-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
2.1. Máy xúc và máy đào
Xi lanh cần, tay gầu và gầu dùng rod seal, piston seal, wear ring và wiper. Ty xước, tải ngang, xung áp và bụi đá là các nguyên nhân hỏng sớm.
Bụi quặng, bùn mài mòn, tải va đập và điều kiện ngoài trời khiến gioăng phớt trong mỏ chịu hư hỏng nhanh. Sealtech Vietnam cung cấp phớt thủy lực, Oil Seal, O-ring, gasket, mechanical seal, gland packing và giải pháp bảo vệ ổ trục cho máy khai thác, nghiền sàng, băng tải và tuyển khoáng.
Cập nhật: 09/08/2026 • Nội dung kỹ thuật bởi Sealtech Vietnam
Thiết bị khai khoáng làm việc với đá, quặng, bùn, bụi mịn, nước rửa và hóa chất tuyển khoáng. Tải thay đổi, rung, va đập và khó tiếp cận bảo trì khiến một vị trí rò nhỏ có thể nhanh chóng phát triển thành hỏng ổ bi, mất dầu hoặc dừng cả dây chuyền.
Do đó, lựa chọn phớt thủy lực, phớt chặn dầu Oil Seal hay phớt cơ khí phải xét đồng thời khả năng chống mài mòn, ngăn tạp chất, chịu áp suất, nhiệt độ và điều kiện bôi trơn.
Xi lanh cần, tay gầu và gầu dùng rod seal, piston seal, wear ring và wiper. Ty xước, tải ngang, xung áp và bụi đá là các nguyên nhân hỏng sớm.
Xi lanh nâng thùng, hệ lái, hộp số và moay-ơ cần seal chịu tải nặng. Hydraulic Seal phải được chọn theo áp suất, dầu, nhiệt và rãnh lắp.
Ổ trục và hộp giảm tốc chịu rung, bụi và tải va đập. Oil Seal kết hợp V-ring hoặc labyrinth giúp giữ mỡ và hạn chế bụi xâm nhập.
Con lăn, pulley, drive unit và take-up cylinder làm việc ngoài trời. Seal cần chịu nước mưa, bùn, bụi mịn, lệch trục và chu kỳ hoạt động dài.
Mechanical Seal hoặc dây tết chèn phải chịu hạt rắn, mài mòn và biến động nồng độ bùn. Hệ thống flush có vai trò quyết định.
Bể khuấy, flotation cell, cyclone và đường hóa chất sử dụng O-ring, gasket, seal bơm và packing. Cần xác định pH, hóa chất tuyển và nhiệt độ.
Bơm thoát nước, van và đường ống tiếp xúc nước chứa cặn, khoáng hòa tan và pH biến động. Gasket phải đúng tiêu chuẩn mặt bích và vật liệu.
Xi lanh ép, manifold và bơm cấp bùn chịu áp suất chu kỳ. Back-up ring, guide ring và bề mặt ty cần được kiểm tra cùng phớt chính.
Rotary seal, hydraulic seal và O-ring làm việc với chuyển động phức tạp, rung và bụi. Tốc độ, áp suất và khả năng bôi trơn phải được xác nhận.
Compressor, actuator, automatic lubrication và manifold sử dụng O-ring, bonded seal và phớt khí nén để kiểm soát rò rỉ.
| Thiết bị | Giải pháp tham khảo | Vật liệu thường xem xét | Rủi ro cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Xi lanh máy xúc | Rod, piston, wiper, wear ring | PU, NBR, PTFE compound | Xung áp, tải ngang, ty xước, bụi |
| Hộp giảm tốc máy nghiền | Oil Seal, V-ring, sleeve | NBR, FKM, PTFE | Rung, đảo trục, bụi, rãnh mòn |
| Bơm bùn | Mechanical seal hoặc packing | SiC, TC, aramid, PTFE | Hạt rắn, chạy khô, flush, tốc độ |
| Băng tải | Oil Seal, V-ring, labyrinth | NBR, FKM | Bụi, nước, lệch trục, thiếu mỡ |
| Máy ép lọc | Hydraulic seal, back-up ring | PU, NBR, PTFE | Áp chu kỳ, khe hở, dầu bẩn |
| Đường nước mỏ | RF/FF gasket | EPDM, NBR, PTFE, CNAF | pH, cặn, tiêu chuẩn, lực siết |
| Đường hóa chất tuyển | O-ring, gasket, seal bơm | EPDM, FKM, FFKM, PTFE | Hóa chất, nồng độ, nhiệt |
| Xi lanh khí | Pneumatic seal, wiper | NBR, PU, PTFE compound | Bụi, nước trong khí, ma sát |
Chống mài mòn và đùn tốt, thường dùng cho rod seal, piston seal và wiper tải nặng. Khả năng chịu nhiệt và thủy phân phụ thuộc compound.
Phù hợp dầu khoáng và nhiều hệ thủy lực thông dụng, có chi phí hợp lý. Cần kiểm tra nhiệt, ozone và hóa chất tuyển.
Được xem xét khi nhiệt, dầu hoặc hóa chất vượt khả năng NBR. Xem danh mục O-ring FKM/Viton.
Ma sát thấp và kháng hóa chất tốt; dùng cho seal, guide ring, Back-up Ring và gasket.
Phù hợp nước và nhiều môi trường vô cơ nhưng thường không dùng với dầu khoáng và hydrocarbon.
O-ring FFKM được xem xét cho hóa chất khắc nghiệt hoặc thiết bị quan trọng, với compound được chọn đúng môi chất.
Dùng cho gasket đường ống và thiết bị theo nhiệt độ, áp suất, tiêu chuẩn mặt bích và thành phần môi chất.
Khả năng chống mài mòn giúp một số loại packing phù hợp bơm bùn, nhưng cần kiểm soát ma sát và tình trạng trục.
Kiểm tra wiper, scraper, bellows và tấm chắn; làm sạch ty trước khi thu xi lanh.
Đo khe hở guide ring, độ thẳng ty, độ đồng tâm và điểm gá xi lanh thay vì chỉ thay phớt.
Kiểm tra áp suất đỉnh, khe hở, nhiệt, độ cứng và phương án vòng chống đùn.
Kiểm tra trục mòn, độ đảo, áp suất hộp, lỗ thở, mức dầu và chiều lắp môi phớt.
Kiểm tra chạy khô, flush, nồng độ hạt, kích thước hạt, vật liệu mặt phớt và căn chỉnh.
Kiểm tra chuẩn mặt bích, bề mặt, tải bulông, rung đường ống, vật liệu và trình tự siết.
Phân tích dầu, thay lọc, vệ sinh hệ thống và kiểm soát breather; seal mới không thể bền trong dầu chứa hạt.
Cạnh sắc, rãnh bẩn, dụng cụ kim loại, thiếu bôi trơn hoặc lắp xoắn là các nguyên nhân thường gặp.
Các liên kết dưới đây mở trong trang mới để kỹ thuật viên có thể đối chiếu sản phẩm mà không rời bài hướng dẫn.
Ghi khu vực mỏ, máy, cụm thiết bị, hãng và chức năng seal.
Phân biệt tĩnh, quay, tịnh tiến, dao động; ghi tốc độ và hành trình.
Xác định dầu, mỡ, nước, bùn, hóa chất, khí và loại hạt rắn.
Bao gồm điều kiện liên tục, cực đại, xung áp và chân không.
Ghi kích thước hạt, nồng độ bùn, bụi, nước và tình trạng dầu.
Đo trục, bore, rãnh, housing hoặc xác nhận chuẩn mặt bích.
Đánh giá xước, rỗ, độ nhám, độ đảo, bạc dẫn hướng, ổ bi và khe hở.
Ghi vị trí mòn, dạng nứt, biến dạng, thời gian sử dụng và lịch sử lỗi.
Chọn seal chính, wiper, guide, back-up và bảo vệ ngoài như một cụm.
Làm sạch, bôi trơn tương thích, dùng dụng cụ đúng và lưu dữ liệu tuổi thọ.
Cần chọn cả rod seal, piston seal, wiper và wear ring theo áp suất, kích thước rãnh, dầu, nhiệt và tải ngang.
Bụi, ty xước, dầu bẩn, tải ngang, xung áp, bạc dẫn hướng mòn và lắp sai là các nguyên nhân phổ biến.
PU thường chống mài mòn và đùn tốt; NBR phù hợp nhiều seal đàn hồi và dầu. Lựa chọn phụ thuộc profile và điều kiện thực tế.
Khi khe hở, áp suất hoặc nhiệt làm tăng nguy cơ O-ring đùn. Số lượng và vị trí vòng phụ thuộc hướng áp suất.
Kiểm tra trục mòn, độ đảo, rung, áp suất hộp, lỗ thở, mức dầu và chiều lắp.
Cần xem loại hạt, nồng độ, tốc độ, áp suất và flush. Không nên chọn cặp mặt chỉ theo độ cứng.
Môi phụ hỗ trợ chống bụi nhưng có giới hạn. Môi trường nặng thường cần thêm V-ring, labyrinth hoặc tấm chắn.
Không. Cần kiểu RF/FF, tiêu chuẩn, PN/Class, vật liệu, chiều dày, môi chất và nhiệt độ.
Thông thường không nên vì gasket đã nén khó bảo đảm khả năng phục hồi và phân bố ứng suất khi lắp lại.
Gửi hình ảnh, mã cũ, bản vẽ rãnh, kích thước, dầu, nhiệt, áp suất, tốc độ, hạt rắn và dạng hỏng.
Sealtech Vietnam tiếp nhận yêu cầu theo bản vẽ hoặc mẫu khi có đủ kích thước, vật liệu, dung sai và điều kiện vận hành.
Gửi equipment tag, ảnh seal cũ, bản vẽ rãnh, kích thước, môi chất, nhiệt độ, áp suất, hạt rắn và dạng hỏng để được hỗ trợ lựa chọn.