-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
V-Ring VAX, còn gọi là VAX Ring Seal, V-Ring Type AX hoặc phớt chữ V kiểu AX, là phớt cao su làm kín theo phương trục, được lắp trực tiếp lên trục và quay cùng trục. Môi phớt mềm tì lên một mặt đối tiếp vuông góc để tạo hàng rào chắn bụi, nước, dầu mỡ, bùn và chất nhiễm bẩn bên ngoài.
Biên dạng VAX có thân dày và tiết diện gia cường hơn các kiểu V-Ring nhỏ thông thường, phù hợp cho trục đường kính lớn, cụm ổ bi chịu tải, máy công cụ, trục quay công nghiệp, thiết bị năng lượng và những vị trí cần độ ổn định cao khi tốc độ quay tăng.
VAX Ring Seal là một loại V-Ring có thân đàn hồi và môi làm kín hướng trục. Phớt được kéo giãn lên trục, thân phớt bám vào bề mặt trục và quay cùng trục trong suốt quá trình vận hành. Môi phớt tiếp xúc với nắp ổ, vòng chặn, mặt bích hoặc mặt kim loại vuông góc với tâm trục.
VAX chủ yếu đóng vai trò chắn bụi, chắn nước, giữ mỡ và bảo vệ oil seal, ổ bi hoặc cụm làm kín chính. Nhờ thân dày và tiết diện AX lớn, loại phớt này phù hợp hơn cho các dải trục lớn và vị trí cần độ ổn định hình học cao.
Đường kính trong tự do nhỏ hơn đường kính trục lắp, tạo lực căng giúp thân VAX bám vào trục và truyền chuyển động quay.
Môi đàn hồi áp nhẹ lên mặt đối tiếp vuông góc với trục để ngăn nước, bụi và tạp chất xâm nhập.
Khi tốc độ tăng, chuyển động quay hỗ trợ hất chất nhiễm bẩn ra ngoài, giảm lượng bụi và nước đi vào vùng ổ bi.
Áp lực môi phớt VAX tương đối thấp so với phớt giữ áp suất, nhờ đó ma sát và nhiệt sinh ra thường nhỏ. Môi phớt cũng có khả năng thích nghi với sai lệch nhỏ của mặt đối tiếp, độ đảo trục và chuyển động dọc trục trong phạm vi phù hợp.
| Ký hiệu | Tên thông số | Ý nghĩa kỹ thuật |
|---|---|---|
| d | Inside Diameter – ID | Đường kính trong tự do của VAX trước khi lắp lên trục. |
| d + 2c | Outside Diameter – OD | Đường kính ngoài của thân phớt, tính theo ID và chiều dày thành c. |
| H hoặc B | Height | Chiều cao tổng thể của biên dạng VAX. |
| d1 | Shaft Diameter | Dải đường kính trục thực tế phù hợp với từng mã VAX. |
| A | Axial Size | Kích thước phần thân và môi theo phương trục. |
| W hoặc c | Wall Thickness | Chiều dày thành cao su của thân V-Ring. |
| d2 | Maximum Counterface Diameter | Giới hạn vùng đường kính mặt đối tiếp theo công thức tham khảo. |
| d3 | Minimum Clearance Diameter | Không gian hướng kính cần có quanh môi phớt và thân VAX. |
| B1 | Fitted Width | Khoảng cách lắp theo phương trục sau khi môi tì lên mặt đối tiếp. |
Thân VAX dày hơn các kiểu V-Ring tiêu chuẩn nhỏ, tăng độ ổn định khi lắp trên trục lớn và giảm xu hướng biến dạng ở tốc độ cao.
Bảng kích thước bao phủ các dải trục từ khoảng 200 mm đến trên 2.000 mm, phù hợp nhiều cụm quay công nghiệp.
Trong bảng tham khảo, các mã VAX sử dụng chiều cao H 31 mm, A 17,3 mm, chiều dày thành 17,8 mm và B1 25 ± 5 mm.
Thân VAX lắp trực tiếp lên trục và môi làm kín lên mặt chặn, giúp kết cấu lắp đơn giản hơn nhiều loại phớt dạng cartridge.
VAX có thể lắp phía ngoài rotary shaft seal để giảm bụi, nước và cặn tiếp xúc với môi phớt dầu.
Thiết kế cao su đàn hồi giúp tháo lắp tương đối đơn giản khi có đủ không gian tiếp cận trục và mặt đối tiếp.
Bảng dưới đây sử dụng đơn vị mm. Trong toàn bộ dải size: H(B) = 31 mm, A = 17,3 mm, W(c) = 17,8 mm, d2 = d1 + 12, d3 = d1 + 50 và B1 = 25 ± 5 mm. Khi chọn sản phẩm phải ưu tiên đối chiếu cột dải đường kính trục d1, không chọn chỉ dựa vào số sau mã VAX.
| Mã VAX | Kích thước thân phớt | Dải trục d1 | A | W(c) | d2 | d3 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ID d | OD d+2c | H(B) | ||||||
| VAX-200 | 192 | 227.6 | 31 | 200–205 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-205 | 196 | 231.6 | 31 | 205–210 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-210 | 200 | 235.6 | 31 | 210–215 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-215 | 204 | 239.6 | 31 | 215–219 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-220 | 207 | 242.6 | 31 | 219–224 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-225 | 211 | 246.6 | 31 | 224–228 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-230 | 215 | 250.6 | 31 | 228–232 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-235 | 219 | 254.6 | 31 | 232–236 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-240 | 223 | 258.6 | 31 | 236–240 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-250 | 227 | 262.6 | 31 | 240–250 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-260 | 236 | 271.6 | 31 | 250–260 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-270 | 245 | 280.6 | 31 | 260–270 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-280 | 255 | 290.6 | 31 | 270–281 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-290 | 265 | 300.6 | 31 | 281–292 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-300 | 275 | 310.6 | 31 | 292–303 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-310 | 285 | 320.6 | 31 | 303–313 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-320 | 295 | 330.6 | 31 | 313–325 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-330 | 305 | 340.6 | 31 | 325–335 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-340 | 315 | 350.6 | 31 | 335–345 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-350 | 322 | 357.6 | 31 | 345–355 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-360 | 328 | 363.6 | 31 | 355–372 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-380 | 344 | 379.6 | 31 | 372–390 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-400 | 360 | 395.6 | 31 | 390–415 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-425 | 385 | 420.6 | 31 | 415–443 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-450 | 410 | 445.6 | 31 | 443–480 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-500 | 450 | 485.6 | 31 | 480–530 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-550 | 495 | 530.6 | 31 | 530–580 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-600 | 540 | 575.6 | 31 | 580–630 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-650 | 600 | 635.6 | 31 | 630–665 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-700 | 630 | 665.6 | 31 | 665–705 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-725 | 670 | 705.6 | 31 | 705–745 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-750 | 705 | 740.6 | 31 | 745–785 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-800 | 745 | 780.6 | 31 | 785–830 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-850 | 785 | 820.6 | 31 | 830–875 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-900 | 825 | 860.6 | 31 | 875–920 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-950 | 865 | 900.6 | 31 | 920–965 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1000 | 910 | 945.6 | 31 | 965–1015 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1050 | 955 | 990.6 | 31 | 1015–1065 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1100 | 1000 | 1035.6 | 31 | 1065–1115 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1150 | 1045 | 1080.6 | 31 | 1115–1165 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1200 | 1090 | 1125.6 | 31 | 1165–1215 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1250 | 1135 | 1170.6 | 31 | 1215–1270 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1300 | 1180 | 1215.6 | 31 | 1270–1320 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1350 | 1225 | 1260.6 | 31 | 1320–1370 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1400 | 1270 | 1305.6 | 31 | 1370–1420 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1450 | 1315 | 1350.6 | 31 | 1420–1470 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1500 | 1360 | 1395.6 | 31 | 1470–1520 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1550 | 1405 | 1440.6 | 31 | 1520–1570 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1600 | 1450 | 1485.6 | 31 | 1570–1620 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1650 | 1495 | 1530.6 | 31 | 1620–1670 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1700 | 1540 | 1575.6 | 31 | 1670–1720 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1750 | 1585 | 1620.6 | 31 | 1720–1770 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1800 | 1630 | 1665.6 | 31 | 1770–1820 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1850 | 1675 | 1710.6 | 31 | 1820–1870 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1900 | 1720 | 1755.6 | 31 | 1870–1920 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-1950 | 1765 | 1800.6 | 31 | 1920–1970 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
| VAX-2000 | 1810 | 1845.6 | 31 | 1970–2020 | 17.3 | 17.8 | d1+12 | d1+50 |
NBR là vật liệu thông dụng cho VAX nhờ khả năng chịu dầu khoáng, mỡ bôi trơn, độ đàn hồi tốt và chi phí hợp lý. Phù hợp cho ổ bi, motor, máy công cụ, hộp truyền động và thiết bị công nghiệp ở nhiệt độ trung bình.
FKM được lựa chọn khi có nhiệt độ cao hơn, dầu tổng hợp, nhiên liệu hoặc môi trường hóa chất khắc nghiệt hơn NBR. Cần kiểm tra môi chất cụ thể trước khi xác nhận vật liệu.
HNBR cải thiện độ bền nhiệt, độ bền cơ học và khả năng chống oxy hóa so với NBR, phù hợp thiết bị tải nặng, nhiệt cao và chu kỳ làm việc dài.
EPDM phù hợp cho nước, hơi ẩm, không khí, môi trường ngoài trời và một số hóa chất nhẹ. Không nên dùng EPDM trong dầu khoáng hoặc mỡ gốc dầu nếu chưa xác nhận tương thích.
Chắn dầu, bụi kim loại và dung dịch làm mát tại trục chính, hộp trục và cụm ổ bi của máy gia công.
Dùng tại các trục lớn, cụm ổ bi và hệ truyền động cần tăng khả năng chống bụi, nước và điều kiện môi trường ngoài trời.
Bảo vệ oil seal và vòng bi khỏi bụi, nước bắn, cặn bẩn và chất nhiễm bẩn từ bên ngoài.
Phù hợp cho trục lô, con lăn, thiết bị vận chuyển, dây chuyền thép, giấy và vật liệu công nghiệp.
Hỗ trợ ngăn bụi khoáng, bùn và nước tại cụm ổ trục của băng tải, máy nghiền và thiết bị quay.
Lắp bên ngoài phớt chính để giảm mức độ nhiễm bẩn, hỗ trợ kéo dài tuổi thọ phớt trục quay.
| Bước | Thao tác | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|
| 1 | Vệ sinh trục và mặt đối tiếp. | Loại bỏ dầu bẩn, gỉ, bavia, bụi và cạnh sắc có thể làm rách phớt. |
| 2 | Kiểm tra đúng hướng môi. | Môi VAX phải hướng về phía bụi, nước hoặc môi trường cần ngăn. |
| 3 | Kéo giãn phớt đều quanh trục. | Không kéo tại một điểm làm thân phớt méo, xoắn hoặc giãn cục bộ. |
| 4 | Đẩy VAX tới vị trí lắp. | Thân phớt phải vuông góc với trục và môi tiếp xúc đều quanh chu vi. |
| 5 | Điều chỉnh khoảng B1. | Không ép môi quá mạnh vì sẽ tăng nhiệt, ma sát và tốc độ mòn. |
| 6 | Quay thử ở tốc độ thấp. | Kiểm tra phớt không rung, không nhảy, không cọ vào vỏ hoặc chi tiết bên cạnh. |
Có thể do mặt đối tiếp không vuông góc, trục đảo, phớt lắp nghiêng hoặc khoảng B1 không đều quanh chu vi.
Nguyên nhân thường là chọn sai dải trục, trục dính dầu, độ căng thân không đủ hoặc phớt đã bị giãn khi lắp.
Thường liên quan đến nhiệt cao, tốc độ vượt khả năng vật liệu, ép môi quá mạnh hoặc chọn compound không phù hợp.
Có thể do môi không tiếp xúc đủ, mặt chặn xước, phớt lắp ngược, thân xoắn hoặc môi đã rách.
| Kiểu V-Ring | Đặc điểm biên dạng | Dải ứng dụng | Khi nên chọn |
|---|---|---|---|
| VA | Biên dạng tiêu chuẩn, thân nhỏ gọn, phổ biến nhất. | Trục nhỏ và trung bình, ứng dụng thông dụng. | Khi không gian lắp bình thường và tải không quá cao. |
| VAX | Biên dạng AX gia cường, thân dày và ổn định hơn. | Trục lớn, cụm ổ bi tải cao, thiết bị tốc độ và tải lớn. | Khi cần V-Ring cứng vững hơn VA và dải trục lớn. |
| VE | Biên dạng lớn, lưng thẳng, chiều dài lắp tương đối ngắn. | Thiết bị công nghiệp nặng và trục lớn. | Khi không gian theo phương trục hạn chế. |
| VLX | Biến thể VL gia cường, môi và thân thích hợp ứng dụng tải cao. | Trục lớn, môi trường bụi nước và điều kiện nặng. | Khi thiết kế máy hoặc phớt cũ yêu cầu đúng profile LX. |
VAX dùng để chắn bụi, nước, dầu mỡ và tạp chất tại trục quay, đồng thời bảo vệ ổ bi, oil seal và cụm làm kín chính trong thiết bị công nghiệp.
VAX làm kín động theo phương trục. Môi phớt tì lên một mặt đối tiếp vuông góc với trục và quay cùng trục.
Bảng bao gồm các mã từ VAX-200 đến VAX-2000, phù hợp dải trục tham khảo từ 200–205 mm đến 1970–2020 mm.
NBR và FKM là hai vật liệu thông dụng. HNBR hoặc EPDM có thể được cân nhắc cho nhiệt độ, nước, hơi ẩm hoặc môi trường đặc biệt.
VAX chủ yếu là phớt chắn và phớt bảo vệ. Không nên dùng bảng thông số chung để kết luận khả năng giữ áp suất của một cụm máy nếu chưa có xác nhận thiết kế.
Cần cung cấp đường kính trục thực tế, khoảng B1, kích thước mặt đối tiếp, tốc độ quay, nhiệt độ, môi chất, vật liệu, hình ảnh vị trí lắp và số lượng.
Gửi đường kính trục, kích thước không gian lắp, hình ảnh cụm ổ bi, tốc độ quay, môi trường bụi nước, nhiệt độ và vật liệu yêu cầu. Sealtech Vietnam hỗ trợ kiểm tra nhanh để chọn đúng mã VAX, dải trục, biên dạng và vật liệu, hạn chế trượt phớt, mòn môi hoặc sai kích thước khi lắp trên thiết bị công nghiệp.