-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt cơ khí ST108 – Mechanical Seal dạng sóng từ 8 đến 55 mm
ST108 là phớt cơ khí đơn sử dụng bầu đàn hồi dạng sóng và một lò xo, được thiết kế cho các cụm bơm cần kết cấu gọn nhưng vẫn có khả năng bù dịch chuyển dọc trục. Dải chuẩn gồm 23 mã, từ ST108-8 đến ST108-55, trong đó ST108-8L và ST108-17L là các biến thể có đường kính lắp đế khác.
Trục d1: 8–55 mmÁp suất: 0–0,6 MPaNhiệt độ: -20 đến +150°CTốc độ trượt: ≤ 8 m/s
Phớt cơ khí ST108 là gì?
Phớt cơ khí ST108, còn được tìm bằng các cụm từ phốt cơ khí ST108, mechanical seal ST108, phớt máy bơm hoặc phớt trục máy bơm, là bộ phận làm kín động giữa trục quay và thân bơm. Hai mặt ma sát được ép tiếp xúc nhờ lực lò xo và chênh áp, trong khi bầu cao su dạng sóng vừa làm kín thứ cấp vừa tiếp nhận sai lệch nhỏ theo phương trục.
Điểm quan trọng khi thay ST108 không chỉ là đo đường kính trục d1. Kỹ thuật viên cần đối chiếu đồng thời d3, d7, L3 và L4, vì hai phớt cùng cỡ trục vẫn có thể khác đường kính ngoài, đường kính đế hoặc chiều dài làm việc. Nếu đang khảo sát nhiều kiểu phớt bơm, có thể xem thêm danh mục phớt cơ khí để so sánh cấu hình.
Bầu đàn hồi dạng sóngBù chuyển động dọc trục, truyền mô-men từ trục tới mặt quay và hạn chế đường rò thứ cấp.
Một lò xoKết cấu dễ nhận dạng, thuận tiện tháo lắp và bảo trì trên nhiều bơm nước, bơm tuần hoàn và bơm công nghiệp nhỏ.
Hai nhóm hình họcCỡ d1 8–10 có thân ngoài nhỏ; từ d1 11 trở lên dùng hình học lớn hơn. Vì vậy cần đo đủ bộ kích thước.
Biến thể LST108-8L và ST108-17L có d7 lớn hơn mã tiêu chuẩn cùng d1; ký tự L phải được ghi rõ khi đặt hàng.
Thông số làm việc và cấu hình vật liệu
| Hạng mục | Thông số hoặc vật liệu | Gợi ý lựa chọn kỹ thuật |
|---|---|---|
| Áp suất tham khảo | 0–0,6 MPa | Phải kiểm tra thêm áp suất buồng phớt, dao động áp và điều kiện khởi động. |
| Nhiệt độ tham khảo | -20 đến +150°C | Giới hạn thực tế phụ thuộc NBR, EPDM hay FKM/Viton và cặp mặt ma sát. |
| Tốc độ trượt | ≤ 8 m/s | Tính theo đường kính trục và tốc độ quay, không chỉ dựa vào rpm của động cơ. |
| Mặt quay | Carbon, Ceramic, SiC, TC | Carbon/Ceramic cho nước sạch; SiC hoặc TC cho điều kiện mài mòn và tải cao hơn. |
| Đế tĩnh | Ceramic, SiC, TC | Chọn đồng bộ với mặt quay và tính chất môi chất. |
| Bầu đàn hồi | NBR, FKM/Viton, EPDM | NBR cho dầu và nước thông dụng; EPDM cho nước nóng; FKM cho nhiệt và hóa chất phù hợp. |
| Lò xo | Thép carbon hoặc thép không gỉ | Ưu tiên inox trong môi trường ẩm hoặc có nguy cơ ăn mòn. |
| Chi tiết kim loại | Stainless steel | Tạo khung đỡ và duy trì độ ổn định của cụm phớt. |
Lưu ý: áp suất, nhiệt độ và tốc độ trên là giới hạn tham khảo của cấu hình tiêu chuẩn, không mặc nhiên là ba giá trị cực đại có thể vận hành đồng thời. Tuổi thọ còn phụ thuộc vật liệu, độ phẳng mặt ma sát, độ đảo trục, bôi trơn và chế độ chạy bơm.
Bảng đầy đủ 23 mã kích thước phớt ST108
| Mã hàng ST108 | d1 h6 (mm) | d3 max (mm) | d7 H8 (mm) | L3 ±0,5 (mm) | L4 (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| ST108-8 | 8 | 17,0 | 15 | 14,7 | 5,3 |
| ST108-8L | 8 | 17,0 | 21 | 14,7 | 5,3 |
| ST108-9 | 9 | 21,0 | 21 | 14,7 | 5,3 |
| ST108-10 | 10 | 21,0 | 21 | 14,7 | 5,3 |
| ST108-11 | 11 | 23,0 | 24 | 14,7 | 5,3 |
| ST108-12 | 12 | 23,0 | 26 | 14,7 | 5,3 |
| ST108-14 | 14 | 25,5 | 26 | 19,7 | 5,3 |
| ST108-15 | 15 | 27,5 | 27 | 19,7 | 5,3 |
| ST108-16 | 16 | 27,5 | 27 | 19,7 | 5,3 |
| ST108-17 | 17 | 32,5 | 33 | 19,7 | 5,3 |
| ST108-17L | 17 | 32,5 | 35 | 19,7 | 5,3 |
| ST108-18 | 18 | 32,5 | 33 | 19,7 | 5,3 |
| ST108-19 | 19 | 33,0 | 35 | 19,2 | 5,8 |
| ST108-20 | 20 | 33,0 | 35 | 19,2 | 5,8 |
| ST108-22 | 22 | 38,0 | 37 | 21,8 | 6,2 |
| ST108-25 | 25 | 40,0 | 40 | 25,0 | 7,5 |
| ST108-28 | 28 | 43,0 | 43 | 27,0 | 8,0 |
| ST108-30 | 30 | 45,5 | 45 | 27,0 | 8,0 |
| ST108-35 | 35 | 51,0 | 50 | 29,0 | 8,0 |
| ST108-40 | 40 | 57,5 | 58 | 30,5 | 9,5 |
| ST108-45 | 45 | 63,0 | 63 | 30,5 | 9,5 |
| ST108-50 | 50 | 71,0 | 70 | 33,5 | 11,5 |
| ST108-55 | 55 | 75,5 | 75 | 33,5 | 11,5 |
Quy cách đặt hàng: ST108-[d1], ví dụ ST108-20 cho trục 20 mm. Với biến thể đặc biệt phải giữ nguyên hậu tố, ví dụ ST108-8L hoặc ST108-17L. Khi yêu cầu báo giá nên bổ sung cặp mặt ma sát và vật liệu bầu cao su.
Cách chọn đúng phớt ST108 theo kích thước
- Đo đường kính trục d1 bằng panme tại vị trí phớt làm việc.
- Đo d3 là đường kính ngoài lớn nhất của cụm quay và d7 là đường kính lắp đế tĩnh.
- Đo chiều dài làm việc L3 và chiều dài đế L4, không suy đoán theo mỗi d1.
- Kiểm tra rõ mã L: ST108-8 khác ST108-8L; ST108-17 khác ST108-17L.
- Ghi môi chất, nhiệt độ, áp suất, tốc độ quay và tình trạng có hạt rắn.
- Chọn vật liệu bầu đàn hồi tương thích; có thể tham khảo thêm vật liệu O-ring NBR, EPDM và FKM.
Lắp đặt, vận hành và xử lý rò rỉ
- Làm sạch trục, khoang phớt và đế tĩnh; loại bỏ ba via, rỉ sét và cạnh sắc.
- Dùng ống dẫn hướng khi đưa bầu cao su qua ren hoặc rãnh then; không kéo trực tiếp vào mép sắc.
- Không chạm tay bẩn, bôi mỡ tùy tiện hoặc làm xước hai mặt ma sát.
- Ép đế tĩnh vuông góc bằng dụng cụ có mặt phẳng; không gõ trực tiếp lên Ceramic hoặc SiC.
- Mồi đầy bơm trước khi chạy. Chạy khô có thể làm tăng nhiệt, cháy bầu cao su và nứt mặt phớt.
