cấu điều khiển; khí ẩm và bụi xơ giấy phải được kiểm soát.
Gasket mặt bích, valve packing và seal bơm condensate làm việc với chu kỳ nhiệt. Graphite hoặc gasket bán kim loại được chọn theo tiêu chuẩn và áp suất.
O-ring, PTFE gasket và phớt bơm phải tương thích với chlorine dioxide, peroxide, axit hoặc kiềm theo nồng độ thực tế.
Bơm chân không, vacuum box và đường ống yêu cầu độ kín khí, gasket ổn định và seal trục phù hợp với nước vòng và điều kiện cavitation.
Bơm bùn, máy khuấy, van và máy ép bùn tiếp xúc sợi, hóa chất và chất rắn. Vật liệu seal phải được chọn theo thành phần nước thải thực tế.
| Thiết bị/vị trí | Giải pháp tham khảo | Vật liệu thường xem xét | Thông số cần xác nhận |
|---|---|---|---|
| Bơm bột giấy | Mechanical seal hoặc packing | SiC, TC, aramid, PTFE | Nồng độ bột, hạt, pH, flush, rpm |
| Pulper/refiner | Rotary seal, Oil Seal, packing | FKM, PTFE, vật liệu chuyên dụng | Tốc độ, rung, sợi quấn, nhiệt |
| Roll máy xeo | Oil Seal, V-ring, bearing seal | NBR, FKM, PTFE compound | rpm, nước, hơi, độ đảo trục |
| Xi lanh ép | Rod, piston, wiper, guide ring | PU, NBR, PTFE compound | Áp suất, tải ngang, hành trình |
| Đường hơi | Gasket và valve packing | Graphite, SWG, sợi phù hợp | DN, chuẩn, PN/Class, nhiệt |
| Đường hóa chất | PTFE gasket, O-ring, seal bơm | PTFE, EPDM, FKM, FFKM | Hóa chất, nồng độ, nhiệt độ |
| Bơm chân không | Mechanical seal, gasket | EPDM, FKM, PTFE, SiC | Mức chân không, nước vòng, nhiệt |
| Máy ép bùn | Hydraulic seal, packing | PU, NBR, PTFE, aramid | Áp chu kỳ, bùn, tải, khe hở |
Phù hợp dầu khoáng và nhiều hệ thủy lực thông dụng. Cần kiểm tra nhiệt, ozone, hóa chất tẩy và điều kiện nước nóng.
Phù hợp nước, hơi nhẹ và nhiều môi trường vô cơ; thường không dùng với dầu khoáng và hydrocarbon.
Chịu nhiệt, dầu và nhiều hóa chất tốt hơn NBR. Tham khảo O-ring FKM/Viton và xác nhận đúng compound.
Kháng hóa chất, ma sát thấp, dùng cho gasket, seal và vòng chống đùn. Độ đàn hồi thấp đòi hỏi thiết kế đúng.
Chống mài mòn và đùn tốt cho phớt thủy lực, wiper và cơ cấu tải nặng trên máy xeo.
Được dùng cho gasket và packing đường hơi, condensate và thiết bị nhiệt theo điều kiện áp suất, oxy hóa và tải nén.
Sợi aramid hỗ trợ chống mài mòn; PTFE có kháng hóa chất và ma sát thấp. Cấu trúc packing cần chọn theo trục, tốc độ và môi chất.
O-ring FFKM dành cho hóa chất khắc nghiệt hoặc vị trí có chi phí dừng máy cao, sau khi chọn đúng compound.
Kiểm tra flush, hướng dòng, kích thước buồng seal và khả năng tích tụ bột quanh lò xo.
Khí kẹt, thiếu mồi, cavitation hoặc flush gián đoạn làm mất màng chất lỏng giữa hai mặt phớt.
Siết quá chặt, packing sai loại, nước làm kín thiếu hoặc trục lệch gây tăng nhiệt và mòn rãnh.
Kiểm tra độ đảo, rãnh mòn, độ nhám, chiều lắp, nước xâm nhập và áp suất trong housing.
Đối chiếu compound với hóa chất tẩy, nồng độ, nhiệt và dung dịch vệ sinh; không chỉ thay lại cùng màu seal.
Đo bạc dẫn hướng, độ thẳng ty, tải ngang và khe hở; seal không thể bù cho cơ cấu dẫn hướng hỏng.
Kiểm tra tiêu chuẩn, bề mặt, tải bulông, chu kỳ nhiệt, relaxation và trình tự siết.
Lưu seal cũ để phân tích, kiểm tra phần cứng và dữ liệu quy trình trước khi thay; tránh quy lỗi mặc định cho sản phẩm.
Các internal link dưới đây mở trong cửa sổ mới để tiện đối chiếu thông tin sản phẩm.
Ghi khu vực công nghệ, thiết bị, hãng và chức năng seal.
Ghi loại bột, nồng độ, pH, chất độn, hóa chất và nước rửa.
Bao gồm điều kiện liên tục, cực đại, chân không và xung áp.
Phân biệt quay, tịnh tiến, dao động hoặc tĩnh; ghi tốc độ và hành trình.
Ghi nồng độ bột, kích thước sợi, chất độn và khả năng kết tinh.
Đo trục, sleeve, bore, rãnh hoặc xác nhận chuẩn mặt bích.
Đánh giá xước, rãnh mòn, độ đảo, rung, ổ bi, bạc và căn chỉnh.
Xác nhận flush, quench, nước làm kín, lọc, mồi bơm và thoát khí.
Đối chiếu điều kiện hóa học, nhiệt, cơ học và yêu cầu vệ sinh.
Làm sạch, căn chỉnh, chạy thử và lưu dữ liệu rò, nhiệt, rung, tuổi thọ.
Cần chọn mechanical seal hoặc packing theo nồng độ bột, kích thước sợi, pH, tốc độ, áp suất và hệ thống flush.
Sợi và chất độn tích tụ quanh lò xo hoặc mặt phớt khi buồng seal và dòng flush không phù hợp.
Mỗi giải pháp có ưu điểm riêng. Cần so sánh độ kín, nước làm kín, tình trạng trục, bảo trì, năng lượng và điều kiện bột giấy.
Siết quá chặt, sai vật liệu, thiếu nước làm kín, trục lệch hoặc hạt mài mòn gây tăng nhiệt và tạo rãnh.
Phải biết hóa chất, nồng độ và nhiệt độ. EPDM phù hợp một số môi trường nhưng không phải mọi hóa chất tẩy.
Kiểm tra trục mòn, độ đảo, độ nhám, chiều lắp, áp suất housing, nước xâm nhập và nhiệt ổ bi.
Không. Cần thêm kiểu gasket, tiêu chuẩn, PN/Class, vật liệu, chiều dày và điều kiện nhiệt áp.
Khi áp suất, khe hở hoặc nhiệt làm tăng nguy cơ đùn. Vị trí vòng chống đùn phụ thuộc hướng áp suất.
Thông thường không nên vì gasket đã nén khó bảo đảm độ phục hồi và phân bố ứng suất khi lắp lại.
Gửi hình ảnh, mã cũ, kích thước, bản vẽ, môi chất, nồng độ bột, pH, nhiệt, áp suất, tốc độ và dạng hỏng.
Sealtech Vietnam tiếp nhận yêu cầu theo bản vẽ hoặc mẫu khi có đủ kích thước, vật liệu, chiều dày, dung sai và số lượng.
Gửi equipment tag, ảnh seal cũ, bản vẽ, kích thước, loại bột, nồng độ, pH, nhiệt độ, áp suất và dạng hỏng để được hỗ trợ lựa chọn.