Nhà sản xuất

Phớt cơ khí ST101

Mã sản phẩm: ST101
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn
ST101 là phớt cơ khí một lò xo dành cho bơm nước và cụm quay tải vừa, nổi bật bởi hai lựa chọn lò xo quấn trái hoặc quấn phải. Dòng sản phẩm chỉ có ba cỡ tiêu chuẩn 16, 25 và 35 mm, nhưng việc chọn đúng không dừng ở đường kính trục: kỹ thuật viên phải đối chiếu chiều quay, d3, d4, d7, L3 và L4 để bảo đảm lò xo siết đúng hướng trong vận hành.
Directional single-spring mechanical seal
Phớt cơ khí ST101 – Chọn đúng lò xo trái hoặc phải

ST101 là phớt cơ khí một lò xo dành cho bơm nước và cụm quay tải vừa, nổi bật bởi hai lựa chọn lò xo quấn trái hoặc quấn phải. Dòng sản phẩm chỉ có ba cỡ tiêu chuẩn 16, 25 và 35 mm, nhưng việc chọn đúng không dừng ở đường kính trục: kỹ thuật viên phải đối chiếu chiều quay, d3, d4, d7, L3 và L4 để bảo đảm lò xo siết đúng hướng trong vận hành.

Áp suất ≤ 0,4 MPaNhiệt độ -20 đến +80°CTốc độ ≤ 3.000 vòng/phútLò xo trái hoặc phải
Phớt cơ khí ST101 lò xo trái phải và bảng kích thướcHình nhận diện, hai chiều quấn lò xo, mặt cắt và dữ liệu kích thước phớt cơ khí ST101.

ST101 khác gì so với phớt bơm một lò xo thông dụng?

ST101 sử dụng cụm quay nhỏ gọn với lò xo côn làm nhiệm vụ duy trì lực ép giữa hai mặt ma sát. Khi trục quay theo hướng phù hợp, xu hướng của lò xo là tự siết và giữ ổn định mô-men truyền. Nếu dùng sai chiều quấn, lò xo có thể bị nới, thay đổi chiều dài làm việc hoặc làm cụm quay trượt trên trục. Vì vậy, đây là dòng phớt cơ khí máy bơm cần xác nhận hướng quay rõ ràng trước khi mua.

Đặc điểm nhận diện
  • Mặt tĩnh rời có vành cao su phía ngoài.
  • Cụm quay bọc kim loại, bellows nằm bên trong.
  • Lò xo côn lớn lắp phía sau cụm quay.
  • Có phiên bản quấn trái và quấn phải theo chiều trục.
Ứng dụng phù hợp
  • Bơm nước sạch và bơm tuần hoàn nhỏ.
  • Bơm làm mát, bơm phụ trợ và thiết bị OEM.
  • Máy bơm có tốc độ không quá 3.000 vòng/phút.
  • Thay thế theo mẫu cũ khi đủ kích thước và chiều quay.

Cấu tạo, vật liệu và giới hạn sử dụng

Bộ phận Vật liệu trong tài liệu Chức năng Điểm cần xác nhận
Mặt quay Ceramic / SiC Tạo bề mặt ma sát động SiC phù hợp hơn khi cần chống mài mòn
Mặt tĩnh Carbon / SiC Tạo bề mặt ma sát cố định Chọn thành cặp tương thích với mặt quay
Bellows NBR / FKM (Viton) Làm kín phụ và truyền mô-men Chọn theo nước, dầu, nhiệt độ và hóa chất
Lò xo Kim loại chống gỉ Duy trì lực đóng mặt phớt Bắt buộc xác nhận chiều quấn trái/phải

Với nước sạch ở nhiệt độ vừa, cặp ceramic/carbon kết hợp NBR thường là cấu hình kinh tế. SiC có thể được cân nhắc khi cần khả năng chịu mài mòn và tải nhiệt tốt hơn. FKM phù hợp một số dầu và điều kiện nhiệt cao hơn NBR, nhưng vẫn phải đối chiếu môi chất cụ thể thay vì suy luận từ tên vật liệu. Xem thêm O-ring NBR và FKM để hiểu khác biệt của cao su làm kín phụ.

Giới hạn theo cụm hoàn chỉnh: tài liệu quy định ST101 làm việc từ -20 đến +80°C. Không nâng nhiệt độ vận hành chỉ vì thay NBR bằng FKM; giới hạn còn phụ thuộc cặp mặt ma sát, lò xo, khả năng giải nhiệt và thiết kế bơm.

Bảng kích thước và mã hàng phớt ST101

Mã hàng d1 h6 – trục (mm) d3 Max (mm) d4 (mm) d7 H8 (mm) L3 ±0,5 (mm) L4 (mm)
ST101-16 16 30,0 23,0 35 22 8
ST101-25 25 42,5 29,5 41 31 9
ST101-35 35 54,0 41,0 52 36 9

Ký hiệu đặt hàng: ST101-[d1] kèm hướng lò xo, ví dụ ST101-25 / lò xo phải. Nếu chưa xác định được chiều quấn, cần gửi ảnh nhìn dọc trục và chiều quay của trục khi quan sát từ phía phớt.

