-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Compact ceramic mechanical seal
Phớt cơ khí ST102 – Giải pháp làm kín gọn cho bơm trục nhỏ
ST102 là phớt cơ khí một lò xo có thân quay gọn, được chuẩn hóa cho đúng ba đường kính trục 14, 18 và 20 mm. Điểm đáng chú ý của dòng này không nằm ở dải kích thước rộng, mà ở cấu hình ma sát Ceramic/Ceramic, bellows NBR và chiều dài lắp ngắn, phù hợp các bơm nước nhỏ làm việc ổn định ở áp suất thấp. Khi chọn hàng cần đối chiếu đồng thời d1, d3, d7, L3, L4 và L7; chỉ trùng đường kính trục chưa đủ kết luận hai bộ phớt có thể thay thế cho nhau.
Áp suất ≤ 0,3 MPaNhiệt độ -20 đến +80°CTốc độ ≤ 3.000 vòng/phútTrục 14 / 18 / 20 mm
Hình sản phẩm, mặt cắt lắp đặt và toàn bộ dữ liệu kích thước phớt cơ khí ST102.ST102 phù hợp cho bài toán làm kín nào?
ST102 hướng đến các cụm bơm có khoang phớt nhỏ, tải thủy lực vừa phải và chất lỏng tương đối sạch. Kết cấu một lò xo tạo lực đóng mặt phớt, còn bellows cao su vừa làm kín phụ vừa truyền mô-men từ trục sang cụm quay. Đây là lựa chọn thực dụng khi kỹ thuật viên cần một phớt cơ khí máy bơm nhỏ gọn, dễ kiểm tra bằng số đo và không yêu cầu cấu hình chịu áp cao.
Ứng dụng nên cân nhắc
- Bơm nước sạch, bơm tuần hoàn và bơm phụ trợ cỡ nhỏ.
- Thiết bị có trục 14, 18 hoặc 20 mm và khoang phớt tương thích.
- Tốc độ quay không vượt quá 3.000 vòng/phút.
- Hệ thống có khả năng mồi nước và hạn chế chạy khô.
Trường hợp cần xem lại
- Áp suất thực tế vượt 0,3 MPa hoặc có xung áp mạnh.
- Môi chất chứa nhiều hạt rắn hay tạo cặn trên mặt phớt.
- Nhiệt độ vận hành vượt dải -20 đến +80°C.
- Cần phớt chịu hóa chất mạnh hoặc chạy khô liên tục.
Cấu tạo và vật liệu theo tài liệu ST102
| Bộ phận | Vật liệu công bố | Vai trò | Lưu ý lựa chọn |
|---|---|---|---|
| Mặt quay | Ceramic | Tạo một phía của cặp ma sát động | Giữ sạch, không va đập cạnh giòn |
| Mặt tĩnh | Ceramic | Tạo mặt chuẩn cố định trong buồng phớt | Ép thẳng bằng ống lắp, không gõ trực tiếp |
| Bellows | NBR | Làm kín phụ và truyền mô-men | Phù hợp nước và nhiều loại dầu khoáng thông dụng |
| Lò xo | Kim loại | Duy trì lực ép giữa hai mặt phớt | Không kéo giãn hay nén thử bằng tay |
Cặp Ceramic/Ceramic có bề mặt cứng và ổn định trong nước sạch, nhưng không nên hiểu là có thể chạy khô. Khi thiếu màng chất lỏng, nhiệt ma sát tăng nhanh, làm hỏng bellows NBR hoặc gây nứt, xước mặt ceramic. Nếu môi chất có cát mịn, tinh thể hoặc điều kiện bôi trơn kém, cần đánh giá một dòng phớt ST156 hay cấu hình SiC phù hợp hơn thay vì tự đổi riêng một mặt phớt.
Giới hạn phải hiểu theo cả cụm: thay NBR bằng FKM không tự động nâng ST102 lên trên 80°C. Nhiệt độ cho phép còn phụ thuộc mặt ma sát, lò xo, chi tiết kim loại, khả năng tản nhiệt và thiết kế khoang phớt.
Bảng kích thước và mã hàng phớt cơ khí ST102
| Mã hàng | d1 h6 – trục (mm) | d3 Max (mm) | d7 H8 (mm) | L3 ±0,5 (mm) | L4 (mm) | L7 (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ST102-14 | 14 | 33 | 35 | 17,5 | 7 | 13 |
| ST102-18 | 18 | 37 | 40 | 17,5 | 7 | 13 |
| ST102-20 | 20 | 38 | 40 | 18,0 | 7 | 15 |
Quy tắc mã hàng: ST102-[d1], ví dụ ST102-18 là phớt dành cho trục danh nghĩa 18 mm. Bảng có dải rất ngắn nên không nội suy cỡ ngoài danh mục; trục 16 mm không đồng nghĩa có thể gia công ST102-14 để sử dụng an toàn.
Ý nghĩa các kích thước d1, d3, d7, L3, L4 và L7
- d1: đường kính trục tại vị trí bellows bám và truyền chuyển động.
- d3: đường kính bao lớn nhất của cụm quay, dùng kiểm tra khoảng hở buồng phớt.
- d7: đường kính lắp mặt tĩnh, ảnh hưởng trực tiếp độ đồng tâm và độ kín phụ.
- L3: chiều dài làm việc của cụm quay sau khi lắp đúng vị trí.
- L4: chiều dày lắp của mặt tĩnh.
- L7: kích thước tổng tham chiếu theo mặt cắt tài liệu, đặc biệt quan trọng khi so mẫu cũ.
