-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Metric FBD mechanical seal
Phớt cơ khí STFBD – Dải Mechanical Seal hệ mét từ 16 đến 100 mm
STFBD là phớt cơ khí hệ mét có cấu trúc một lò xo, cụm truyền động kim loại và phần làm kín phụ đàn hồi. Dải 21 mã đáp ứng đường kính trục từ 16 đến 100 mm, phù hợp nhu cầu thay phớt máy bơm theo kích thước thay vì suy đoán theo hình dáng.
Áp suất ≤ 1,7 MPaNhiệt độ -40 đến +200°CTốc độ ≤ 13 m/s21 mã hệ mét
Hình sản phẩm, mặt cắt lắp đặt và bảng kích thước phớt cơ khí STFBD hệ mét.
STFBD dành cho trường hợp nào?
STFBD hướng tới kỹ thuật viên đang tìm phớt cơ khí theo kích thước, phốt máy bơm hệ mét, mechanical seal FBD hoặc giải pháp thay thế cho cụm phớt cũ không còn đọc được nhãn. Thay vì chọn theo đường kính mặt ngoài ước lượng, người dùng có thể đối chiếu đồng thời năm kích thước D1, D3, D7, L3 và L4.
Điểm thực dụng của STFBD là dải trục trải từ 16 đến 100 mm với bước kích thước quen thuộc trong máy bơm châu Âu và châu Á. Cụm lò xo tạo lực đóng mặt chà; chi tiết truyền động giúp mô-men từ trục được đưa đến mặt quay; elastomer đảm nhiệm làm kín thứ cấp và bù dịch chuyển nhỏ trong vận hành.
Thông số làm việc và lựa chọn vật liệu
Điều kiện danh nghĩa
- Áp suất: 0–1,7 MPa.
- Nhiệt độ tham khảo: -40 đến +200°C.
- Vận tốc trượt tối đa: 13 m/s.
- D1 hệ mét: 16–100 mm.
Cấu hình vật liệu
- Mặt quay: Carbon, SiC hoặc TC.
- Đế tĩnh: Ceramic, SiC hoặc TC.
- Đệm phụ: NBR, FKM/Viton hoặc EPDM.
- Lò xo, vỏ và chi tiết kim loại: inox.
Không chọn vật liệu chỉ theo nhiệt độ: nước sạch, dầu khoáng, dung môi, axit, kiềm và nước nóng đòi hỏi tổ hợp mặt chà–elastomer khác nhau. Giới hạn vận hành thực tế luôn phụ thuộc cả môi chất, áp suất, tốc độ và khả năng làm mát mặt chà.
Bảng đầy đủ mã hàng và kích thước STFBD
Tất cả kích thước dưới đây tính bằng mm. Mã hàng được đưa lên cột đầu để thuận tiện tìm kiếm, kiểm kho và gửi yêu cầu báo giá.
| Mã hàng | D1 h6 | D3 Max | D7 H8 | L3 ±0,5 | L4 |
|---|---|---|---|---|---|
| STFBD-16 | 16 | 34.0 | 30 | 25 | 8 |
| STFBD-18 | 18 | 36.8 | 32 | 25 | 8 |
| STFBD-20 | 20 | 38.8 | 34 | 25 | 8 |
| STFBD-22 | 22 | 41.5 | 36 | 25 | 8 |
| STFBD-25 | 25 | 44.8 | 39 | 26 | 8 |
| STFBD-28 | 28 | 48.5 | 43 | 26 | 8 |
| STFBD-30 | 30 | 52.0 | 48 | 26 | 8 |
| STFBD-35 | 35 | 57.0 | 53 | 30 | 10 |
| STFBD-40 | 40 | 67.0 | 58 | 34 | 10 |
| STFBD-45 | 45 | 73.0 | 63 | 36 | 10 |
| STFBD-50 | 50 | 79.0 | 68 | 41 | 10 |
| STFBD-55 | 55 | 84.0 | 73 | 41 | 12 |
| STFBD-60 | 60 | 90.0 | 79 | 41 | 12 |
| STFBD-65 | 65 | 98.5 | 86 | 49 | 12 |
| STFBD-70 | 70 | 103.5 | 91 | 49 | 12 |
| STFBD-75 | 75 | 110.5 | 96 | 52 | 12 |
| STFBD-80 | 80 | 120.0 | 105 | 56 | 14 |
| STFBD-85 | 85 | 125.0 | 110 | 56 | 14 |
| STFBD-90 | 90 | 132.0 | 115 | 56 | 14 |
| STFBD-95 | 95 | 137.0 | 120 | 59 | 14 |
| STFBD-100 | 100 | 144.0 | 125 | 62 | 14 |
Cách phân biệt STFBD với ST2 hệ inch
STFBD và ST2 xuất hiện chung trong tài liệu vì có nguyên lý gần nhau, nhưng không được xem là cùng một dải mã. STFBD dùng D1 nguyên theo millimet; ST2 dùng kích thước inch như 0.750, 1.000 hoặc 2.000 inch. Chẳng hạn, ST2-1.000 có D1 bằng 25,40 mm, trong khi STFBD-25 dùng trục đúng 25 mm.
Để mở rộng đối chiếu, xem phớt cơ khí ST2, phớt cơ khí ST1, danh mục Mechanical Seal, mặt chà phớt cơ khí và O-ring công nghiệp.
Quy trình đo và lắp STFBD tại hiện trường
- Ghi lại model bơm, mã phớt và chiều quay nếu còn nhận dạng được.
- Đo D1 tại nhiều điểm để phát hiện mòn, ôvan hoặc sai lệch trục.
- Đo D3, D7, L3, L4 và đối chiếu nguyên bộ với một dòng trong bảng.
- Kiểm tra kiểu đế tĩnh, chiều sâu hốc và tình trạng bề mặt lắp.
- Chọn Carbon/Ceramic, Carbon/SiC hoặc SiC/SiC theo môi chất.
- Chọn elastomer đúng tính tương thích; không thay EPDM và FKM tùy ý.
- Ép đế vuông góc, lắp phần quay bằng lực đều và bảo vệ mặt chà khỏi bụi bẩn.
- Mồi bơm đầy chất lỏng trước khi chạy, theo dõi nhiệt và độ rò trong giai đoạn đầu.
FAQ – Câu hỏi thường gặp về STFBD
1. STFBD có dải kích thước nào?
Sản phẩm có 21 mã hệ mét, từ STFBD-16 đến STFBD-100.
2. Mã STFBD-35 có nghĩa gì?
Đây là phiên bản cho đường kính trục danh nghĩa D1 bằng 35 mm.
3. STFBD-25 có thay được ST2-1.000 không?
Không nên. STFBD-25 dùng trục 25 mm, còn ST2-1.000 dùng trục 25,40 mm.
4. Nên chọn NBR, EPDM hay FKM?
NBR thường dùng cho dầu; EPDM phù hợp nhiều ứng dụng nước và hơi; FKM có lợi thế với nhiệt và nhiều loại hóa chất. Cần đối chiếu môi chất cụ thể.
5. Khi nào nên chọn mặt SiC/SiC?
Khi cần tăng khả năng chịu mài mòn, hóa chất hoặc làm việc với môi chất có độ sạch không cao.
6. Phớt STFBD có được chạy khô không?
Không. Mặt chà cần màng chất lỏng để bôi trơn và tản nhiệt.
7. Vì sao STFBD mới thay vẫn rò?
Có thể do chọn sai kích thước, sai vật liệu, đế tĩnh lệch, mặt chà bẩn, trục đảo hoặc chiều dài lắp không đúng.
8. Cần cung cấp dữ liệu gì để báo giá?
Gửi mã hàng, D1/D3/D7/L3/L4, ảnh phớt cũ, model bơm, môi chất, nhiệt độ và áp suất.
Tư vấn và báo giá phớt cơ khí STFBD
Gửi ảnh phớt cũ, số đo D1–D3–D7–L3–L4 và điều kiện môi chất. Sealtech Vietnam sẽ đối chiếu đúng mã hệ mét, cấu hình mặt chà và elastomer trước khi báo giá.






