Nhà sản xuất

Phớt cơ khí ST4701

Mã sản phẩm: ST4701
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn
ST4701 là dòng phớt cơ khí – mechanical seal có cấu trúc hai phía làm kín thể hiện rõ trên bản vẽ lắp, sử dụng các cụm mặt quay và mặt tĩnh riêng ở phía motor và phía môi chất. Dòng phớt có 19 kích thước trục từ 16 đến 55 mm, áp suất làm việc danh định 0–0,3 MPa, nhiệt độ -20 đến +80°C và tốc độ quay tối đa 3.000 vòng/phút.
Phớt cơ khí ST4701 – Mechanical Seal trục 16–55 mm với seat T1B / T13B

ST4701 là dòng phớt cơ khí – mechanical seal có cấu trúc hai phía làm kín thể hiện rõ trên bản vẽ lắp, sử dụng các cụm mặt quay và mặt tĩnh riêng ở phía motor và phía môi chất. Dòng phớt có 19 kích thước trục từ 16 đến 55 mm, áp suất làm việc danh định 0–0,3 MPa, nhiệt độ -20 đến +80°C và tốc độ quay tối đa 3.000 vòng/phút.

Áp suất 0–0,3 MPa Nhiệt độ -20 đến +80°C Tốc độ ≤ 3.000 rpm Trục 16–55 mm Seat T1B / T13B
Phớt cơ khí ST4701 mechanical seal, mặt cắt lắp, seat T1B T13B và bảng kích thước 16 đến 55 mm
Hình sản phẩm, cấu tạo mặt quay – mặt tĩnh, seat T1B/T13B và bảng kích thước phớt cơ khí ST4701.

ST4701 là phớt cơ khí gì?

Phớt cơ khí ST4701, còn thường được tìm dưới các cụm từ phốt cơ khí ST4701, mechanical seal ST4701, phớt máy bơm ST4701 hoặc phớt cơ khí hai đầu ST4701, là cụm làm kín trục quay có hai nhóm mặt ma sát được bố trí ở hai phía theo bản vẽ sản phẩm.

Điểm đáng chú ý của ST4701 là cấu hình vật liệu của hai phía không hoàn toàn giống nhau. Phía ký hiệu 1A / 2A sử dụng mặt quay Carbon/SiC và mặt tĩnh Ceramic/SiC, trong khi phía 1M / 2M sử dụng mặt quay Carbon/SiC nhưng mặt tĩnh có thêm lựa chọn Ceramic / SiC / TC.

Đây là chi tiết quan trọng khi nhận dạng và đặt hàng. Một bộ ST4701 có cùng đường kính trục nhưng khác vật liệu mặt tĩnh hoặc khác kiểu seat không nên được xem là hoàn toàn giống nhau nếu chưa đối chiếu cấu hình thực tế.

Khách hàng cần tìm thêm các kiểu làm kín trục khác có thể tham khảo Mechanical Seal – phớt cơ khí cho máy bơm và thiết bị quay để so sánh cấu tạo và phạm vi lựa chọn.

Hai vùng làm kín riêng
Bản vẽ thể hiện một cụm 1A/2A ở phía motor và một cụm 1M/2M ở phía môi chất.
19 kích thước tiêu chuẩn
Dải ST4701-16 đến ST4701-55 bao phủ các đường kính trục thường gặp từ 16 đến 55 mm.
Hai lựa chọn seat
Seat tiêu chuẩn là T1B; tài liệu đồng thời liệt kê T13B là phương án thay thế.
Kích thước không tăng tuyến tính
L1D và L4 thay đổi theo từng nhóm size, vì vậy không nên suy kích thước từ đường kính trục.

Thông số vận hành của Mechanical Seal ST4701

Hạng mục Thông số ST4701 Điểm cần kiểm tra thực tế
Áp suất P 0–0,3 MPa Đối chiếu áp suất tại vị trí làm việc của cụm phớt
Nhiệt độ t -20 đến +80°C Kiểm tra thêm vật liệu NBR/Viton và môi chất
Tốc độ n ≤ 3.000 r/min Không nhầm với tốc độ trượt tính bằng m/s của các dòng khác
Đường kính trục d1 16–55 mm Đo trực tiếp vùng trục lắp phớt
Seat tiêu chuẩn T1B Kiểm tra d7 và L4 theo bảng
Seat thay thế T13B Đối chiếu đúng kết cấu seat trước khi thay
Điểm khác biệt cần lưu ý: catalog ST4701 ghi giới hạn tốc độ theo r/min – vòng/phút, không phải tốc độ trượt m/s. Vì vậy khi đối chiếu ST4701 với một loại phớt cơ khí M7N, H7N hoặc model khác, không nên so sánh trực tiếp hai con số nếu đơn vị không giống nhau.

Cấu hình vật liệu phớt cơ khí ST4701

Theo bảng Combined Materials trong tài liệu ST4701, cấu hình mặt ma sát được chia thành bốn vị trí 1A, 2A, 1M và 2M. Cách ghi này giúp kỹ thuật viên xác định đúng vật liệu của từng phía thay vì chỉ mô tả chung chung “Carbon/SiC”.

Ký hiệu Vị trí Vật liệu theo catalog
1A Rotary Face – mặt quay Carbon / SiC
2A Stationary Seat – mặt tĩnh Ceramic / SiC
1M Rotary Face – mặt quay Carbon / SiC
2M Stationary Seat – mặt tĩnh Ceramic / SiC / TC
3 Flexible Member – chi tiết đàn hồi NBR / Viton

Nếu cần thay riêng phần mặt ma sát hoặc đối chiếu vật liệu, có thể xem nhóm mặt chà phớt cơ khí Carbon, Ceramic, Silicon Carbide và Tungsten Carbide . Việc này đặc biệt hữu ích khi thân phớt còn sử dụng được nhưng mặt ma sát cũ đã mòn, xước hoặc hư hỏng.

Seat T1B và T13B của ST4701

Một đặc điểm nhận dạng quan trọng của ST4701 nằm ở phần stationary seat – vòng tĩnh. Tài liệu liệt kê:

  • Seat tiêu chuẩn: T1B.
  • Seat thay thế: T13B.

Trên hình kỹ thuật, T1B và T13B có hình dạng vùng làm kín phụ khác nhau. Vì vậy khi thay ST4701 theo mẫu cũ, ngoài đường kính trục cần chụp rõ seat, đo đường kính lắp và chiều dài L4.

Vật liệu seat Ký hiệu catalog Ghi chú nhận dạng
Ceramic B Được liệt kê trong nhóm vật liệu stationary seat
Reaction Bonded SiC O Silicon Carbide liên kết phản ứng
Nickel Bonded WC W Tungsten Carbide liên kết nickel
Không nên đặt ST4701 chỉ bằng tên mã. Hai yêu cầu cùng ghi “ST4701-40” vẫn nên xác nhận thêm kiểu seat T1B hay T13B, vật liệu 1A–2A–1M–2M và elastomer NBR/Viton trước khi giao hàng.

Bảng đầy đủ kích thước phớt cơ khí ST4701

Đơn vị kích thước: mm. Mã TG4701 trong tài liệu gốc được đổi thành mã quản lý sản phẩm Sealtech ST4701. Ví dụ TG4701-20 → ST4701-20. Toàn bộ thông số d1, d3, d7, L1D và L4 bên dưới giữ nguyên theo ảnh kỹ thuật đính kèm.

Mã hàng d1 (h6) d3 max d7 (H8) L1D ±0,5 L4
ST4701-16 16 26,5 32,0 36,0 5,0
ST4701-18 18 30,5 35,0 36,0 7,5
ST4701-20 20 34,0 35,0 49,0 8,0
ST4701-22 22 36,0 37,0 49,0 8,0
ST4701-24 24 40,0 39,0 49,0 8,0
ST4701-25 25 40,0 40,0 51,0 8,0
ST4701-28 28 42,0 43,0 51,0 8,0
ST4701-30 30 45,0 45,0 59,0 9,0
ST4701-32 32 47,0 48,0 61,0 9,0
ST4701-33 33 47,0 48,0 61,0 9,0
ST4701-35 35 50,0 50,0 61,0 9,0
ST4701-38 38 55,0 56,0 61,0 9,0
ST4701-40 40 57,0 58,0 64,5 9,0
ST4701-43 43 59,0 61,0 65,0 9,5
ST4701-45 45 61,5 63,0 65,0 9,5
ST4701-48 48 65,5 66,0 65,0 9,5
ST4701-50 50 67,5 70,0 69,5 9,5
ST4701-53 53 70,5 73,0 69,5 9,5
ST4701-55 55 72,0 75,0 71,0 9,5