Với ST102-14 và ST102-18, L3 và L4 giống nhau nhưng d3, d7 khác nhau. ST102-18 và ST102-20 cùng d7 = 40 mm, song d1, d3, L3 và L7 lại khác. Vì vậy cách mua phớt chỉ bằng “đường kính ngoài gần giống” dễ dẫn đến lắp chặt, lỏng mặt tĩnh hoặc sai vị trí làm việc.
Cách đo phớt ST102 cũ trước khi đặt hàng
- Làm sạch phớt cũ nhưng không mài mất bậc hoặc mép chuẩn.
- Đo đường kính trục d1 bằng panme tại đúng vùng bellows làm việc.
- Đo d3 tại đường kính bao lớn nhất của phần quay.
- Đo d7 ở mặt tĩnh hoặc lỗ lắp mặt tĩnh, xác định rõ đang đo chi tiết nào.
- Đặt cụm theo trạng thái làm việc để kiểm tra L3, không lấy chiều dài lò xo tự do.
- Đo L4 và L7, chụp ảnh thước cặp kèm toàn cảnh phớt.
- Đối chiếu model bơm, tốc độ, nhiệt độ và môi chất trước khi chốt vật liệu.
Nếu phớt cũ đã cháy, trương NBR hoặc vỡ ceramic, số đo có thể sai. Khi đó nên ưu tiên kích thước khoang lắp và bản vẽ bơm. Có thể gửi thêm thông tin về O-ring và vật liệu cao su làm kín nếu cụm bơm còn các vòng đệm phụ cần thay đồng bộ.
Quy trình lắp đặt giúp mặt Ceramic không bị tổn thương
- Khóa nguồn, xả áp và tháo hết chất lỏng nguy hiểm khỏi bơm.
- Kiểm tra trục không có ba via, rãnh sâu, gỉ hoặc độ đảo vượt mức cho phép.
- Vệ sinh khoang phớt; không để hạt kim loại nằm giữa hai mặt ceramic.
- Dùng dung dịch lắp tương thích để đưa bellows qua trục, không dùng dầu mỡ tùy tiện.
- Ép mặt tĩnh bằng ống phẳng tác động đều lên vành đỡ, tuyệt đối không gõ vào ceramic.
- Thiết lập L3 đúng bảng, quay trục bằng tay và kiểm tra không cạ.
- Mồi đầy bơm, xả khí rồi mới khởi động; theo dõi rò rỉ và nhiệt trong giai đoạn đầu.
Chạy khô là nguyên nhân hỏng phổ biến nhất với ST102. Ngoài ra, lắp nghiêng mặt tĩnh, để dấu tay dầu trên bề mặt, sai L3 và độ đảo trục lớn đều có thể tạo vệt mòn lệch. Khi lỗi lặp lại sau thay phớt, cần kiểm tra ổ bi, khớp nối và điều kiện hút của bơm thay vì chỉ thay tiếp một bộ phớt mới.
So sánh ST102 với một số phớt cơ khí nhỏ khác
ST102 và ST101
Phớt ST101 có cỡ 16, 25 và 35 mm cùng yêu cầu chú ý chiều lò xo; ST102 chỉ có 14, 18 và 20 mm, dùng cấu hình Ceramic/Ceramic và có thêm kích thước L7.
ST102 và ST110
Phớt cơ khí ST110 có dải mã và hình học khác. Không thay thế chéo chỉ vì cùng đường kính trục; phải so d3, d7, L3 và L4.
FAQ – Câu hỏi thường gặp về ST102
ST102 có những mã hàng nào?
Ba mã chuẩn trong tài liệu là ST102-14, ST102-18 và ST102-20.
ST102-18 dùng cho trục bao nhiêu?
Mã ST102-18 dùng cho trục danh nghĩa d1 = 18 mm; vẫn cần đối chiếu d3 = 37 mm, d7 = 40 mm, L3 = 17,5 mm, L4 = 7 mm và L7 = 13 mm.
ST102 có chịu áp cao không?
Không. Áp suất công bố tối đa là 0,3 MPa; cần tính thêm xung áp và trạng thái chuyển tiếp của hệ thống.
Có thể dùng ST102 ở 100°C không?
Không nên vượt tài liệu. Dải nhiệt công bố của cụm là -20 đến +80°C.
Hai mặt Ceramic có cho phép chạy khô?
Không. Phớt cần màng chất lỏng để bôi trơn và tản nhiệt giữa hai mặt ma sát.
Có thể thay NBR bằng Viton để dùng hóa chất không?
Chỉ thay cao su chưa đủ xác nhận tương thích. Cần đánh giá cả ceramic, lò xo, kim loại và môi chất cụ thể.
Vì sao ST102 mới vẫn rò nước?
Nguyên nhân thường gặp gồm sai L3, mặt tĩnh lắp nghiêng, ceramic bị bẩn hoặc nứt, trục đảo, bơm chạy khô và d7 không đúng.
Cần gửi gì để báo giá phớt ST102?
Gửi ảnh mẫu cũ, mã dự kiến, d1–d3–d7–L3–L4–L7, model bơm, môi chất, nhiệt độ, áp suất, tốc độ và số lượng.
Tư vấn và báo giá phớt cơ khí ST102
Gửi ảnh phớt cũ cùng sáu số đo d1–d3–d7–L3–L4–L7 và điều kiện vận hành. Sealtech Vietnam sẽ đối chiếu đúng mã ST102-14, ST102-18 hoặc ST102-20 trước khi báo giá.