- Nếu vẫn rò sau khi thay, kiểm tra độ đảo trục, ổ bi, rung, áp suất buồng phớt và chiều dài nén lò xo.
Khi mặt trục bị mòn tại vị trí làm kín phụ, chỉ thay phớt máy bơm có thể không giải quyết triệt để. Cần đo lại trục, xử lý bề mặt và kiểm tra độ đồng tâm trước khi đưa thiết bị trở lại vận hành.
Sản phẩm và danh mục liên quan
FAQ – Câu hỏi thường gặp về ST108
1. Phớt ST108 dùng cho trục bao nhiêu?
Dải trong tài liệu gồm trục d1 từ 8 đến 55 mm, tổng cộng 23 mã kể cả hai biến thể hậu tố L.
Dải trong tài liệu gồm trục d1 từ 8 đến 55 mm, tổng cộng 23 mã kể cả hai biến thể hậu tố L.
2. ST108-8 và ST108-8L có giống nhau không?
Không. Cả hai cùng d1 8 mm nhưng d7 lần lượt là 15 mm và 21 mm, nên không được thay thế chỉ dựa vào đường kính trục.
Không. Cả hai cùng d1 8 mm nhưng d7 lần lượt là 15 mm và 21 mm, nên không được thay thế chỉ dựa vào đường kính trục.
3. ST108-17L khác ST108-17 ở điểm nào?
ST108-17 có d7 33 mm, trong khi ST108-17L có d7 35 mm; các kích thước còn lại trong bảng giống nhau.
ST108-17 có d7 33 mm, trong khi ST108-17L có d7 35 mm; các kích thước còn lại trong bảng giống nhau.
4. ST108 chịu áp suất và nhiệt độ bao nhiêu?
Cấu hình chuẩn tham khảo đến 0,6 MPa và từ -20 đến +150°C, tùy vật liệu và điều kiện vận hành thực tế.
Cấu hình chuẩn tham khảo đến 0,6 MPa và từ -20 đến +150°C, tùy vật liệu và điều kiện vận hành thực tế.
5. Chọn Carbon/Ceramic hay SiC?
Carbon/Ceramic phù hợp nhiều ứng dụng nước sạch; SiC thường được chọn khi cần chống mài mòn, dẫn nhiệt và ổn định cao hơn.
Carbon/Ceramic phù hợp nhiều ứng dụng nước sạch; SiC thường được chọn khi cần chống mài mòn, dẫn nhiệt và ổn định cao hơn.
6. Có thể dùng EPDM cho dầu không?
Thông thường không nên. NBR hoặc FKM phù hợp hơn với nhiều loại dầu; phải đối chiếu đúng loại dầu, nhiệt độ và nồng độ.
Thông thường không nên. NBR hoặc FKM phù hợp hơn với nhiều loại dầu; phải đối chiếu đúng loại dầu, nhiệt độ và nồng độ.
7. Vì sao phớt mới lắp vẫn rò?
Các nguyên nhân thường gặp gồm sai d7 hoặc L3, đế tĩnh nghiêng, mặt ma sát bẩn, trục đảo, ổ bi mòn, chạy khô hoặc áp suất buồng phớt vượt điều kiện thiết kế.
Các nguyên nhân thường gặp gồm sai d7 hoặc L3, đế tĩnh nghiêng, mặt ma sát bẩn, trục đảo, ổ bi mòn, chạy khô hoặc áp suất buồng phớt vượt điều kiện thiết kế.
8. Cần gửi gì để Sealtech đối chiếu?
Gửi ảnh phớt cũ, d1–d3–d7–L3–L4, model bơm, môi chất, nhiệt độ, áp suất, tốc độ và số lượng cần mua.
Gửi ảnh phớt cũ, d1–d3–d7–L3–L4, model bơm, môi chất, nhiệt độ, áp suất, tốc độ và số lượng cần mua.
Tư vấn và báo giá phớt cơ khí ST108
Gửi ảnh mẫu cũ, kích thước d1–d3–d7–L3–L4, kiểu đế và điều kiện vận hành. Sealtech Vietnam sẽ kiểm tra đúng mã tiêu chuẩn hoặc biến thể L, đồng thời tư vấn cặp mặt ma sát và vật liệu bầu đàn hồi phù hợp.






