-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
2.1. Tua-bin và máy phát
Seal tại hệ dầu bôi trơn, governor, bearing housing và hệ phụ trợ phải kiểm soát rò dầu, khí và tạp chất. Độ rung và nhiệt ổ bi cần được theo dõi cùng seal.
Nhà máy điện yêu cầu thiết bị vận hành ổn định với hơi nóng, nước cấp, dầu bôi trơn, khí, hóa chất và áp suất cao. Sealtech Vietnam cung cấp gasket, mechanical seal, gland packing, Oil Seal, O-ring và phớt thủy lực cho nhiệt điện, thủy điện, điện khí và các hệ thống phụ trợ.
Cập nhật: 09/08/2026 • Nội dung kỹ thuật bởi Sealtech Vietnam
Gioăng phớt trong nhà máy điện làm việc trên nhiều hệ môi chất: hơi và condensate, nước cấp lò, nước làm mát, dầu turbine, dầu thủy lực, nhiên liệu, khí nén và hóa chất xử lý nước. Nhiệt độ, áp suất, chu kỳ khởi động–dừng và rung thiết bị có thể làm seal lão hóa hoặc mất tải nén.
Việc chọn gasket công nghiệp, phớt cơ khí hay dây tết chèn cần dựa trên dữ liệu vận hành, tiêu chuẩn thiết bị và mức độ quan trọng của hệ thống.
Seal tại hệ dầu bôi trơn, governor, bearing housing và hệ phụ trợ phải kiểm soát rò dầu, khí và tạp chất. Độ rung và nhiệt ổ bi cần được theo dõi cùng seal.
Mechanical Seal chịu áp suất, nhiệt và tốc độ cao. Hệ thống flush, cooling, căn chỉnh và tình trạng ổ bi quyết định tuổi thọ.
Gasket mặt bích và valve packing phải duy trì tải nén qua chu kỳ nhiệt. Graphite, spiral wound hoặc gasket kim loại được chọn theo chuẩn và cấp áp suất.
Phớt bơm, gasket và O-ring tiếp xúc nước nóng, chân không hoặc khí hòa tan. Cavitation và khí kẹt có thể gây hỏng mặt phớt.
Bơm tuần hoàn, van, đường ống và heat exchanger dùng gasket, packing và mechanical seal; cần xem chất lượng nước, cặn, chlorine và nhiệt.
Hydraulic Seal, O-ring và bonded seal dùng trong actuator van, damper, cửa nhận nước và hệ điều tốc.
Oil Seal, O-ring, gasket và packing tiếp xúc dầu DO, FO hoặc khí. Vật liệu cần tương thích nhiên liệu, phụ gia, nhiệt và yêu cầu phát thải.
Bơm slurry, absorber, fan, duct và van làm việc với bụi, condensate, axit và nhiệt. Vật liệu seal phải chọn theo thành phần thực tế.
Xi lanh cửa van, governor, turbine auxiliary và hệ dầu sử dụng phớt thủy lực, Oil Seal, O-ring và guide ring chịu tải, nước và rung.
O-ring, PTFE gasket và phớt bơm tiếp xúc axit, kiềm, hypochlorite hoặc nước khử khoáng; cần biết nồng độ và nhiệt độ.
| Hệ thống | Giải pháp tham khảo | Vật liệu thường xem xét | Dữ liệu cần xác nhận |
|---|---|---|---|
| Đường hơi | SWG, graphite gasket, packing | Graphite, kim loại phù hợp | DN/NPS, Class/PN, nhiệt, áp |
| Bơm nước cấp | Mechanical seal | SiC, TC, carbon; FKM/EPDM | Áp suất buồng seal, nhiệt, rpm |
| Bơm condensate | Mechanical seal, gasket | Carbon/SiC, EPDM/FKM | Chân không, cavitation, khí kẹt |
| Hệ dầu turbine | Oil Seal, O-ring, gasket | NBR, FKM, PTFE | Loại dầu, nhiệt, áp, tốc độ |
| Actuator thủy lực | Rod, piston, wiper, guide ring | PU, NBR, PTFE compound | Áp suất, tải, hành trình, dầu |
| Nước làm mát | Gasket, packing, seal bơm | EPDM, PTFE, CNAF, SiC | Cặn, chlorine, nhiệt, vận tốc |
| Nhiên liệu | O-ring, gasket, packing | NBR, FKM, PTFE, graphite | Loại nhiên liệu, phụ gia, nhiệt |
| Hóa chất xử lý nước | PTFE gasket, O-ring, seal bơm | PTFE, EPDM, FKM, FFKM | Hóa chất, nồng độ, nhiệt độ |
Khả năng chịu nhiệt và phục vụ nhiều mối ghép tĩnh khiến graphite được dùng cho gasket và packing hơi; cần xem oxy hóa và tải nén.
Cấu trúc kim loại–filler dùng cho mặt bích theo ASME và tiêu chuẩn phù hợp. Vòng định tâm, vật liệu filler và winding phải đúng yêu cầu.
