-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt cơ khí ST109, ST109-2 và ST109-3 – ba chiều dài cho chuẩn MG1/MG12/MG13
Một thân phớt cao su xếp, ba cấu hình chiều dài làm việc: ST109, ST109-2 và ST109-3. Dòng sản phẩm giúp kỹ thuật viên đối chiếu lần lượt với Burgmann MG1, MG12 và MG13 mà không phải suy đoán từ hình dáng bên ngoài.
ST109Phiên bản ngắn, đối chiếu chiều dài L3; tương đương cấu trúc MG1.
ST109-2Phiên bản trung gian, đối chiếu L23; tương đương cấu trúc MG12.
ST109-3Phiên bản dài, đối chiếu L33; tương đương cấu trúc MG13.
Ba biến thể phớt cơ khí ST109 cùng mặt cắt, đế tĩnh và dữ liệu kích thước.
Điểm khác biệt quan trọng của họ phớt ST109
ST109 là mechanical seal một lò xo, một mặt làm kín, truyền mô-men qua ống xếp đàn hồi. Bellows vừa làm kín thứ cấp vừa tự bù dịch chuyển dọc trục, nhờ đó không cần một O-ring trượt liên tục trên trục. Thiết kế này hữu ích trong bơm tuần hoàn, bơm nước và thiết bị công nghiệp có không gian lắp theo họ phớt MG1.
Điểm dễ nhầm nhất không nằm ở đường kính trục mà ở chiều dài làm việc. Cùng một d1, ST109, ST109-2 và ST109-3 có thể dùng L3, L23 hoặc L33 khác nhau. Lắp sai phiên bản làm thay đổi độ nén lò xo, gây nóng mặt chà, rò rỉ sớm hoặc không thể đóng nắp buồng phớt.
Thông số vận hành và vật liệu
| Hạng mục | Giá trị | Gợi ý lựa chọn |
|---|---|---|
| Áp suất | -0,1 đến 1,6 MPa | Kiểm tra đồng thời kiểu bơm, vị trí buồng phớt và xung áp. |
| Nhiệt độ | -20 đến +140°C | Giới hạn thực tế chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi elastomer. |
| Tốc độ trượt | ≤ 10 m/s | Tính từ đường kính trục và tốc độ quay, không chỉ dùng rpm. |
| Mặt quay | Carbon / SiC | Carbon chạy êm; SiC chống mài mòn tốt hơn. |
| Đế tĩnh | SiC / TC / Ceramic | Đế chuẩn T1G60; lựa chọn T3G6 hoặc T3G4 tùy khoang lắp. |
| Bellows | NBR / FKM / EPDM | Chọn theo dầu, nước nóng, hóa chất và nhiệt độ. |
| Lò xo, kim loại | Thép không gỉ | Xác nhận mác inox nếu có chloride hoặc ăn mòn cao. |
Không cộng dồn cực trị: áp suất 1,6 MPa, nhiệt độ 140°C và tốc độ 10 m/s không mặc nhiên được phép xuất hiện đồng thời. Cần giảm tải theo môi chất, vật liệu mặt chà và khả năng giải nhiệt.
Bảng mã và kích thước đầy đủ ST109 / ST109-2 / ST109-3
Đơn vị mm. Mã đặt hàng dùng dạng ST109-d1, ST109-2-d1 hoặc ST109-3-d1. Dấu “–” nghĩa là tài liệu không công bố kích thước đó cho quy cách tương ứng.
| Mã / size | d1 | d3 Max | d7 H8 | L3 ST109 | L23 ST109-2 | L33 ST109-3 | L4 | d12 H8 | L14 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ST109 / -2 / -3-8 | 8 | 21,0 | 21 | 14,0 | – | – | 6,0 | – | – |
| ST109 / -2 / -3-10 | 10 | 22,5 | 21 | 14,5 | 25,9 | 33,4 | 6,6 | 19,2 | 6,6 |
| ST109 / -2 / -3-12 | 12 | 25,0 | 23 | 15,0 | 25,9 | 33,4 | 6,6 | 21,6 | 5,6 |
| ST109 / -2 / -3-14 | 14 | 28,5 | 25 | 17,0 | 28,4 | 33,4 | 6,6 | 24,6 | 5,6 |
| ST109 / -2 / -3-15 | 15 | 28,5 | 27 | 17,0 | 28,4 | 33,4 | 6,6 | 24,6 | 6,6 |
| ST109 / -2 / -3-16 | 16 | 28,5 | 27 | 17,0 | 28,4 | 33,4 | 6,6 | 28,0 | 7,5 |
| ST109 / -2 / -3-18 | 18 | 32,0 | 33 | 19,5 | 30,0 | 37,5 | 7,5 | 30,0 | 8,0 |
| ST109 / -2 / -3-20 | 20 | 37,0 | 35 | 21,5 | 30,0 | 37,5 | 7,5 | 35,0 | 7,5 |
| ST109 / -2 / -3-22 | 22 | 37,0 | 37 | 21,5 | 30,0 | 37,5 | 7,5 | 35,0 | 7,5 |
| ST109 / -2 / -3-24 | 24 | 42,5 | 39 | 22,5 | 32,5 | 42,5 | 7,5 | 38,0 | 7,5 |
| ST109 / -2 / -3-25 | 25 | 42,5 | 40 | 23,0 | 32,5 | 42,5 | 7,5 | 38,0 | 7,5 |
| ST109 / -2 / -3-28 | 28 | 49,0 | 43 | 26,5 | 35,0 | 42,5 | 7,5 | 42,0 | 9,0 |
| ST109 / -2 / -3-30 | 30 | 49,0 | 45 | 26,5 | 35,0 | 42,5 | 7,5 | 45,0 | 10,5 |
| ST109 / -2 / -3-32 | 32 | 53,5 | 48 | 27,5 | 35,0 | 47,5 | 7,5 | 48,0 | 10,5 |
| ST109 / -2 / -3-33 | 33 | 53,5 | 48 | 27,5 | 35,0 | 47,5 | 7,5 | 50,0 | 11,0 |
| ST109 / -2 / -3-35 | 35 | 57,0 | 50 | 28,5 | 35,0 | 47,5 | 7,5 | 52,0 | 11,0 |
| ST109 / -2 / -3-38 | 38 | 59,0 | 56 | 30,0 | 36,0 | 46,0 | 9,0 | 55,0 | 10,3 |
| ST109 / -2 / -3-40 | 40 | 62,0 | 58 | 30,0 | 36,0 | 46,0 | 9,0 | 58,0 | 10,8 |
| ST109 / -2 / -3-42 | 42 | 65,5 | 61 | 30,0 | 36,0 | 51,0 | 9,0 | 62,0 | 12,0 |
| ST109 / -2 / -3-43 | 43 | 65,5 | 61 | 30,0 | 36,0 | 51,0 | 9,0 | 62,0 | 12,0 |
| ST109 / -2 / -3-45 | 45 | 68,0 | 63 | 30,0 | 36,0 | 51,0 | 9,0 | 64,0 | 11,6 |
| ST109 / -2 / -3-48 | 48 | 70,5 | 66 | 30,5 | 36,0 | 51,0 | 9,0 | 68,4 | 11,6 |
| ST109 / -2 / -3-50 | 50 | 74,0 | 70 | 30,5 | 38,0 | 50,5 | 9,5 | 69,3 | 11,6 |
| ST109 / -2 / -3-53 | 53 | 78,5 | 73 | 33,0 | 36,5 | 59,0 | 11,0 | 72,3 | 12,3 |
| ST109 / -2 / -3-55 | 55 | 81,0 | 75 | 35,0 | 36,5 | 59,0 | 11,0 | 75,4 | 13,3 |
| ST109 / -2 / -3-58 | 58 | 85,5 | 78 | 37,0 | 41,5 | 59,0 | 11,0 | 78,4 | 13,3 |
| ST109 / -2 / -3-60 | 60 | 88,5 | 80 | 38,0 | 41,5 | 59,0 | 11,0 | 80,4 | 13,3 |
| ST109 / -2 / -3-65 | 65 | 93,5 | 85 | 40,0 | 41,5 | 69,0 | 11,0 | 85,4 | 13,0 |
| ST109 / -2 / -3-68 | 68 | 96,5 | 90 | 40,0 | 41,2 | 68,7 | 11,3 | 91,5 | 13,7 |
| ST109 / -2 / -3-70 | 70 | 99,5 | 92 | 40,0 | 48,7 | 68,7 | 11,3 | 92,0 | 13,0 |
| ST109 / -2 / -3-75 | 75 | 107,0 | 97 | 40,0 | 48,7 | 68,7 | 11,3 | 99,0 | 14,0 |
| ST109 / -2 / -3-80 | 80 | 112,0 | 105 | 40,0 | 48,0 | 78,0 | 12,0 | 104,0 | 15,0 |
| ST109 / -2 / -3-85 | 85 | 120,0 | 110 | 41,0 | 46,0 | 76,0 | 14,0 | 109,0 | 14,8 |
| ST109 / -2 / -3-90 | 90 | 127,0 | 115 | 45,0 | 51,0 | 76,0 | 14,0 | 114,0 | 14,8 |
| ST109 / -2 / -3-95 | 95 | 132,0 | 120 | 46,0 | 51,0 | 76,0 | 14,0 | 120,3 | 15,8 |
| ST109 / -2 / -3-100 | 100 | 137,0 | 125 | 47,0 | 51,0 | 76,0 | 14,0 | 123,3 | 15,8 |
Cách chọn đúng ST109, ST109-2 hay ST109-3
- Xác định d1 bằng cách đo trực tiếp đường kính trục.
- Đo chiều dài làm việc của phớt cũ và so với L3, L23 hoặc L33.
- Đo d7, L4 của đế tĩnh; kiểm tra thêm d12 và L14 khi dùng đế thay thế.
- Chọn Carbon/SiC, SiC/SiC hoặc cấu hình khác theo độ sạch và khả năng bôi trơn của môi chất.
- Chọn NBR, EPDM hoặc FKM theo bảng tương thích hóa chất thực tế.
Mã ví dụ: ST109-35 cho cấu hình ngắn trục 35 mm; ST109-2-35 cho chiều dài trung gian; ST109-3-35 cho phiên bản dài. Không dùng “ST109-2” để chỉ số lượng hai cái.
Ứng dụng, lắp đặt và phòng ngừa rò rỉ
Họ ST109 phù hợp bơm nước sạch, bơm tuần hoàn HVAC, bơm làm mát, bơm xử lý nước và nhiều bơm công nghiệp dùng chuẩn MG1/MG12/MG13. Với bùn, chất kết tinh hoặc hóa chất mạnh, cần kiểm tra lại vật liệu mặt chà phớt cơ khí và phương án flushing.
- Không chạm tay hoặc bôi mỡ đặc lên hai mặt chà.
- Loại bỏ ba via trên rãnh then trước khi đẩy bellows qua trục.
- Kiểm tra độ đảo trục, ổ bi và độ vuông góc của vai đế tĩnh.
- Mồi đầy bơm trước khi chạy; không cho phớt cơ khí vận hành khô.
- Nếu phớt mới vẫn rò, kiểm tra L3/L23/L33 trước khi tăng lực ép.
Danh mục và sản phẩm liên quan
FAQ – Câu hỏi thường gặp
1. ST109, ST109-2 và ST109-3 khác nhau ở đâu?
Khác biệt quyết định là chiều dài làm việc tương ứng L3, L23 và L33; chúng lần lượt đối chiếu với cấu trúc MG1, MG12 và MG13.
2. Chỉ biết đường kính trục có đặt hàng được không?
Chưa đủ. Cần thêm chiều dài làm việc, d7, L4 và kiểu đế tĩnh để loại trừ biến thể không phù hợp.
3. ST109-2-30 nghĩa là gì?
Đó là biến thể ST109-2 cho trục 30 mm, sử dụng chiều dài L23 = 35,0 mm theo bảng.
4. Dòng phớt này có thay MG1/MG12/MG13 được không?
Có thể đối chiếu tương đương, nhưng phải xác nhận đầy đủ kích thước, đế tĩnh và vật liệu trước khi thay trực tiếp.
5. Nên dùng EPDM hay FKM?
EPDM phù hợp nhiều hệ nước nóng nhưng không hợp dầu khoáng; FKM chịu nhiệt và nhiều hóa chất tốt hơn. Cần xét đúng môi chất và nồng độ.
6. Vì sao cùng d1 nhưng L3 khác nhau?
Mỗi model được thiết kế cho khoang phớt và độ nén lò xo khác nhau. Đường kính trục không quyết định toàn bộ hình học lắp đặt.
7. Phớt có thể chạy khô không?
Không nên. Chạy khô phá hủy màng bôi trơn, làm mặt chà tăng nhiệt rất nhanh và gây nứt hoặc cháy elastomer.
8. Cần gửi gì để nhận báo giá?
Gửi model ST109/ST109-2/ST109-3, d1, ảnh phớt cũ, môi chất, nhiệt độ, áp suất, tốc độ và số lượng.
Tư vấn chọn ST109, ST109-2 hoặc ST109-3
Gửi ảnh phớt cũ và số đo d1, d7, chiều dài làm việc. Sealtech Vietnam hỗ trợ xác định đúng biến thể, vật liệu và mã đặt hàng trước khi báo giá.






