-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt cơ khí 155/155C – ST155 và ST155C
ST155 là dòng phớt cơ khí máy bơm tương đương BT-FN; ST155C là cấu hình theo kích thước DIN 24960/EN 12756. Cả hai sử dụng màng đàn hồi và lò xo đơn, phù hợp cho nhiều bơm nước, bơm tuần hoàn và thiết bị công nghiệp trong dải trục 10–40 mm.
Đặc điểm và khác biệt giữa ST155 với ST155C
ST155 và ST155C có nguyên lý làm kín giống nhau nhưng kích thước lắp khác nhau. ST155 tương đương BT-FN, trong khi ST155C được bố trí theo DIN 24960, nay thường đối chiếu cùng EN 12756. Vì vậy, cùng một đường kính trục nhưng d3, d6, d7, L3 và L4 có thể khác đáng kể.
ST155 – BT-FNDải trục 10–40 mm với kích thước riêng theo dòng BT-FN.
ST155C – DIN/ENDải trục 10–40 mm, kích thước theo cấu hình DIN 24960/EN 12756.
Không phụ thuộc chiều quayLò xo bố trí đối xứng; tài liệu nêu tùy chọn lò xo trái hoặc phải.
Điều kiện vận hành tham khảo
| Thông số | Giá trị | Ghi chú kỹ thuật |
|---|---|---|
| Áp suất | 0 đến 1,4 MPa | Giới hạn thực tế phụ thuộc kích thước, vật liệu và điều kiện máy. |
| Nhiệt độ | −40°C đến +180°C | Phải chọn đúng NBR, EPDM hoặc FKM/Viton theo môi chất. |
| Vận tốc trượt | ≤ 15 m/s | Cần duy trì màng chất lỏng bôi trơn và làm mát mặt chà. |
| Kiểu phớt | Phớt đơn, màng đàn hồi | Cấu hình một lò xo, kích thước gọn cho nhiều buồng phớt. |
| Tương đương | BT-FN; DIN 24960/EN 12756 | Phải xác định đúng ST155 hay ST155C trước khi đặt hàng. |
Cấu tạo và vật liệu
| Vị trí | Bộ phận | Vật liệu tùy chọn |
|---|---|---|
| 1 | Mặt quay | Ceramic hoặc Silicon Carbide (SiC) |
| 2 | Đế tĩnh | Carbon hoặc Silicon Carbide (SiC) |
| 3 | Màng đàn hồi | NBR, FKM/Viton hoặc EPDM |
| 4 | Lò xo | Thép không gỉ; lựa chọn trái hoặc phải |
| 5 | Chi tiết kim loại | Thép không gỉ |
Khi cần khả năng kháng mài mòn và hóa chất tốt hơn, có thể chọn cặp mặt chà SiC. Với ứng dụng phổ thông, Ceramic/Carbon thường có chi phí hợp lý. Tham khảo thêm cấu tạo của phớt MG1, phớt eMG1 và phớt MG9 để so sánh phương án bellows cao su.
Bảng kích thước và mã hàng ST155
Đơn vị kích thước: mm. Cột mã hàng được đặt đầu tiên để tiện tra cứu.
| Mã hàng ST155 | d1 (h6) | d3 Max | d6 | d7 (H8) | L3 ±0,5 | L4 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ST155-10 | 10 | 20 | 14,0 | 18,1 | 15 | 5,5 |
| ST155-11 | 11 | 22 | 16,5 | 20,6 | 18 | 5,5 |
| ST155-12 | 12 | 22 | 16,5 | 20,6 | 18 | 5,5 |
| ST155-13 | 13 | 25 | 18,5 | 23,1 | 22 | 6,0 |
| ST155-14 | 14 | 25 | 18,5 | 23,1 | 22 | 6,0 |
| ST155-15 | 15 | 29 | 21,5 | 26,9 | 23 | 7,0 |
| ST155-16 | 16 | 29 | 21,5 | 26,9 | 23 | 7,0 |
| ST155-17 | 17 | 29 | 21,5 | 26,9 | 23 | 7,0 |
| ST155-18 | 18 | 33 | 24,5 | 30,9 | 24 | 8,0 |
| ST155-19 | 19 | 33 | 26,0 | 30,9 | 25 | 8,0 |
| ST155-20 | 20 | 33 | 26,0 | 30,9 | 25 | 8,0 |
| ST155-21 | 21 | 38 | 29,0 | 35,4 | 25 | 8,0 |
| ST155-22 | 22 | 38 | 29,0 | 35,4 | 25 | 8,0 |
| ST155-23 | 23 | 38 | 29,0 | 35,4 | 27 | 8,0 |
| ST155-24 | 24 | 38 | 29,0 | 35,4 | 27 | 8,0 |
| ST155-25 | 25 | 40 | 31,5 | 38,2 | 27 | 8,5 |
| ST155-28 | 28 | 46 | 37,5 | 43,3 | 30 | 9,0 |
| ST155-29 | 29 | 46 | 37,5 | 43,3 | 30 | 9,0 |
| ST155-30 | 30 | 46 | 37,5 | 43,3 | 30 | 9,0 |
| ST155-32 | 32 | 46 | 37,5 | 43,3 | 30 | 9,0 |
| ST155-33 | 33 | 48 | 45,0 | 53,5 | 39 | 11,5 |
| ST155-35 | 35 | 50 | 45,0 | 53,5 | 39 | 11,5 |
| ST155-38 | 38 | 58 | 52,0 | 60,5 | 39 | 11,5 |
| ST155-40 | 40 | 58 | 52,0 | 60,5 | 39 | 11,5 |
Bảng kích thước và mã hàng ST155C
| Mã hàng ST155C | d1 (h6) | d3 Max | d6 | d7 (H8) | L3 ±0,5 | L4 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ST155C-10 | 10 | 20 | 17 | 21 | 15 | 7 |
| ST155C-12 | 12 | 22 | 19 | 23 | 18 | 7 |
| ST155C-14 | 14 | 25 | 21 | 25 | 22 | 7 |
| ST155C-16 | 16 | 29 | 23 | 27 | 23 | 7 |
| ST155C-18 | 18 | 33 | 27 | 33 | 24 | 10 |
| ST155C-20 | 20 | 33 | 29 | 35 | 25 | 10 |
| ST155C-22 | 22 | 38 | 31 | 37 | 25 | 10 |
| ST155C-24 | 24 | 38 | 33 | 39 | 27 | 10 |
| ST155C-25 | 25 | 40 | 34 | 40 | 27 | 10 |
| ST155C-28 | 28 | 46 | 37 | 43 | 29 | 10 |
| ST155C-30 | 30 | 46 | 39 | 45 | 30 | 10 |
| ST155C-32 | 32 | 46 | 42 | 48 | 30 | 10 |
| ST155C-33 | 33 | 48 | 42 | 48 | 39 | 10 |
| ST155C-35 | 35 | 50 | 44 | 50 | 39 | 10 |
| ST155C-38 | 38 | 58 | 49 | 56 | 42 | 13 |
| ST155C-40 | 40 | 58 | 51 | 58 | 42 | 13 |
Cách chọn, lắp đặt và bảo trì
Trước tiên xác định đúng ST155 hay ST155C, sau đó đo d1, d3, d6, d7, L3 và L4. Chọn elastomer theo môi chất; thay mới O-ring làm kín khi đã chai hoặc xước. Vệ sinh mặt chà, ép seat vuông góc, mồi đầy bơm và tránh chạy khô.
Nếu hệ thống cần chịu áp cao hơn, có thể tham khảo phớt nhiều lò xo cân bằng; với nhiệt độ đặc biệt, xem thêm phớt bellows kim loại. Các lựa chọn thay thế phải được kỹ thuật viên xác nhận theo máy và môi chất.
Sản phẩm và danh mục liên quan
FAQ – Câu hỏi thường gặp
1. ST155 và ST155C có thay trực tiếp cho nhau không?
Không mặc định. Hai dòng có kích thước lắp khác nhau dù cùng đường kính trục, nên phải đối chiếu toàn bộ bảng.
2. ST155 tương đương phớt nào?
ST155 tương đương dòng BT-FN theo tài liệu kỹ thuật.
3. ST155C theo tiêu chuẩn nào?
ST155C có kích thước theo DIN 24960, thường được đối chiếu cùng EN 12756.
4. Nên chọn NBR, EPDM hay FKM?
NBR phổ biến cho nước và dầu; EPDM phù hợp nước nóng nhưng không ưu tiên dầu khoáng; FKM chịu nhiệt và dầu tốt hơn.
5. Khi nào nên dùng mặt SiC?
SiC phù hợp khi cần kháng mài mòn và hóa chất tốt hơn cặp Carbon/Ceramic thông thường.
6. Phớt có thể chạy khô không?
Không nên, vì chạy khô làm mất màng bôi trơn, tăng nhiệt và hỏng mặt chà rất nhanh.
7. Vì sao phớt mới vẫn rò?
Có thể do chọn nhầm ST155/ST155C, sai kích thước, seat nghiêng, mặt chà bẩn, trục đảo, rung hoặc chạy khô.
8. Cần gửi gì để báo giá?
Gửi phiên bản, mã hàng hoặc các kích thước, vật liệu, môi chất, áp suất, nhiệt độ, số lượng và ảnh phớt cũ.
Tư vấn và báo giá phớt ST155/ST155C
Sealtech Vietnam hỗ trợ xác định đúng biến thể BT-FN hoặc DIN/EN theo mẫu và kích thước. Gửi ảnh phớt cũ cùng thông tin máy bơm qua Zalo để kiểm tra cấu hình.