Phù hợp dầu khoáng và nhiều hệ thủy lực thông dụng; cần kiểm tra nhiệt, ozone và giới hạn hóa chất.
Chịu nhiệt, dầu và nhiên liệu tốt hơn nhiều compound NBR. Tham khảo O-ring FKM/Viton.
Phù hợp nước, nước nóng và nhiều môi trường vô cơ; thường không dùng với dầu khoáng và hydrocarbon.
Kháng hóa chất rộng, ma sát thấp và dùng cho gasket, seal, seat hoặc Back-up Ring.
Chống mài mòn và đùn tốt cho phớt thủy lực, wiper và actuator tải cao.
O-ring FFKM được xem xét cho hóa chất hoặc nhiệt khắc nghiệt, khi lợi ích vòng đời phù hợp.
Kiểm tra relaxation, tải bulông, độ phẳng, tiêu chuẩn gasket, trình tự siết và biến dạng nhiệt đường ống.
Chạy khô, khí kẹt, thiếu flush, nhiệt cao, rung hoặc căn chỉnh sai làm mất màng bôi trơn.
Kiểm tra stem, gland load, số vòng, cách cắt, vật liệu và chu kỳ nhiệt; không siết quá mức để che dấu stem mòn.
Kiểm tra trục mòn, độ đảo, áp suất housing, breather, mức dầu, chiều lắp và nhiệt ổ bi.
Nhiệt liên tục, vật liệu sai hoặc độ nén không phù hợp làm O-ring mất lực đàn hồi và rò khi nguội.
Kiểm tra xung áp, khe hở, guide ring, độ cứng và back-up ring; không chỉ tăng độ cứng seal.
Cavitation, khí kẹt, NPSH không đủ, ổ bi hoặc căn chỉnh sai có thể làm hỏng seal mới.
Phân tích seal cũ, kiểm tra phần cứng, ghi torque và chạy thử có kiểm soát để xác định nguyên nhân gốc.
Các liên kết dưới đây mở trong cửa sổ mới để thuận tiện đối chiếu sản phẩm.
Ghi tổ máy, hệ thống, thiết bị, hãng và chức năng seal.
Ghi hơi, nước, dầu, nhiên liệu, khí hoặc hóa chất và thành phần liên quan.
Bao gồm vận hành liên tục, cực đại, khởi động và dừng tổ máy.
Xác nhận áp suất thiết kế, vận hành, thử, chân không và xung áp.
Phân biệt tĩnh, quay, tịnh tiến; ghi rpm, hành trình và chu kỳ.
Ghi DN/NPS, RF/FF, ASME/DIN/JIS, Class/PN hoặc bản vẽ rãnh.
Đánh giá bề mặt, độ phẳng, xước, mòn, độ đảo, căn chỉnh, ổ bi và bulông.
Xác nhận flush, cooling, quench, lọc, breather, drain và vent.
Đối chiếu tiêu chuẩn, hóa học, nhiệt, áp suất, tốc độ và yêu cầu hồ sơ.
Tuân thủ torque, căn chỉnh, chạy thử và lưu dữ liệu rò, nhiệt, rung, tuổi thọ.
Cần nhiệt độ, áp suất, chuẩn mặt bích, môi chất và tải bulông. Graphite hoặc spiral wound thường được xem xét nhưng không mặc định cho mọi hệ.
Chu kỳ nhiệt, relaxation, tải bulông không đều, sai vật liệu hoặc chuyển vị đường ống có thể làm mất kín.
Cần áp suất buồng seal, nhiệt, tốc độ, nước, cấu hình flush/cooling, vật liệu mặt phớt và dữ liệu OEM.
Khí kẹt, cavitation, NPSH thiếu, chạy khô, rung và căn chỉnh sai là các nguyên nhân phổ biến.
EPDM thường không phù hợp dầu khoáng. NBR, FKM hoặc vật liệu khác cần được đánh giá theo loại dầu và nhiệt.
Khi nhiệt, dầu, nhiên liệu hoặc hóa chất vượt khả năng NBR và bảng tương thích xác nhận FKM phù hợp.
Thông thường không nên vì gasket đã nén khó bảo đảm khả năng phục hồi và phân bố ứng suất.
Chỉ thực hiện khi quy trình nhà máy và nhà sản xuất cho phép. Đây là thao tác có rủi ro cao, không được tự ý tiến hành.
Xung áp, khe hở lớn, guide ring mòn, nhiệt hoặc thiếu back-up ring có thể gây đùn.
Gửi DN/NPS, kiểu gasket, tiêu chuẩn, Class/PN, vật liệu, chiều dày, môi chất, nhiệt, áp suất và số lượng.
Sealtech Vietnam tiếp nhận yêu cầu theo bản vẽ hoặc mẫu khi có đủ kích thước, vật liệu, chiều dày, dung sai và số lượng.
Gửi equipment tag, bản vẽ, kích thước, tiêu chuẩn, môi chất, nhiệt độ, áp suất, tốc độ và dạng hỏng để được hỗ trợ lựa chọn.