Nhà sản xuất

Phớt cơ khí STE

Mã sản phẩm: STE
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn
STE là phớt cơ khí bellows cao su nhỏ gọn dành cho trục hệ inch từ 0.375 đến 1.000 inch. Thiết kế đàn hồi giúp truyền mô-men, bù dịch chuyển nhỏ và đơn giản hóa việc thay phớt cho bơm nước, bơm tuần hoàn và thiết bị OEM.
Elastomer bellows mechanical seal
Phớt cơ khí STE – Mechanical Seal tương đương John Crane Type 6

STE là phớt cơ khí bellows cao su nhỏ gọn dành cho trục hệ inch từ 0.375 đến 1.000 inch. Thiết kế đàn hồi giúp truyền mô-men, bù dịch chuyển nhỏ và đơn giản hóa việc thay phớt cho bơm nước, bơm tuần hoàn và thiết bị OEM.

Áp suất ≤ 0,5 MPaNhiệt độ -30 đến +180°CTốc độ ≤ 3600 vòng/phút10 mã hệ inch
Phớt cơ khí STE tương đương John Crane Type 6 và bảng kích thước
Hình sản phẩm, mặt cắt lắp đặt và dữ liệu kích thước phớt STE.

Vì sao STE phù hợp cho các bơm trục nhỏ?

STE đáp ứng nhóm truy vấn phổ biến như phớt cơ khí Type 6, John Crane Type 6 replacement, phớt máy bơm nước hệ inchrubber bellows mechanical seal. Cụm bellows vừa làm kín thứ cấp vừa truyền chuyển động đến mặt quay, nhờ đó kết cấu ít chi tiết, chiều dài gọn và thuận tiện lắp trong không gian hạn chế.

Dải trục nhỏ không đồng nghĩa có thể chọn bằng mắt. Mã `STE-0.500S` và `STE-0.500` cùng D1 12,70 mm nhưng khác L4 và cấu hình chiều dài; nhầm hai mã có thể làm sai độ nén, tăng nhiệt hoặc gây rò ngay sau chạy thử.

Thông số vận hành và vật liệu

Giới hạn danh nghĩa
  • Áp suất: 0–0,5 MPa.
  • Nhiệt độ: -30 đến +180°C.
  • Tốc độ quay: tối đa 3600 vòng/phút.
  • Dải D1: 0.375–1.000 inch.
Tổ hợp vật liệu
  • Mặt quay: Carbon hoặc SiC.
  • Đế tĩnh: Ceramic hoặc SiC.
  • Bellows: NBR, FKM/Viton hoặc EPDM.
  • Chi tiết kim loại: cấu hình theo ứng dụng.
Chọn bellows đúng môi chất: NBR thường phù hợp dầu; EPDM phù hợp nhiều hệ nước nhưng không thích hợp dầu khoáng; FKM có lợi thế với nhiệt và nhiều hóa chất. Giới hạn 180°C không áp dụng đồng loạt cho mọi elastomer.

Bảng kích thước đầy đủ phớt cơ khí STE

Mã hàng được đặt ở cột đầu. D1 hiển thị cả inch và mm; D2, D3, D7, L3 và L4 sử dụng đơn vị mm.

Mã hàng D1 inch D1 mm D2 D3 Max D7 H8 L3 ±0,5 L4
STE-0.375 0.375 9.53 20.6 27.0 25.40 16.66 7.92
STE-0.437 0.437 11.10 20.6 27.0 25.40 16.66 7.92
STE-0.500 0.500 12.70 20.6 27.0 25.40 16.66 7.92
STE-0.500S 0.500 12.70 20.6 27.0 25.40 16.66 6.35
STE-0.562 0.562 14.27 23.8 30.9 31.75 18.24 10.31
STE-0.625 0.625 15.87 23.8 30.9 31.75 18.24 10.31
STE-0.687 0.687 17.45 27.0 34.1 34.93 18.24 10.31
STE-0.750 0.750 19.05 27.0 34.1 34.93 18.24 10.31
STE-0.875 0.875 22.22 33.3 42.8 38.10 20.62 10.31
STE-1.000 1.000 25.40 33.3 42.8 41.28 20.62 11.10

Cách nhận dạng đúng STE và Type 6

Đầu tiên xác định D1 theo inch, sau đó kiểm tra đường kính cụm D3, đường kính lắp D7 và hai chiều dài L3/L4. Không làm tròn 0.500 inch thành 12 mm hoặc 13 mm. Với mã có hậu tố S, phải giữ nguyên hậu tố khi yêu cầu báo giá.

Tham khảo thêm danh mục Mechanical Seal, phớt cơ khí ST301, phớt cơ khí ST1, mặt chà phớt cơ khíO-ring làm kín.

Quy trình lắp đặt và bảo trì STE

  1. Đọc mã cũ, đo D1 theo inch và kiểm tra hậu tố.
  2. Đối chiếu đồng thời D2, D3, D7, L3, L4.
  3. Kiểm tra trục không xước, ôvan hoặc đảo quá mức.
  4. Chọn mặt chà và bellows theo môi chất thực tế.
  5. Ép đế tĩnh vuông góc, tránh làm bẩn mặt ma sát.
  6. Bôi trơn bellows bằng chất tương thích rồi đẩy đều lên trục.
  7. Không xoắn, dùng vật nhọn hoặc kéo bellows bằng lò xo.
  8. Mồi đầy bơm trước khi chạy và theo dõi rò, nhiệt, tiếng ồn.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về STE

1. STE tương đương loại phớt nào?

STE được đối chiếu với John Crane Type 6.

2. STE có bao nhiêu kích thước?

Bảng gồm 10 mã từ STE-0.375 đến STE-1.000.

3. STE-0.500 và STE-0.500S khác gì?

Hai mã cùng D1 nhưng L4 khác nhau: 7,92 mm và 6,35 mm.

4. Có thể đổi 1 inch thành phớt 25 mm không?

Không nên; 1 inch bằng 25,40 mm.

5. Bellows NBR và EPDM có thay nhau được không?

Không tùy ý. NBR và EPDM có khả năng tương thích dầu, nước và hóa chất khác nhau.

6. STE có chạy khô được không?

Không. Mặt ma sát cần được chất lỏng bôi trơn và làm mát.

7. Vì sao bellows bị rách hoặc tuột?

Thường do lắp khô, cạnh trục sắc, sai kích thước, elastomer không hợp hoặc kéo xoắn khi lắp.

8. Cần gửi gì để báo giá STE?

Gửi mã, D1/D2/D3/D7/L3/L4, ảnh phớt cũ, model bơm và môi chất.

Tư vấn và báo giá phớt cơ khí STE

Gửi ảnh phớt cũ, mã inch, kích thước D1–D2–D3–D7–L3–L4 và điều kiện vận hành. Sealtech Vietnam sẽ kiểm tra đúng phiên bản Type 6 trước khi báo giá.

phớt cơ khí STE, John Crane Type 6, phốt cơ khí Type 6, mechanical seal STE, phớt bellows cao su, phớt máy bơm hệ inch, phớt bơm nước, bảng kích thước STE, phớt carbon ceramic, mua phớt Type 6, báo giá phớt cơ khí

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS