-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Valqua Packing là nhóm phớt làm kín dùng trong xi lanh thủy lực, bao gồm piston seal, rod seal, U-Packing, V-Packing, Slipper Seal, Dust Seal, Back-up Ring và Wear Ring. Các dòng packing Valqua được lựa chọn theo vị trí lắp, áp suất làm việc, kiểu rãnh, khả năng bù lệch tâm, chống đùn và điều kiện vận hành thực tế.
Trang này được biên soạn dựa theo tài liệu chọn VALQUA Packings, giúp kỹ thuật bảo trì, xưởng sửa chữa xi lanh và bộ phận mua hàng xác định nhanh series phù hợp cho piston, rod, dust seal, back-up ring và wear ring.
Valqua Packing là tên gọi chung cho các loại phớt làm kín của Valqua dùng trong hệ thống thủy lực. Packing có nhiệm vụ giữ áp suất dầu, ngăn rò rỉ, chống bụi, chống đùn mép phớt và hỗ trợ chuyển động ổn định của ty hoặc piston.
Trong xi lanh thủy lực, một bộ làm kín hoàn chỉnh thường không chỉ có một phớt chính mà còn có nhiều chi tiết đi kèm như rod seal, piston seal, dust seal, back-up ring, wear ring. Chọn sai một chi tiết có thể làm xi lanh rò dầu, yếu lực, mòn nhanh hoặc xước lòng xi lanh.
Phớt chữ U dùng cho piston hoặc ty, có loại phổ thông, loại áp cao và loại đối xứng cho rãnh snap-in.
Dạng phớt trượt dùng cho piston, có loại áp thấp, áp cao và loại có back-up ring chống đùn.
Bộ phớt chữ V, thường dùng nhiều vòng ghép thành bộ, phù hợp môi trường tải nặng hoặc áp cao.
Phớt tổ hợp hiệu suất cao, dùng được trong rãnh V-Packing, tiêu chuẩn gồm nhiều vòng V-Packing vải cao su hóa.
Phớt gạt bụi cho ty xi lanh, có loại một môi bụi, loại có thêm môi dầu và loại có vỏ kim loại ép chặt.
Back-up ring chống đùn phớt; wear ring dẫn hướng piston, hạn chế lệch tâm và tiếp xúc kim loại.
Piston Seal dùng để làm kín giữa piston và lòng xi lanh, giúp tách hai khoang áp suất. Theo tài liệu chọn Valqua, nhóm piston seal gồm các dòng U-Packing, Slipper Seal và V-Packing.
| Nhóm packing | Series | Đặc điểm kỹ thuật | Áp suất tối đa tham khảo | Ứng dụng gợi ý |
|---|---|---|---|---|
| U-Packing | UHP | U-Packing dạng phổ thông, có thể dùng cho rãnh snap-in. | 20.6 MPa hoặc 44.1 MPa tùy điều kiện | Piston seal thông dụng, xi lanh thủy lực tiêu chuẩn. |
| U-Packing | UNP | Dùng cho áp suất cao, có khả năng bám theo độ lệch tâm tốt. | 34.3 MPa | Xi lanh áp cao, piston có yêu cầu bù lệch tâm. |
| U-Packing | MLP | Dùng cho áp suất cao, kích thước dựa theo JOHS-110 cho xi lanh thủy lực máy luyện thép và máy nặng. | 44.1 MPa | Máy thép, máy nặng, xi lanh công nghiệp áp cao. |
| Slipper Seal | APS | Dùng cho áp suất thấp, có thể dùng độc lập. | 20.6 MPa | Xi lanh áp thấp đến trung bình, yêu cầu ma sát thấp. |
| Slipper Seal | APL | Dùng cho áp suất cao, có thể dùng độc lập. | 34.3 MPa | Piston seal áp cao, cụm xi lanh công nghiệp. |
| Slipper Seal | APT | Dùng cho áp suất cao, có thêm back-up ring để tăng độ tin cậy và chống đùn phần tử làm kín. | 34.3 MPa | Xi lanh áp cao, hệ có khe hở lớn hoặc nguy cơ đùn mép phớt. |
| V-Packing | VNV / VNF | Sử dụng vải cotton cao su hóa, thường dùng thành bộ gồm nhiều vòng. | 58.8 MPa | Xi lanh tải nặng, áp suất cao, môi trường làm việc khắc nghiệt. |
| V-Packing | VGH | V-Packing cao su tổng hợp, thường dùng thành bộ nhiều vòng. | 17.2 MPa | Xi lanh áp thấp đến trung bình, hệ cần bộ phớt chữ V. |
Rod Seal dùng để làm kín tại vị trí ty xi lanh, ngăn dầu thủy lực rò ra ngoài khi ty chuyển động. Theo bảng chọn Valqua, nhóm rod seal gồm U-Packing, V-Packing và MV-Packing.
| Nhóm packing | Series | Đặc điểm kỹ thuật | Áp suất tối đa tham khảo | Ứng dụng gợi ý |
|---|---|---|---|---|
| U-Packing | UHR | U-Packing dạng phổ thông, có thể dùng cho rãnh snap-in. | 20.6 MPa hoặc 44.1 MPa tùy điều kiện | Rod seal thông dụng cho xi lanh thủy lực. |
| U-Packing | UNR | Dùng cho áp suất cao, có khả năng bám theo độ lệch tâm tốt. | 34.3 MPa | Ty xi lanh áp cao, hệ có lệch tâm hoặc tải ngang. |
| U-Packing | MLR | Dùng cho áp suất cao, kích thước theo JOHS-110 cho xi lanh thủy lực máy luyện thép và máy nặng. | 44.1 MPa | Xi lanh máy thép, máy công nghiệp nặng, thiết bị áp cao. |
| U-Packing | UHS | U-Packing đối xứng, có thể dùng cho rãnh snap-in. | 20.6 MPa hoặc 44.1 MPa tùy điều kiện | Rod seal hoặc ứng dụng cần phớt đối xứng. |
| U-Packing | UNS | U-Packing đối xứng cho áp suất cao. | 34.3 MPa hoặc 44.1 MPa tùy điều kiện | Xi lanh áp cao, rãnh cần phớt đối xứng. |
| V-Packing | VNV / VNF | Vải cotton cao su hóa, thường dùng thành bộ gồm nhiều vòng. | 58.8 MPa | Rod seal áp cao, xi lanh tải nặng, hệ bảo trì máy cũ. |
| V-Packing | VGH | V-Packing cao su tổng hợp, thường dùng thành bộ nhiều vòng. | 17.2 MPa | Ứng dụng áp suất thấp đến trung bình. |
| MV-Packing | MV | Phớt tổ hợp hiệu suất cao, tiêu chuẩn gồm 2 vòng V-Packing vải cotton cao su hóa, dùng được trong rãnh V-Packing. | 34.3 MPa | Thay thế hoặc nâng cấp bộ V-Packing trong xi lanh thủy lực. |
Dust Seal là phớt gạt bụi lắp ngoài cùng của nắp xi lanh. Chức năng chính là ngăn bụi, nước, bùn, tạp chất bám trên ty đi vào trong xi lanh.
| Nhóm | Series | Đặc điểm kỹ thuật | Ứng dụng gợi ý |
|---|---|---|---|
| Dust Seal | DHS | Có cả môi gạt bụi và môi dầu, chống bụi tốt và hạn chế hiện tượng dầu rỉ ra ngoài. | Xi lanh thủy lực cần chống bụi và kiểm soát màng dầu trên ty. |
| Dust Seal | DRL | Chỉ có môi gạt bụi, chống bụi tốt. | Xi lanh ngoài trời, xi lanh môi trường bụi nhẹ đến trung bình. |
| Dust Seal | DSL | Phiên bản cải tiến của DRL, có thêm vỏ kim loại ép chặt để tăng độ ổn định khi lắp. | Xi lanh cần gạt bụi có vỏ kim loại, lắp chặt trong nắp xi lanh. |
Ngoài phớt chính, Valqua còn có Back-up Ring và Wear Ring. Đây là hai chi tiết rất quan trọng trong xi lanh áp cao hoặc xi lanh chịu tải ngang.
| Nhóm | Series | Chức năng | Áp suất tối đa tham khảo | Ứng dụng gợi ý |
|---|---|---|---|---|
| Back-up Ring | Back-up Ring | Ngăn phớt bị đùn vào khe hở, tăng khả năng chịu áp của packing. | 44.1 MPa | Đi kèm U-Packing, O-ring hoặc Slipper Seal trong hệ áp cao. |
| Wear Ring | WPL | Vải cotton tẩm nhựa phenol, là vòng dẫn hướng piston hiệu suất cao, hạn chế dao động và lệch tâm trục. | 44.1 MPa | Xi lanh thủy lực, piston bearing, hệ có tải ngang hoặc hành trình dài. |
| Vị trí lắp | Series nên xem xét | Điều kiện phù hợp | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| Piston seal | UHP, UNP, MLP, APS, APL, APT, VNV, VNF, VGH | Làm kín giữa piston và lòng xi lanh. | Cần kiểm tra đường kính piston, đường kính lòng xi lanh, chiều rộng rãnh và khe hở chống đùn. |
| Rod seal | UHR, UNR, MLR, UHS, UNS, VNV, VNF, VGH, MV | Làm kín tại ty xi lanh, chống dầu rò ra ngoài. | Cần kiểm tra đường kính ty, rãnh gland, áp suất, tốc độ và tình trạng bề mặt ty. |
| Dust seal | DHS, DRL, DSL | Gạt bụi, nước và tạp chất trên bề mặt ty. | Nên chọn theo môi trường làm việc: bụi nhẹ, bụi nặng, ngoài trời hoặc cần vỏ kim loại. |
| Chống đùn phớt | Back-up Ring | Hệ áp cao, khe hở lớn hoặc phớt mềm dễ bị đùn. | Cần xác định hướng áp suất, khe hở extrusion gap và vật liệu back-up ring. |
| Dẫn hướng piston | WPL Wear Ring | Xi lanh có tải ngang, hành trình dài, cần chống tiếp xúc kim loại. | Cần chọn đúng bề rộng, độ dày và khe hở dẫn hướng. |
U-Packing phù hợp nhiều ứng dụng thủy lực thông dụng. Dòng universal như UHP hoặc UHR có thể dùng trong rãnh snap-in, trong khi UNP, UNR, MLP, MLR phù hợp hơn cho áp suất cao hoặc điều kiện có lệch tâm.
V-Packing thường dùng theo bộ gồm nhiều vòng, có thể điều chỉnh khả năng làm kín bằng cách thay đổi số vòng hoặc lực nén. VNV/VNF dùng vải cotton cao su hóa, phù hợp các ứng dụng áp cao và điều kiện nặng.
Slipper Seal thường được dùng khi cần chuyển động êm, ma sát thấp và làm kín ổn định. APT có thêm back-up ring nên phù hợp hơn trong điều kiện áp cao hoặc cần chống đùn phần tử làm kín.
| Hiện tượng | Nguyên nhân thường gặp | Cách kiểm tra |
|---|---|---|
| Rò dầu tại ty | Rod seal mòn, ty xước, dust seal hư, lắp sai chiều phớt. | Kiểm tra UHR, UNR, UHS, UNS, DHS, DRL, DSL và bề mặt ty. |
| Xi lanh yếu lực | Piston seal rò nội bộ, lòng xi lanh xước, phớt bị mòn hoặc chai. | Kiểm tra UHP, UNP, MLP, APS, APL, APT hoặc V-Packing piston. |
| Phớt bị xé mép | Áp suất cao, khe hở lớn, thiếu back-up ring hoặc vật liệu không phù hợp. | Kiểm tra extrusion gap và cân nhắc Back-up Ring hoặc APT. |
| Mòn lệch một phía | Tải ngang lớn, thiếu wear ring, piston hoặc ty bị lệch tâm. | Kiểm tra WPL Wear Ring, độ đồng tâm và độ rơ cơ khí. |
| Bụi vào trong xi lanh | Dust seal hỏng, môi trường bụi bẩn, ty bị bám cát hoặc bùn. | Kiểm tra DHS, DRL, DSL và tình trạng bề mặt ty. |
Valqua Packing có thể dùng cho nhiều vị trí như piston seal, rod seal, dust seal, back-up ring và wear ring tùy series cụ thể.
UHP nằm trong nhóm piston seal, còn UHR nằm trong nhóm rod seal. Cả hai đều là U-Packing dạng phổ thông và có thể dùng cho rãnh snap-in theo tài liệu chọn Valqua.
UNP và UNR phù hợp cho áp suất cao và có khả năng bám theo độ lệch tâm tốt. UNP dùng cho piston, UNR dùng cho rod.
APT là Slipper Seal áp cao có thêm back-up ring để chống đùn phần tử làm kín, nhờ đó tăng độ tin cậy hơn trong điều kiện áp suất cao.
VNV/VNF dùng vải cotton cao su hóa và thường dùng thành bộ nhiều vòng cho áp suất cao. VGH là V-Packing cao su tổng hợp, thường dùng thành bộ nhiều vòng cho áp suất thấp hơn.
DHS có cả môi bụi và môi dầu, phù hợp khi cần chống bụi và hạn chế dầu rỉ ra ngoài. DRL chỉ có môi bụi. DSL là phiên bản DRL có vỏ kim loại ép chặt.
Nếu quý khách cần Valqua Packing, U-Packing Valqua, V-Packing Valqua, Slipper Seal, Dust Seal, Back-up Ring, Wear Ring, phớt ty Valqua, phớt piston Valqua hoặc bộ phớt xi lanh theo mẫu, vui lòng liên hệ Sealtech Vietnam để được tư vấn đúng mã, đúng kích thước, đúng vật liệu và đúng điều kiện làm việc.
Email: info@sealtech.com.vn
Hotline: +84 946 265 720