-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt cơ khí ST104 / ST104A – Mechanical Seal dạng sóng gọn cho máy bơm
ST104 và ST104A là hai cấu hình phớt cơ khí đơn, không cân bằng, dùng bầu cao su đàn hồi và một lò xo. Thiết kế ngắn, làm kín hai chiều và che kín phần bầu giúp sản phẩm phù hợp với bơm nước ly tâm, bơm tuần hoàn, bơm hồ bơi và nhiều thiết bị trục quay cỡ nhỏ.
Trục d1: 12–45 mmÁp suất: 0–0,6 MPaNhiệt độ: -20 đến +150°CTốc độ trượt: ≤ 8 m/s
Phớt cơ khí ST104 là gì?
Phớt cơ khí ST104 là cụm mechanical seal cho máy bơm dùng cặp mặt ma sát quay–tĩnh để ngăn chất lỏng rò theo trục. Bầu đàn hồi NBR, EPDM hoặc FKM/Viton vừa làm kín phụ vừa bù sai lệch dọc trục; lò xo duy trì lực ép mặt ma sát khi bơm khởi động, dừng hoặc thay đổi áp lực.
Khác với cách gọi chung “phớt bơm nước”, ST104 được nhận dạng bằng bộ kích thước d1, d3, d7, L3 và L4. Phiên bản ST104A sử dụng chiều dài L23 và L24. Vì vậy, chỉ dựa vào đường kính trục là chưa đủ để thay thế chính xác.
ST104 tiêu chuẩnĐọc chiều dài làm việc theo L3 và chiều dài đế theo L4. Phù hợp khi khoang lắp trùng cấu hình TG104/ST104.
ST104ADùng cùng nhóm đường kính nhưng chiều dài lắp được kiểm tra bằng L23 và L24. Không tự động hoán đổi với ST104.
Kết cấu gọnPhớt đơn, một lò xo, bầu đàn hồi quay, không cân bằng và làm việc độc lập chiều quay.
Ứng dụng điển hìnhBơm nước ly tâm, bơm tuần hoàn, bơm hồ bơi, bơm quy trình nhẹ và thiết bị trục quay tương đương.
Cấu tạo và lựa chọn vật liệu ST104
| Bộ phận | Vật liệu lựa chọn | Gợi ý sử dụng |
|---|---|---|
| Mặt quay | Carbon, Ceramic, Silicon Carbide (SiC), Tungsten Carbide (TC) | Carbon/Ceramic cho nước sạch; SiC hoặc TC khi cần chống mài mòn và ổn định nhiệt tốt hơn. |
| Đế tĩnh | Ceramic, SiC, TC | Chọn đồng bộ với mặt quay và tính chất môi chất. |
| Bầu đàn hồi | NBR, EPDM, FKM/Viton | NBR cho dầu và nước thông dụng; EPDM cho nước nóng; FKM cho nhiệt và hóa chất phù hợp. |
| Lò xo | Thép carbon hoặc thép không gỉ | Ưu tiên inox khi môi trường ẩm, ăn mòn hoặc yêu cầu tuổi thọ cao. |
| Chi tiết kim loại | Stainless steel, thường AISI 304 | Chống gỉ và giữ ổn định kết cấu. |
Lưu ý kỹ thuật: giới hạn vận hành là dữ liệu cho cấu hình chuẩn, không phải cam kết áp dụng đồng thời tại mọi cực trị. Nhiệt độ thực tế còn phụ thuộc vật liệu elastomer, cặp mặt ma sát, độ bôi trơn, áp suất buồng phớt và chế độ chạy của bơm.
Bảng đầy đủ kích thước phớt cơ khí ST104 và ST104A
Kích thước ST104 – L3 / L4
| Mã hàng ST104 | d1 h6 | d3 max | d7 H8 | L3 ±0,5 | L4 |
|---|---|---|---|---|---|
| ST104-12 | 12 | 22,5 | 24 | 14,4 | 5,6 |
| ST104-14 | 14 | 25,0 | 26 | 18,0 | 7,0 |
| ST104-15 | 15 | 27,0 | 28 | 18,0 | 7,0 |
| ST104-16 | 16 | 27,0 | 28 | 18,0 | 7,0 |
| ST104-17 | 17 | 30,5 | 34 | 18,0 | 7,0 |
| ST104-18 | 18 | 30,5 | 34 | 18,0 | 7,0 |
| ST104-19 | 19 | 33,0 | 36 | 18,0 | 7,0 |
| ST104-20 | 20 | 33,0 | 36 | 18,0 | 7,0 |
| ST104-22 | 22 | 36,5 | 38 | 18,5 | 7,0 |
| ST104-25 | 25 | 40,0 | 41 | 28,0 | 9,0 |
| ST104-30 | 30 | 46,0 | 46 | 28,0 | 9,0 |
| ST104-35 | 35 | 51,0 | 51 | 28,0 | 9,0 |
| ST104-40 | 40 | 57,0 | 60 | 29,5 | 10,5 |
| ST104-45 | 45 | 64,5 | 65 | 29,5 | 10,5 |
Kích thước ST104A – L23 / L24
| Mã hàng ST104A | d1 h6 | d3 max | d7 H8 | L23 ±0,5 | L24 |
|---|---|---|---|---|---|
| ST104A-12 | 12 | 22,5 | 24 | 15,0 | 5,0 |
| ST104A-14 | 14 | 25,0 | 26 | 19,0 | 6,0 |
| ST104A-15 | 15 | 27,0 | 28 | 19,0 | 6,0 |
| ST104A-16 | 16 | 27,0 | 28 | 19,0 | 6,0 |
| ST104A-17 | 17 | 30,5 | 34 | 19,0 | 6,0 |
| ST104A-18 | 18 | 30,5 | 34 | 19,0 | 6,0 |
| ST104A-19 | 19 | 33,0 | 36 | 19,0 | 6,0 |
| ST104A-20 | 20 | 33,0 | 36 | 19,0 | 6,0 |
| ST104A-22 | 22 | 36,5 | 38 | 19,5 | 6,0 |
| ST104A-25 | 25 | 40,0 | 41 | 29,0 | 8,0 |
| ST104A-30 | 30 | 46,0 | 46 | 28,5 | 8,5 |
| ST104A-35 | 35 | 51,0 | 51 | 28,5 | 8,5 |
| ST104A-40 | 40 | 57,0 | 60 | 30,5 | 9,5 |
| ST104A-45 | 45 | 64,5 | 65 | 30,5 | 9,5 |
Đơn vị: mm. d1 là đường kính trục; d3 là đường kính ngoài lớn nhất; d7 là đường kính lắp đế tĩnh. ST104 được kiểm tra theo L3/L4, trong khi ST104A dùng L23/L24. Hai phiên bản không nên hoán đổi chỉ vì cùng d1. Khi đặt hàng, ghi rõ ST104-25 hoặc ST104A-25 cùng vật liệu mặt ma sát và elastomer.
Cách chọn phớt máy bơm ST104 đúng mã
- Đo đường kính trục d1 bằng panme hoặc thước cặp đã hiệu chuẩn.
- Đo đường kính khoang đế d7 và đường kính ngoài cho phép d3.
- Đối chiếu chiều dài làm việc; xác định rõ ST104 dùng L3/L4 hay ST104A dùng L23/L24.
- Ghi môi chất, nhiệt độ, áp suất, tốc độ và tình trạng có hạt rắn.
- Chọn cặp Carbon/Ceramic, Carbon/SiC, SiC/SiC hoặc TC theo tải và độ mài mòn.
- Chọn vật liệu cao su NBR, EPDM hoặc FKM theo khả năng tương thích hóa học.
Lắp đặt và phòng tránh rò rỉ sớm
- Làm sạch trục và khoang phớt; loại bỏ ba via, rỉ sét và cạnh sắc.
- Không chạm tay bẩn, làm xước hoặc bôi mỡ không tương thích lên mặt ma sát.
- Dùng ống dẫn hướng khi đưa bầu cao su qua ren, rãnh then hoặc mép trục.
- Ép đế tĩnh vuông góc, không dùng lực cục bộ lên Ceramic hoặc SiC.
- Cài đúng chiều dài làm việc; sai L3/L23 có thể gây lực ép quá lớn hoặc thiếu lực đóng mặt.
- Mồi đầy bơm trước khi chạy. Chạy khô là nguyên nhân phổ biến làm cháy mặt phớt.
Nếu phớt cơ khí máy bơm rò ngay sau lắp, nên kiểm tra độ đảo trục, bạc đạn, độ đồng tâm buồng phớt, cặn bám và áp suất thực tế trước khi thay phớt lần nữa. Việc chỉ thay gioăng mà không xử lý rung hoặc trục lệch thường làm lỗi tái diễn.
Sản phẩm và danh mục liên quan
FAQ – Câu hỏi thường gặp về ST104 / ST104A
1. ST104 và ST104A có giống nhau hoàn toàn không?
Không. Hai phiên bản cùng nhóm đường kính nhưng dùng bộ chiều dài lắp khác nhau; cần đo L3/L4 hoặc L23/L24.
Không. Hai phiên bản cùng nhóm đường kính nhưng dùng bộ chiều dài lắp khác nhau; cần đo L3/L4 hoặc L23/L24.
2. Dải đường kính trục ST104 là bao nhiêu?
Dải chuẩn trong bảng từ 12 đến 45 mm.
Dải chuẩn trong bảng từ 12 đến 45 mm.
3. ST104 chịu áp suất bao nhiêu?
Cấu hình tiêu chuẩn được công bố đến 0,6 MPa khi điều kiện lắp, vật liệu và vận hành phù hợp.
Cấu hình tiêu chuẩn được công bố đến 0,6 MPa khi điều kiện lắp, vật liệu và vận hành phù hợp.
4. Có dùng ST104 cho nước nóng được không?
Có thể, nhưng phải chọn đúng elastomer và mặt ma sát; EPDM thường phù hợp với nước nóng hơn NBR, tùy hóa chất đi kèm.
Có thể, nhưng phải chọn đúng elastomer và mặt ma sát; EPDM thường phù hợp với nước nóng hơn NBR, tùy hóa chất đi kèm.
5. Khi nào nên chọn SiC thay cho Ceramic?
SiC phù hợp hơn khi cần chống mài mòn, dẫn nhiệt tốt hoặc môi chất làm việc nặng hơn nước sạch.
SiC phù hợp hơn khi cần chống mài mòn, dẫn nhiệt tốt hoặc môi chất làm việc nặng hơn nước sạch.
6. Có thể đặt mã ST104A-25 không?
Có. Cần xác nhận d1 25 mm và bộ kích thước L23 29,0 mm, L24 8,0 mm cùng cấu hình vật liệu.
Có. Cần xác nhận d1 25 mm và bộ kích thước L23 29,0 mm, L24 8,0 mm cùng cấu hình vật liệu.
7. Vì sao phớt mới lắp vẫn rò?
Nguyên nhân thường là sai chiều dài làm việc, mặt tĩnh bị nghiêng, xước bề mặt, chạy khô, rung hoặc độ đảo trục cao.
Nguyên nhân thường là sai chiều dài làm việc, mặt tĩnh bị nghiêng, xước bề mặt, chạy khô, rung hoặc độ đảo trục cao.
8. Cần gửi thông tin gì để báo giá?
Gửi mã cũ, d1–d3–d7, L3/L4 hoặc L23/L24, ảnh phớt, môi chất, nhiệt độ và số lượng.
Gửi mã cũ, d1–d3–d7, L3/L4 hoặc L23/L24, ảnh phớt, môi chất, nhiệt độ và số lượng.
Tư vấn và báo giá phớt cơ khí ST104 / ST104A
Gửi ảnh phớt cũ, kích thước d1–d3–d7, bộ chiều dài lắp và điều kiện môi chất. Sealtech Vietnam sẽ hỗ trợ phân biệt ST104 với ST104A, đối chiếu vật liệu và cấu hình trước khi báo giá.