Cách xác định lò xo trái và lò xo phải

Không nên gọi “trái” hoặc “phải” chỉ dựa trên vị trí lắp bơm. Phải quy ước hướng nhìn dọc theo trục, sau đó đối chiếu chiều xoắn thực tế của lò xo. Phương pháp an toàn nhất là:

  1. Đánh dấu chiều quay của trục khi nhìn từ phía lắp phớt.
  2. Chụp lò xo cũ ở trạng thái tháo rời, nhìn thẳng theo trục.
  3. Quan sát hướng sợi lò xo đi lên từ trái sang phải hay từ phải sang trái.
  4. Đối chiếu ảnh lò xo trái/phải trong tài liệu ST101.
  5. Ghi rõ hướng quan sát trong yêu cầu báo giá để tránh diễn giải ngược.

Mục tiêu là để lực ma sát khi bơm chạy có xu hướng siết lò xo, không nới lỏng cụm quay. Nếu không còn mẫu cũ, nên cung cấp model bơm, chiều quay động cơ và bản vẽ trục để kỹ thuật kiểm tra.

Đọc bản vẽ kích thước ST101 đúng cách

  • d1: đường kính trục nơi bellows bám và truyền mô-men.
  • d3: đường kính bao lớn nhất của cụm, dùng kiểm tra khoảng hở buồng phớt.
  • d4: kích thước định vị phụ thể hiện trong bảng nguồn, cần đối chiếu mẫu hoặc bản vẽ lắp.
  • d7: đường kính lắp mặt tĩnh, ảnh hưởng trực tiếp độ kín tĩnh.
  • L3: chiều dài làm việc của cụm quay sau khi lắp.
  • L4: chiều dài/chiều dày lắp của cụm mặt tĩnh.

ST101 chỉ có ba cỡ nên không nội suy kích thước trung gian. Ví dụ, bơm dùng trục 20 mm không thể chọn ST101-16 rồi gia công ống lót tùy ý nếu chưa tính độ đồng tâm, độ đảo và vị trí làm việc của mặt phớt.

Chọn ST101 theo môi chất và tình trạng bơm

Nước sạch, tải ổn định

Ceramic/carbon và NBR thường mang lại chi phí hợp lý. Cần bảo đảm bơm được mồi đầy trước khi chạy.

Nước có cặn hoặc tải nhiệt cao hơn

Cân nhắc SiC và kiểm tra đường flush, rung trục, hàm lượng hạt cũng như khả năng giải nhiệt tại mặt phớt.

Nếu cần dải kích thước dày hơn hoặc thiết kế không phụ thuộc hướng lò xo, có thể so sánh phớt cơ khí ST110, phớt ST109K hoặc phớt cơ khí ST156.

Quy trình lắp đặt và kiểm tra sau thay phớt

  1. Khóa nguồn, cô lập đường ống và xả hoàn toàn áp suất trong bơm.
  2. Kiểm tra trục, ổ bi, độ đảo, vết xước và cặn tại buồng phớt.
  3. Ép mặt tĩnh bằng ống lắp phẳng; không gõ trực tiếp lên ceramic hoặc SiC.
  4. Bôi rất mỏng chất lắp tương thích lên cao su, giữ sạch tuyệt đối hai mặt ma sát.
  5. Lắp đúng chiều lò xo và điều chỉnh cụm quay đến chiều dài L3.
  6. Quay trục bằng tay, kiểm tra cạ; mồi đầy chất lỏng và xả khí trước khi chạy.

Rò ngay khi khởi động thường liên quan sai chiều lò xo, sai L3, mặt tĩnh nghiêng hoặc mặt ma sát bẩn. Rò sau thời gian ngắn cần kiểm tra chạy khô, cavitation, rung trục, nhiệt tích tụ và lò xo bị cặn khóa.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về ST101

ST101 có những cỡ trục nào?

Dải tiêu chuẩn gồm ST101-16, ST101-25 và ST101-35.

Vì sao ST101 có lò xo trái và phải?

Chiều quấn phải phù hợp chiều quay để lực ma sát có xu hướng siết lò xo thay vì làm lò xo nới ra.

Có thể chọn ST101 chỉ theo d1 không?

Không. Cần đối chiếu thêm d3, d4, d7, L3, L4 và chiều lò xo.

ST101 dùng được ở 100°C không?

Không nên vượt tài liệu: dải làm việc tổng thể của ST101 là -20 đến +80°C.

Nên chọn carbon/ceramic hay SiC/SiC?

Carbon/ceramic phù hợp nước sạch; SiC/SiC có lợi khi cần chống mài mòn cao hơn nhưng phải kiểm tra điều kiện bôi trơn.

ST101 có chạy khô được không?

Không nên. Chạy khô làm mất màng bôi trơn và có thể gây cháy, nứt hoặc biến dạng mặt phớt.

Lắp sai chiều lò xo có hậu quả gì?

Lò xo có thể bị nới, cụm quay mất lực ép hoặc trượt, dẫn đến rò rỉ sớm.

Cần gửi gì để báo giá ST101?

Gửi ảnh mẫu, d1–d3–d4–d7–L3–L4, chiều lò xo, chiều quay, model bơm, môi chất, nhiệt độ, áp suất và số lượng.

Tư vấn và báo giá phớt cơ khí ST101

Gửi ảnh phớt cũ nhìn ngang và dọc trục, chiều quay cùng các số đo d1–d3–d4–d7–L3–L4. Sealtech Vietnam sẽ đối chiếu đúng kích thước và hướng lò xo trước khi báo giá.

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS