-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Compact BT-AR mechanical seal
Phớt cơ khí ST301 – Mechanical Seal nhỏ gọn tương đương BT-AR
ST301 là phớt cơ khí một lò xo có chiều dài lắp ngắn, được đối chiếu với dòng BT-AR. Dải mã rộng từ trục 6 đến 70 mm, bao gồm nhiều biến thể S, M và L để xử lý các hốc phớt khác nhau dù cùng đường kính trục.
Áp suất ≤ 0,4 MPaNhiệt độ -20 đến +150°CTốc độ ≤ 10 m/sD1 từ 6–70 mm
Hình sản phẩm, cấu tạo và dữ liệu kích thước phớt cơ khí ST301.
Giá trị kỹ thuật riêng của phớt ST301
ST301 phù hợp khi người dùng tìm phớt cơ khí 301, BT-AR mechanical seal, phớt máy bơm nước loại ngắn hoặc phốt cơ khí theo kích thước. Thiết kế gọn giúp sản phẩm bố trí được trong buồng phớt hạn chế chiều dài, thường gặp ở bơm nhỏ, bơm ly tâm dân dụng, bơm tuần hoàn và một số thiết bị OEM.
Điểm cần chú ý là một đường kính trục có thể có nhiều mã. Ví dụ D1 bằng 14 mm gồm ST301-14S, 14M và 14L; sự khác biệt nằm ở D3, D7 hoặc cấu hình lắp. Vì vậy, chỉ đo trục là chưa đủ để mua đúng phớt cơ khí ST301.
Điều kiện làm việc và vật liệu
Thông số danh nghĩa
- Áp suất: 0–0,4 MPa.
- Nhiệt độ: -20 đến +150°C.
- Vận tốc trượt: tối đa 10 m/s.
- Đường kính trục: 6–70 mm.
Tổ hợp vật liệu
- Mặt quay: Carbon hoặc SiC.
- Đế tĩnh: Ceramic, SiC hoặc TC.
- Phần đàn hồi: NBR, FKM/Viton hoặc EPDM.
- Lò xo và chi tiết kim loại: inox.
Ý nghĩa hậu tố: S, M và L là dấu hiệu nhận biết biến thể hình học, không phải cấp chất lượng. Khi thay thế phải giữ đúng toàn bộ mã hoặc kiểm tra đồng thời D1, D3, D7, L3 và L4.
Bảng mã hàng và kích thước phớt cơ khí ST301
Đơn vị sử dụng là mm. Với các ô D7 có hai trị số, cần kiểm tra đúng cấu hình đế và buồng lắp thực tế.
| Mã hàng | D1 h6 | D3 Max | D7 H8 | L3 ±0,5 | L4 |
|---|---|---|---|---|---|
| ST301-6 | 6 | 18 | 18.0 | 10 | 4.0 |
| ST301-8S | 8 | 18 | 22.0 | 11 | 4.0 |
| ST301-8M | 8 | 20 | 21.0 | 13 | 6.0 |
| ST301-8L | 8 | 24 | 26.0 | 11 | 8.0 |
| ST301-10 | 10 | 24 | 26.0 | 11 | 8.0 |
| ST301-11 | 11 | 24 | 26.0 | 13 | 8.0 |
| ST301-12 | 12 | 24 | 26.0 | 13 | 8.0 |
| ST301-13 | 13 | 24 | 26.0 | 13 | 5.5 |
| ST301-13H | 13 | 24 | 26.0 | 13 | 8.0 |
| ST301-14S | 14 | 26 | 28.0/28.5 | 13 | 8.0 |
| ST301-14M | 14 | 28 | 28.0/28.5 | 13 | 8.0 |
| ST301-14L | 14 | 32 | 29.5/38.0 | 13 | 8.0 |
| ST301-15S | 15 | 28 | 30.0 | 13 | 8.0 |
| ST301-15M | 15 | 32 | 29.5 | 13 | 8.0 |
| ST301-15L | 15 | 39 | 38.0 | 13 | 8.0 |
| ST301-16S | 16 | 28 | 30.0 | 13 | 8.0 |
| ST301-16M | 16 | 32 | 29.5 | 13 | 8.0 |
| ST301-16L | 16 | 39 | 42.0 | 13 | 8.0 |
| ST301-17 | 17 | 39 | 42.0 | 13 | 8.0 |
| ST301-18 | 18 | 39 | 42.0 | 13 | 8.0 |
| ST301-19 | 18 | 39 | 42.0 | 13 | 8.0 |
| ST301-20S | 20 | 35 | 38.0 | 13 | 8.0 |
| ST301-20M | 20 | 39 | 42.0 | 13 | 8.0 |
| ST301-20L | 20 | 42 | 45.0 | 13 | 10.0 |
| ST301-22S | 22 | 39.0 | 42 | 13.0 | 8 |
| ST301-22 | 22 | 42.0 | 45 | 13.0 | 10 |
| ST301-23 | 23 | 47.0 | 50 | 13.5 | 10 |
| ST301-24 | 24 | 47.0 | 50 | 13.5 | 10 |
| ST301-25 | 25 | 47.0 | 50 | 13.5 | 10 |
| ST301-25S | 25 | 41.5 | 45/50 | 13.5 | 10 |
| ST301-26 | 26 | 47.0 | 50 | 13.5 | 10 |
| ST301-27 | 27 | 47.0 | 50 | 13.5 | 10 |
| ST301-28 | 28 | 54.0 | 57 | 15.0 | 10 |
| ST301-30 | 30 | 54.0 | 57 | 15.0 | 10 |
| ST301-32 | 32 | 54.0 | 57 | 15.0 | 10 |
| ST301-35 | 35 | 60.0 | 63 | 16.0 | 10 |
| ST301-38 | 38 | 65.0 | 68 | 18.0 | 12 |
| ST301-40 | 40 | 65.0 | 68 | 18.0 | 12 |
| ST301-45 | 45 | 70.0 | 73 | 20.0 | 12 |
| ST301-50 | 50 | 85.0 | 88 | 23.0 | 15 |
| ST301-55 | 55 | 85.0 | 88 | 23.0 | 15 |
| ST301-60 | 60 | 105.0 | 110 | 30.0 | 15 |
| ST301-65 | 65 | 105.0 | 110 | 30.0 | 15 |
| ST301-70 | 70 | 105.0 | 110 | 32.0 | 15 |
Chọn đúng biến thể S, M, L và H
Hậu tố không thể bỏ qua khi đặt hàng. Hai phớt cùng D1 vẫn có thể khác đường kính bao D3, đường kính lắp D7 hoặc L4. Nếu lắp nhầm, cụm quay có thể cạ vỏ, đế không vào hốc hoặc chiều nén lò xo sai. Tốt nhất là gửi ảnh mặt trước, mặt bên và toàn bộ năm số đo.
Có thể tham khảo thêm danh mục Mechanical Seal, phớt cơ khí STFBD, phớt cơ khí ST2, mặt chà phớt cơ khí và O-ring làm kín.
Quy trình kiểm tra và lắp phớt ST301
- Ghi đầy đủ mã, kể cả hậu tố S, M, L hoặc H.
- Đo trục D1, đường kính bao D3 và vị trí lắp D7.
- Đo chiều dài làm việc L3 và phần đế L4.
- Kiểm tra vật liệu môi cũ, nhiệt độ, áp suất và tốc độ bơm.
- Kiểm tra trục, bạc, ổ bi và bề mặt hốc trước khi thay phớt.
- Ép đế tĩnh thẳng, sạch; không để dầu mỡ hay dấu tay trên mặt chà.
- Lắp phần quay bằng lực đều, không kéo hoặc xoắn elastomer.
- Mồi bơm đầy chất lỏng, chạy thử và theo dõi nhiệt độ, rung, độ rò.
FAQ – Câu hỏi thường gặp về ST301
1. ST301 tương đương dòng nào?
ST301 được đối chiếu với kiểu BT-AR trong tài liệu kỹ thuật.
2. ST301 có dải trục bao nhiêu?
Dải danh nghĩa từ 6 đến 70 mm.
3. Hậu tố S, M và L có ý nghĩa gì?
Đó là các biến thể hình học khác nhau về kích thước bao hoặc cấu hình lắp.
4. Chỉ đo D1 có đủ chọn ST301 không?
Không. Phải đối chiếu thêm D3, D7, L3 và L4.
5. ST301 dùng cho nước nóng được không?
Có thể nếu mặt chà và elastomer được chọn đúng nhiệt độ và môi chất thực tế.
6. Khi nào chọn SiC thay Ceramic?
SiC thường được cân nhắc khi cần tăng khả năng chịu mài mòn, sốc nhiệt hoặc hóa chất.
7. Vì sao ST301 bị rò ngay sau lắp?
Nguyên nhân có thể là sai biến thể, mặt chà bẩn, đế lệch, trục đảo, lắp sai chiều dài hoặc chạy khô.
8. Cần gửi gì để báo giá ST301?
Gửi mã đầy đủ, D1/D3/D7/L3/L4, ảnh phớt cũ, model bơm và điều kiện vận hành.
Tư vấn và báo giá phớt cơ khí ST301
Gửi ảnh phớt cũ, mã có hậu tố và các số đo D1–D3–D7–L3–L4. Sealtech Vietnam sẽ đối chiếu đúng biến thể trước khi tư vấn vật liệu và báo giá.