Cách đọc kích thước ST4701 trước khi báo giá

d1 – đường kính trục Thông số đầu tiên để xác định size ST4701. d1 được thể hiện với dung sai tham chiếu h6.
d3 – đường kính bao lớn nhất Dùng để kiểm tra khoảng không trong khoang lắp và tránh thân phớt bị cấn với housing.
d7 – đường kính vùng seat Thông số liên quan trực tiếp đến stationary seat và được thể hiện với dung sai H8.
L1D – chiều dài cụm Phải đo theo đúng chuẩn bản vẽ ST4701; không thay bằng chiều dài tổng nhìn thấy của phớt tháo rời.
L4 – chiều dài seat Dùng để đối chiếu độ sâu lắp của T1B hoặc T13B ở hai đầu cụm phớt.
Vật liệu Sau khi xác định size phải tiếp tục xác nhận Carbon/SiC, Ceramic/SiC/TC và NBR/Viton.

ST4701-20 – size được đánh dấu trong tài liệu kỹ thuật

Trong ảnh catalog gốc, dòng TG4701-20 được tô nổi. Sau khi đổi sang mã Sealtech, mã tương ứng là ST4701-20. Kích thước chính gồm:

  • d1 = 20 mm.
  • d3 max = 34,0 mm.
  • d7 = 35,0 mm.
  • L1D = 49,0 mm.
  • L4 = 8,0 mm.

Việc ST4701-20 được tô nổi trong hình chỉ giúp nhận diện dòng dữ liệu, không nên hiểu rằng đây là size có thể thay thế cho các đường kính trục lân cận. Ví dụ ST4701-18 và ST4701-20 chỉ chênh d1 2 mm nhưng L1D thay đổi từ 36 mm lên 49 mm.

Đây là điểm rất quan trọng khi chọn ST4701: kích thước chiều dài không tăng đều theo đường kính trục. Vì vậy tuyệt đối không nội suy size bằng cách cộng vài milimet từ một model gần nhất.

Phân nhóm kích thước ST4701 theo chiều dài L1D

Nhìn sâu vào bảng kích thước cho thấy ST4701 có nhiều “bậc thiết kế”. Việc phân nhóm này giúp kỹ thuật viên phát hiện nhanh trường hợp đã chọn đúng d1 nhưng sai thân phớt.

Nhóm mã L1D L4 Điểm cần chú ý
ST4701-16 36,0 5,0 Seat ngắn nhất trong bảng
ST4701-18 36,0 7,5 Cùng L1D với size 16 nhưng L4 khác
ST4701-20 / 22 / 24 49,0 8,0 Nhóm chiều dài 49 mm
ST4701-25 / 28 51,0 8,0 L1D tăng nhưng L4 giữ nguyên
ST4701-30 59,0 9,0 Size chuyển tiếp riêng
ST4701-32 / 33 / 35 / 38 61,0 9,0 Cùng chiều dài nhưng d3 và d7 khác nhau
ST4701-40 64,5 9,0 Chiều dài riêng 64,5 mm
ST4701-43 / 45 / 48 65,0 9,5 Nhóm L4 tăng lên 9,5 mm
ST4701-50 / 53 69,5 9,5 Nhóm trục lớn 50–53 mm
ST4701-55 71,0 9,5 Kích thước lớn nhất trong bảng catalog

Phân tích theo nhóm như trên đặc biệt hữu ích khi khách hàng chỉ còn mẫu phớt cũ và không đọc được mã. Đo đồng thời d1 + d7 + L1D + L4 sẽ cho độ tin cậy cao hơn nhiều so với chỉ đo đường kính trục.

Cách chọn mặt quay và mặt tĩnh cho ST4701

Catalog ST4701 không quy định chỉ một cặp vật liệu duy nhất. Do đó khi hỏi mua phớt ST4701 Carbon/SiC, phớt ST4701 Ceramic hoặc phớt ST4701 Tungsten Carbide, cần xác định vật liệu đó nằm ở vị trí 1A, 2A, 1M hay 2M.

Đặc biệt, vị trí 2M trong tài liệu có lựa chọn Ceramic / SiC / TC, trong khi vị trí 2A chỉ liệt kê Ceramic / SiC. Đây là khác biệt nên được ghi rõ trong yêu cầu mua hàng và phiếu kiểm tra kỹ thuật.

Nếu mặt chà bị mòn hoặc cần chế tạo theo kích thước, tham khảo Mechanical Seal Faces – mặt chà Carbon, Ceramic, SiC và TC để đối chiếu giải pháp thay mới hoặc gia công theo mẫu.

NBR hay Viton cho chi tiết đàn hồi ST4701?

Tài liệu ST4701 liệt kê NBR / VITON cho vị trí số 3 – Flexible Member. Catalog không chỉ định một vật liệu duy nhất cho mọi môi chất, vì vậy khi đặt phớt cần cung cấp thông tin chất lỏng làm việc thay vì chỉ ghi “cao su đen”.

Màu sắc bên ngoài không phải phương pháp đủ tin cậy để xác định NBR hay Viton/FKM. Khi không biết vật liệu cũ, nên gửi thông tin môi chất, nhiệt độ và mẫu thực tế để đối chiếu. Các vật liệu đàn hồi liên quan có thể tham khảo thêm tại O-ring NBR, FKM/Viton và các gioăng làm kín đàn hồi .

ST4701 khác gì các dòng Mechanical Seal khác?

ST4701 không nên được lựa chọn chỉ vì có cùng đường kính trục với một model khác. Ví dụ một phớt cơ khí MG1 có thể cùng size danh nghĩa nhưng sử dụng cấu tạo elastomer bellows hoàn toàn khác.

Tương tự, phớt M7Nphớt H7N có kết cấu, chiều dài lắp và giới hạn vận hành riêng. Do đó cụm từ “phớt cơ khí trục 40 mm” mới chỉ xác định một phần rất nhỏ của yêu cầu kỹ thuật.

ST4701
Nhận dạng bằng d1, d3, d7, L1D, L4, seat T1B/T13B và hai cụm vật liệu A/M.
MG1
Dòng elastomer bellows; không nên thay chéo ST4701 chỉ vì cùng đường kính trục.
M7N / H7N
Cần đối chiếu toàn bộ bản vẽ lắp, mặt tĩnh, chiều dài và điều kiện vận hành.
HA211
Một lựa chọn mechanical seal khác cần nhận dạng theo cấu tạo và ứng dụng riêng, không dựa trên size đơn thuần.

Có thể xem thêm phớt cơ khí HA211 khi cần so sánh thêm các kiểu mechanical seal dùng trong hệ thống bơm công nghiệp.

Khi nào cần đo lại mẫu ST4701 thay vì đặt theo mã?

  • Phớt cũ không còn đọc được mã sản phẩm.
  • Thiết bị đã qua nhiều lần sửa chữa hoặc thay đổi kết cấu.
  • Chỉ biết đường kính trục nhưng không biết seat.
  • Không xác định được T1B hay T13B.
  • Không biết vật liệu phía 1A/2A và 1M/2M.
  • Phớt cũ bị tháo rời thành nhiều chi tiết.
  • Mẫu hiện tại bị rò liên tục dù đã thay cùng size.
  • Cần kiểm tra khả năng thay bằng một mechanical seal khác.
Bộ thông tin nên gửi: ảnh toàn bộ phớt, ảnh riêng stationary seat, đường kính trục d1, d3, d7, L1D, L4, model máy bơm, môi chất, nhiệt độ, áp suất và tốc độ quay.

Quy trình lắp đặt phớt cơ khí ST4701

  1. Ngắt nguồn điện và bảo đảm máy không thể khởi động ngoài ý muốn.
  2. Xả áp và xử lý môi chất còn lại trong thiết bị trước khi tháo phớt.
  3. Tháo mẫu ST4701 cũ và giữ riêng stationary seat để kiểm tra T1B/T13B.
  4. Đo lại d1, d3, d7, L1D và L4 trước khi mở bao bì phớt mới.
  5. Kiểm tra trục hoặc sleeve không có bavia, rãnh mòn hoặc vết xước sâu tại vùng lắp.
  6. Kiểm tra mặt quay và mặt tĩnh sạch, không nứt hoặc mẻ cạnh.
  7. Xác nhận đúng vị trí 1A/2A và 1M/2M theo cấu tạo cụm phớt.
  8. Lắp stationary seat vuông góc và ép đều quanh chu vi.
  9. Không dùng vật cứng tác động trực tiếp vào bề mặt Ceramic, SiC hoặc TC.
  10. Bảo đảm chi tiết đàn hồi NBR/Viton không bị cắt khi đi qua cạnh sắc.
  11. Lắp đúng chiều dài và vị trí thiết kế theo bản vẽ thiết bị.
  12. Quay thử trục bằng tay nếu quy trình bảo trì thiết bị cho phép.
  13. Kiểm tra lại toàn bộ cụm trước khi vận hành.
  14. Sau khi khởi động, quan sát rò rỉ, nhiệt độ bất thường và rung tại khu vực phớt.

ST4701 bị rò – kiểm tra theo dấu hiệu thực tế

Hiện tượng Điểm cần kiểm tra Hướng xử lý
Rò ngay khi vừa khởi động Seat lắp lệch, mặt chà bẩn, sai L1D hoặc sai L4 Dừng máy và kiểm tra lại toàn bộ kích thước lắp
Rò ở một phía của cụm Cần xác định phía 1A/2A hay 1M/2M Tháo kiểm tra đúng cặp mặt tương ứng
Rò sau thời gian ngắn Mòn mặt chà, rung trục, lắp lệch hoặc điều kiện vận hành bất thường Kiểm tra mặt ma sát và tình trạng trục/bạc đạn
Elastomer trương hoặc mềm NBR/Viton có thể không phù hợp môi chất Xác định lại vật liệu và điều kiện hóa chất
Gioăng bị cắt Bavia trục, cạnh sắc hoặc thao tác lắp Xử lý bề mặt lắp trước khi thay gioăng mới
Seat nứt hoặc mẻ Ép lệch, va đập hoặc thao tác lắp không đều Thay seat và kiểm tra phương pháp lắp
Phớt nóng bất thường Ma sát cao hoặc điều kiện làm việc không đúng Dừng máy để kiểm tra trước khi mặt chà hư nặng hơn
Thay cùng d1 nhưng không lắp được Sai d3, d7, L1D, L4 hoặc sai seat Đối chiếu đầy đủ bảng kích thước ST4701

Ứng dụng và cách xác nhận ST4701 trên máy bơm

Khi gặp một cụm phớt có hình dạng tương tự ST4701 trên máy bơm hoặc thiết bị quay, không nên kết luận model bằng hình ảnh đơn thuần. Phương pháp nhận dạng đáng tin cậy hơn là kết hợp:

  • Hình dáng tổng thể của cụm.
  • Hai phía mặt quay/mặt tĩnh.
  • Đường kính trục d1.
  • Đường kính d3 và d7.
  • Chiều dài L1D.
  • Chiều dài seat L4.
  • Kiểu seat T1B hoặc T13B.
  • Vật liệu mặt ma sát.
  • Vật liệu NBR/Viton.

Đối với trường hợp thiết bị không sử dụng mechanical seal mà sử dụng hộp chèn, có thể tham khảo Gland Packing – dây tết chèn làm kín trục bơm và van để tránh chọn sai nguyên lý làm kín.

Checklist đặt mua phớt ST4701 hạn chế sai hàng

1. Mã hàng ST4701-16 đến ST4701-55.
2. d1 Đường kính trục thực tế.
3. d3 Đường kính bao lớn nhất của cụm.
4. d7 Đường kính vùng stationary seat.
5. L1D Chiều dài cụm theo bản vẽ.
6. L4 Chiều dài seat.
7. Seat T1B hay T13B.
8. Mặt A Vật liệu 1A và 2A.
9. Mặt M Vật liệu 1M và 2M.
10. Elastomer NBR hay Viton.
11. Điều kiện máy Áp suất, nhiệt độ và rpm.
12. Mẫu thực tế Ảnh phớt cũ và model máy bơm nếu có.

Sản phẩm và nhóm hàng liên quan

Để xây dựng một cụm dữ liệu kỹ thuật đầy đủ quanh ST4701, có thể tham khảo thêm các nhóm sản phẩm liên quan trên Sealtech Vietnam:

FAQ – Câu hỏi thường gặp về phớt cơ khí ST4701

1. ST4701 có những kích thước trục nào?

Catalog ST4701 gồm 19 size từ ST4701-16 đến ST4701-55, tương ứng đường kính trục d1 từ 16 đến 55 mm.

2. Áp suất làm việc của ST4701 là bao nhiêu?

Theo tài liệu kỹ thuật đính kèm, áp suất P của ST4701 nằm trong khoảng 0–0,3 MPa.

3. Nhiệt độ làm việc của ST4701 là bao nhiêu?

Khoảng nhiệt độ danh định trong catalog là từ -20°C đến +80°C.

4. Tốc độ tối đa của ST4701 là bao nhiêu?

Tài liệu ghi tốc độ n ≤ 3.000 vòng/phút. Đây là đơn vị rpm/r/min chứ không phải m/s.

5. ST4701 dùng seat nào?

Seat tiêu chuẩn là T1B. Catalog đồng thời ghi T13B là lựa chọn thay thế.

6. Mặt quay của ST4701 sử dụng vật liệu gì?

Các vị trí 1A và 1M được tài liệu liệt kê vật liệu Carbon/SiC.

7. Mặt tĩnh ST4701 có những vật liệu nào?

Vị trí 2A sử dụng Ceramic/SiC. Vị trí 2M có các lựa chọn Ceramic/SiC/TC theo bảng Combined Materials.

8. Gioăng đàn hồi của ST4701 là vật liệu gì?

Vị trí Flexible Member số 3 được catalog liệt kê NBR hoặc Viton.

9. ST4701-20 có kích thước bao nhiêu?

ST4701-20 có d1 = 20 mm, d3 max = 34,0 mm, d7 = 35,0 mm, L1D = 49,0 mm và L4 = 8,0 mm.

10. ST4701-40 có kích thước bao nhiêu?

ST4701-40 có d1 = 40 mm, d3 max = 57,0 mm, d7 = 58,0 mm, L1D = 64,5 mm và L4 = 9,0 mm.

11. ST4701-55 có kích thước bao nhiêu?

ST4701-55 là size lớn nhất trong bảng, với d1 = 55 mm, d3 max = 72,0 mm, d7 = 75,0 mm, L1D = 71,0 mm và L4 = 9,5 mm.

12. Có thể mua ST4701 chỉ theo đường kính trục không?

Không nên. Cần kiểm tra thêm d3, d7, L1D, L4, seat T1B/T13B, vật liệu mặt quay, mặt tĩnh và elastomer.

13. T1B và T13B có phải cùng một seat không?

Không nên mặc định chúng giống nhau. Catalog ST4701 liệt kê T1B là seat tiêu chuẩn và T13B là lựa chọn thay thế, đồng thời hình cắt của hai kiểu có chi tiết lắp khác nhau.

14. Vì sao ST4701 cùng đường kính gần nhau nhưng chiều dài khác nhiều?

ST4701 được chia thành nhiều nhóm hình học. Ví dụ ST4701-18 có L1D 36 mm trong khi ST4701-20 tăng lên 49 mm. Vì vậy không được nội suy chiều dài dựa trên đường kính trục.

15. Cần gửi gì để nhận báo giá ST4701?

Nên gửi mã hoặc đường kính trục, d3, d7, L1D, L4, ảnh seat T1B/T13B, vật liệu nếu biết, model máy, môi chất, nhiệt độ, áp suất và tốc độ quay.

Tư vấn và báo giá phớt cơ khí ST4701

Gửi ảnh phớt cũ, stationary seat, model máy và các kích thước d1 – d3 – d7 – L1D – L4. Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu từ ST4701-16 đến ST4701-55, xác định seat T1B/T13B, cấu hình Carbon/SiC – Ceramic/SiC/TC và NBR/Viton trước khi báo giá.

 

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS