-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Gasket, còn gọi là gioăng làm kín, gioăng mặt bích hoặc vòng đệm làm kín, là chi tiết được lắp giữa hai bề mặt ghép để ngăn rò rỉ nước, dầu, khí, hơi, hóa chất hoặc môi chất công nghiệp. Gasket được sử dụng rộng rãi trong mặt bích đường ống, bơm, van, bồn chứa, thiết bị trao đổi nhiệt, nắp máy và nhiều cụm lắp trong nhà máy.
Sealtech Vietnam cung cấp và tư vấn nhiều dòng gasket như rubber gasket, PTFE gasket, graphite gasket, non-asbestos gasket, spiral wound gasket, ring joint gasket, metal gasket, food grade gasket và nhận gia công gasket theo mẫu, bản vẽ hoặc thông số kỹ thuật.
Rubber gasket gồm nhiều vật liệu như NBR, EPDM, Silicone, FKM, Neoprene cho từng môi chất khác nhau.
Gasket dùng cho mặt bích, bơm, van, đường ống, thiết bị áp lực và hệ thống công nghiệp.
Gasket cao su, PTFE bonded và gasket theo mẫu giúp đáp ứng nhiều yêu cầu làm kín khác nhau.
Gasket là chi tiết làm kín dạng tấm, vòng hoặc biên dạng theo thiết kế, được đặt giữa hai bề mặt ghép để bù khe hở nhỏ, vết xước, độ nhám và độ không phẳng của bề mặt. Khi bulong được siết đúng lực, gasket bị nén lại và tạo thành lớp chắn giúp hạn chế rò rỉ môi chất.
Trong công nghiệp, gasket không chỉ là một miếng đệm đơn giản. Nếu chọn sai vật liệu, sai độ dày, sai tiêu chuẩn mặt bích hoặc siết bulong không đều, hệ thống có thể rò nước, rò dầu, xì hơi, xì khí hoặc mất an toàn khi vận hành. Vì vậy, lựa chọn gasket cần dựa trên môi chất, nhiệt độ, áp suất, tiêu chuẩn mặt bích và tình trạng bề mặt lắp.
Gasket tạo lớp làm kín giữa hai bề mặt ghép, giúp hạn chế rò rỉ nước, dầu, khí, hơi, hóa chất hoặc thực phẩm.
Gasket giúp bù những sai lệch nhỏ như vết xước, độ nhám, biến dạng nhẹ hoặc độ không phẳng của mặt bích.
Gasket phù hợp giúp giảm nguy cơ xì rò, ăn mòn, hư hỏng bề mặt ghép và sự cố dừng máy ngoài kế hoạch.
Gioăng cao su dùng cho nước, khí, dầu nhẹ, chống rung và làm kín mặt bích áp suất thấp đến trung bình.
Gioăng PTFE có khả năng kháng hóa chất tốt, phù hợp hóa chất, thực phẩm, dược phẩm và môi trường sạch.
Gasket graphite chịu nhiệt tốt, dùng cho hơi nóng, dầu nóng, khí, van, bơm và hệ thống nhiệt độ cao.
Gioăng không amiăng dùng rộng rãi cho nước, dầu, khí, hơi nhẹ và các mặt bích công nghiệp thông dụng.
Gasket xoắn kim loại phù hợp đường ống, van, mặt bích áp suất và nhiệt độ cao hơn gasket mềm thông thường.
RTJ gasket dùng cho mặt bích áp suất cao, dầu khí, hóa chất, van, thiết bị áp lực và hệ thống yêu cầu độ kín cao.
| Vật liệu | Đặc điểm | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|
| NBR Rubber | Chịu dầu khoáng, mỡ và nhiên liệu nhẹ tốt. | Dầu, khí, bơm, mặt bích áp suất thấp đến trung bình. |
| EPDM Rubber | Chịu nước, nước nóng, hơi nhẹ, ozone và thời tiết tốt. | Nước, xử lý nước, HVAC, ngoài trời; không phù hợp dầu khoáng. |
| Silicone | Mềm, sạch, chịu nhiệt tốt, đàn hồi ổn định. | Thực phẩm, dược phẩm, thiết bị nhiệt, ứng dụng sạch. |
| FKM / Viton | Chịu dầu nóng, nhiên liệu và nhiều hóa chất tốt hơn NBR. | Dầu nóng, hóa chất nhẹ, môi trường nhiệt cao. |
| PTFE | Trơ hóa học, ma sát thấp, sạch, không bám dính. | Hóa chất, thực phẩm, dược phẩm, dung môi, nước tinh khiết. |
| Graphite | Chịu nhiệt cao, bù bề mặt tốt, phù hợp hơi và dầu nóng. | Hơi nóng, van, bơm, thiết bị nhiệt, công nghiệp nặng. |
| Non-Asbestos | Vật liệu sợi không amiăng nén, chịu nén tốt. | Nước, dầu, khí, hơi nhẹ, mặt bích công nghiệp. |
| Metal / RTJ | Kim loại mềm hoặc hợp kim, chịu áp suất cao. | Dầu khí, áp suất cao, thiết bị áp lực, mặt bích RTJ. |
| Môi chất / điều kiện | Gasket gợi ý | Vật liệu gợi ý | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| Nước, nước nóng, ngoài trời | Rubber gasket | EPDM | Không dùng EPDM cho dầu khoáng. |
| Dầu, mỡ công nghiệp | Rubber gasket | NBR, FKM | Dầu nóng nên cân nhắc FKM/Viton. |
| Hóa chất, dung môi | PTFE gasket | PTFE, ePTFE | Cần kiểm tra tương thích hóa chất cụ thể. |
| Hơi nóng, nhiệt cao | Graphite hoặc spiral wound | Graphite, SS304/SS316 + filler | Kiểm tra áp suất, nhiệt độ và tiêu chuẩn mặt bích. |
| Đường ống công nghiệp thông dụng | Non-asbestos gasket | CNAF / aramid fibre | Phù hợp nước, dầu, khí, hơi nhẹ. |
| Áp suất cao | Spiral wound / RTJ | SS304, SS316, soft iron, graphite | Cần đúng tiêu chuẩn mặt bích và class áp suất. |
Gasket làm kín giữa hai mặt bích trong hệ thống nước, hơi, dầu, khí, hóa chất và xử lý nước.
Dùng cho nắp bơm, thân van, mặt ghép, cụm nắp chặn và vị trí bảo trì thường xuyên.
Gasket giúp làm kín các khoang môi chất, hạn chế rò rỉ chéo và chịu được nhiệt độ vận hành.
Dùng cho nắp bồn, cửa người chui, mặt bích bồn chứa, hệ thống thực phẩm và hóa chất.
Spiral wound gasket và RTJ gasket dùng cho hệ thống áp suất cao, van, mặt bích chuyên dụng.
Gasket cắt theo mẫu giúp xử lý nhanh khi thiết bị rò rỉ, giảm thời gian chờ hàng và dừng máy.
| Hiện tượng | Nguyên nhân có thể | Hướng xử lý |
|---|---|---|
| Rò rỉ sau khi lắp | Sai vật liệu, sai độ dày, siết bulong không đều. | Kiểm tra vật liệu, lực siết, trình tự siết và bề mặt mặt bích. |
| Gasket bị nứt, chai cứng | Nhiệt độ, ozone, hóa chất hoặc vật liệu không phù hợp. | Đổi sang EPDM, FKM, PTFE, graphite hoặc vật liệu phù hợp. |
| Gasket bị trương nở | Vật liệu không tương thích với dầu hoặc hóa chất. | Kiểm tra tương thích môi chất trước khi chọn. |
| Gasket bị ép nát | Siết quá lực, vật liệu quá mềm, chọn sai độ dày. | Chọn vật liệu chịu nén tốt hơn và kiểm soát lực siết. |
| Gasket bị thổi bay | Áp suất cao, sai loại gasket, mặt bích không phù hợp. | Dùng spiral wound, RTJ hoặc loại gasket đúng class áp suất. |
Nhiều thiết bị công nghiệp không dùng gasket tiêu chuẩn mà cần gioăng theo mẫu thực tế, bản vẽ CAD hoặc kích thước đặc biệt. Sealtech Vietnam hỗ trợ tư vấn và gia công gasket theo yêu cầu cho bơm, van, đường ống, bồn chứa, thiết bị trao đổi nhiệt, nắp máy, thiết bị thực phẩm và hóa chất.
Khách hàng có thể gửi mẫu cũ để đối chiếu kích thước, hình dạng, số lỗ, độ dày và vật liệu phù hợp.
Gia công theo file CAD, bản vẽ kỹ thuật, kích thước ID/OD, lỗ bulong, biên dạng cong hoặc hình đặc biệt.
Cắt gasket theo tiêu chuẩn JIS, DIN, ASME, ANSI, EN, BS và các class áp suất thông dụng.
Tấm vật liệu làm gioăng dùng để cắt gasket theo mẫu, bản vẽ hoặc tiêu chuẩn mặt bích.
Gioăng cao su NBR, EPDM, Silicone, FKM cho nước, dầu, khí, chống rung và làm kín thông dụng.
Gioăng PTFE cho hóa chất, thực phẩm, dược phẩm, dung môi và môi trường sạch.
Gioăng graphite dùng cho nhiệt độ cao, hơi nóng, dầu nóng, van và thiết bị nhiệt.
Gasket xoắn kim loại cho mặt bích áp suất, nhiệt độ và môi trường làm việc nặng.
RTJ gasket cho mặt bích áp suất cao, dầu khí, hóa chất, van và thiết bị áp lực.
Dây tết chèn làm kín cho bơm, van, hơi, dầu, nước và hóa chất.
Gioăng tròn làm kín cho bơm, van, thủy lực, khí nén và cụm lắp ghép.
Phớt cơ khí cho bơm nước, bơm hóa chất, bơm dầu và thiết bị quay công nghiệp.
Gasket là gioăng làm kín được lắp giữa hai bề mặt ghép để ngăn rò rỉ nước, dầu, khí, hơi, hóa chất hoặc môi chất công nghiệp.
Gasket cao su phù hợp áp suất thấp đến trung bình, cần đàn hồi tốt. Non-asbestos phù hợp nhiều mặt bích công nghiệp cần chịu nén và ổn định hơn.
PTFE gasket phù hợp hóa chất, dung môi, thực phẩm, dược phẩm và môi trường cần vật liệu sạch, trơ hóa học.
Nên dùng khi hệ thống có áp suất, nhiệt độ cao hơn gasket mềm thông thường, đặc biệt ở mặt bích đường ống, van và thiết bị áp lực.
Có. Khách hàng có thể gửi mẫu cũ, bản vẽ, kích thước mặt bích hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật để Sealtech Vietnam hỗ trợ tư vấn và gia công.
Nguyên nhân có thể do sai vật liệu, sai độ dày, mặt bích xấu, siết bulong không đều, sai tiêu chuẩn hoặc điều kiện vận hành vượt khả năng của gasket.
Nếu cần chọn gasket theo môi chất, nhiệt độ, áp suất, tiêu chuẩn mặt bích, mẫu cũ hoặc bản vẽ, khách hàng có thể gửi thông tin cho Sealtech Vietnam để được hỗ trợ kỹ thuật và báo giá phù hợp.
Email: info@sealtech.com.vn
Hotline: +84 946 265 720
Website: https://sealtech.vn/