Nhà sản xuất

Phớt cơ khí ST1

Mã sản phẩm: ST1
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn
ST1 là phớt cơ khí một lò xo theo hệ inch, được đối chiếu với John Crane Type 1 chuẩn Mỹ và Vulcan Type A5. Dải 19 mã từ 0.750″ đến 3.000″ đáp ứng nhiều bơm nhập khẩu sử dụng trục inch.
US Standard Type 1 mechanical seal
Phớt cơ khí ST1 – Tương đương John Crane Type 1 và Vulcan Type A5

ST1 là phớt cơ khí một lò xo theo hệ inch, được đối chiếu với John Crane Type 1 chuẩn Mỹ và Vulcan Type A5. Dải 19 mã từ 0.750″ đến 3.000″ đáp ứng nhiều bơm nhập khẩu sử dụng trục inch.

Áp suất ≤ 1,7 MPaNhiệt độ -40 đến +200°CTốc độ ≤ 13 m/s19 kích thước hệ inch
Phớt cơ khí ST1 Type 1 US và bảng kích thước hệ inch
Phớt cơ khí ST1 cùng bản vẽ và dữ liệu kích thước Type 1 hệ inch.

Điểm nhận dạng riêng của phớt cơ khí ST1

ST1 còn được tìm dưới các cụm từ phốt cơ khí Type 1, John Crane Type 1 replacement, mechanical seal hệ inchphớt máy bơm Mỹ. Kết cấu gồm một lò xo lớn, bellows đàn hồi và cặp mặt ma sát; cụm quay bám trên trục, duy trì lực đóng khi bơm vận hành.

Giá trị của ST1 nằm ở khả năng phục vụ đúng các trục inch. Một trục 1.000″ có đường kính thực 25,40 mm, không nên thay tùy tiện bằng phớt metric 25 mm. Chênh lệch nhỏ này có thể làm bellows quá chặt, phát nhiệt hoặc làm kín không ổn định.

Điều kiện làm việc và vật liệu

Thông số danh nghĩa
  • Áp suất: 0–1,7 MPa.
  • Nhiệt độ: -40 đến +200°C.
  • Vận tốc trượt: tối đa 13 m/s.
  • Dải trục: 0.750″–3.000″.
Tổ hợp vật liệu
  • Mặt quay: Carbon, SiC hoặc TC.
  • Đế tĩnh: Ceramic, SiC hoặc TC.
  • Bellows: NBR, FKM/Viton hoặc EPDM.
  • Lò xo và kim loại: thép không gỉ.
Chú ý khi chọn: giới hạn 200°C không áp dụng cho mọi loại cao su. Vật liệu phải được xác nhận theo môi chất, nhiệt độ thực, áp suất, tốc độ và chế độ làm mát.

Bảng kích thước đầy đủ phớt cơ khí ST1

D1 được thể hiện bằng cả inch và mm; D3, D7, L3, L4 dùng đơn vị mm. Mã hàng nằm ở cột đầu để hỗ trợ đặt mua chính xác.

Mã hàng D1 inch D1 mm D3 D7 L3 L4
ST1-0.750 0.750 19.05 30.9 34.92 33.32 10.3
ST1-0.875 0.875 22.23 34.1 38.10 34.93 10.3
ST1-1.000 1.000 25.40 38.1 41.27 39.67 11.1
ST1-1.125 1.125 28.58 41.3 44.45 41.28 11.1
ST1-1.250 1.250 31.75 46.0 47.62 41.28 11.1
ST1-1.375 1.375 34.93 47.6 50.80 42.85 11.1
ST1-1.500 1.500 38.10 50.8 53.97 42.85 11.1
ST1-1.625 1.625 41.28 57.2 60.33 50.80 12.7
ST1-1.750 1.750 44.45 60.3 63.50 50.80 12.7
ST1-1.875 1.875 47.63 63.5 66.68 53.98 12.7
ST1-2.000 2.000 50.80 66.7 69.85 53.98 12.7
ST1-2.125 2.125 53.98 71.4 76.20 60.33 14.3
ST1-2.250 2.250 57.15 74.6 79.37 60.33 14.3
ST1-2.375 2.375 60.33 77.8 82.55 63.50 14.3
ST1-2.500 2.500 63.50 80.9 85.72 63.50 14.3
ST1-2.625 2.625 66.68 85.7 85.73 69.85 15.9
ST1-2.750 2.750 69.85 88.9 88.90 69.85 15.9
ST1-2.875 2.875 73.03 92.1 95.25 73.03 15.9
ST1-3.000 3.000 76.20 95.3 98.42 73.03 15.9

Không nhầm ST1 với STFBC

ST1 và STFBC xuất hiện trong cùng họ tài liệu nhưng không phải một mã. ST1 dùng bảng hệ inch và được đối chiếu John Crane Type 1 US; STFBC dùng dải hệ mét riêng. Khi mua phớt cơ khí ST1, phải ghi đầy đủ mã inch, không làm tròn sang mm.

Để đối chiếu sâu hơn, xem phân loại phớt cơ khí, vật liệu mặt chàdanh mục mechanical seal.

Quy trình đo và lắp ST1

  1. Đọc đơn vị trên trục và dụng cụ đo; xác nhận inch hay metric.
  2. Đo D1 tại nhiều vị trí, kiểm tra độ đảo và vết xước.
  3. Đối chiếu D3, D7, L3, L4 cùng kiểu đế tĩnh.
  4. Chọn elastomer và mặt ma sát theo môi chất.
  5. Làm sạch buồng phớt, ép đế tĩnh vuông góc.
  6. Lắp cụm quay bằng lực đều, đúng chiều và độ nén.
  7. Mồi đầy bơm; tuyệt đối không chạy khô.
  8. Theo dõi nhiệt, rung và rò trong lần chạy đầu.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về ST1

1. ST1 tương đương dòng nào?

ST1 được đối chiếu với John Crane Type 1 chuẩn Mỹ và Vulcan Type A5.

2. ST1 có bao nhiêu kích thước?

Bảng gồm 19 mã, từ ST1-0.750 đến ST1-3.000.

3. Có thể thay ST1-1.000 bằng phớt 25 mm?

Không nên; 1 inch bằng 25,40 mm và độ chênh có thể ảnh hưởng độ bám bellows.

4. ST1 khác STFBC thế nào?

ST1 dùng hệ inch; STFBC dùng dải hệ mét và bảng kích thước riêng.

5. ST1 dùng cho nước nóng được không?

Có thể khi vật liệu phù hợp và điều kiện nằm trong giới hạn cho phép.

6. Vì sao phớt Type 1 bị nóng?

Do chạy khô, sai độ nén, lệch đế, trục đảo, mặt bẩn hoặc vật liệu không phù hợp.

7. ST1 có chạy khô được không?

Không; mặt ma sát cần chất lỏng bôi trơn và làm mát.

8. Cần gửi dữ liệu gì để báo giá?

Gửi mã inch, D1/D3/D7/L3/L4, ảnh phớt, model bơm và điều kiện môi chất.

Tư vấn và báo giá phớt cơ khí ST1

Gửi ảnh phớt cũ, kích thước hệ inch, kiểu đế và thông số bơm. Sealtech Vietnam sẽ kiểm tra đúng mã Type 1 trước khi báo giá.

phớt cơ khí ST1, phốt cơ khí Type 1, John Crane Type 1, Vulcan Type A5, mechanical seal ST1, phớt cơ khí hệ inch, phớt máy bơm Mỹ, phớt bơm nước, bảng kích thước ST1, mua phớt Type 1, báo giá phớt cơ khí

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS