-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt cơ khí 120C ST120C – Tương đương Burgmann M3N
Phớt cơ khí ST120C là dòng mechanical seal cho máy bơm tương đương Burgmann M3N theo kích thước DIN 24960. Thiết kế phớt đơn dùng lò xo côn, O-ring làm kín phụ và nhiều kiểu seat, đáp ứng đường kính trục từ 12 đến 80 mm.
Đặc điểm thiết kế ST120C
ST120C sử dụng lò xo côn để tạo lực đóng mặt chà và truyền mô-men. Cụm quay được làm kín phụ bằng O-ring, có thể kết hợp các kiểu đế tĩnh T4G9, T7G9 hoặc T3G6. Cấu hình này nhỏ gọn, phù hợp nhiều buồng phớt tiêu chuẩn nhưng cần xác định đúng chiều lò xo theo hướng quay.
Tương đương M3NKích thước lắp theo Burgmann M3N/DIN 24960.
Ba kiểu seatT4G9, T7G9 hoặc T3G6 cho các cấu hình buồng phớt khác nhau.
Dải trục 12–80 mmĐầy đủ 29 quy cách phục vụ thay thế và bảo trì.
Điều kiện làm việc tham khảo
| Thông số | Giá trị | Lưu ý |
|---|---|---|
| Áp suất | 0 đến 1,0 MPa | Phụ thuộc kích thước, vật liệu, tốc độ và hệ thống làm mát. |
| Nhiệt độ | −40°C đến +180°C | Chọn NBR, FKM hoặc EPDM theo môi chất và nhiệt độ. |
| Vận tốc trượt | ≤ 15 m/s | Không vận hành khô; phải có màng chất lỏng tại mặt chà. |
| Kiểu phớt | Phớt đơn, lò xo côn | Chọn lò xo trái hoặc phải theo chiều quay trục. |
| Tương đương | Burgmann M3N | Đối chiếu d1, d3, d6, d7, L3, L4 và L28. |
Vật liệu và kiểu đế tĩnh
| Vị trí | Bộ phận | Vật liệu/kiểu tùy chọn |
|---|---|---|
| 1 | Mặt quay | Reaction-bonded SiC, nickel-bonded WC/TC hoặc carbon tẩm nhựa |
| 2 | Đế tĩnh | T4G9 Carbon; T7G9 SiC/Cr-Ni-Mo steel/Aluminium Oxide; T3G6 theo cấu hình L28 |
| 3 | Gioăng phụ | FKM/Viton, EPDM hoặc NBR |
| 4 | Lò xo | Thép Chromium-Nickel; chiều trái hoặc phải |
| 5 | Chi tiết kim loại | Thép Chromium-Nickel |
Với nước sạch và tải vừa, Carbon/Ceramic thường là cấu hình kinh tế. Khi cần kháng mài mòn hoặc hóa chất, ưu tiên Silicon Carbide hoặc WC/TC. Có thể so sánh thêm phớt MG1, phớt eMG1 và phớt MG9 nếu máy dùng cấu hình bellows cao su.
Bảng đầy đủ kích thước và mã hàng ST120C
Mã hàng đã được chuyển sang tiền tố ST120C. Đơn vị kích thước: mm.
| Mã hàng ST120C | d1 (h6) | d3 Max | d6 | d7 (H8) | L3 ±0,5 | L4 | L28 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ST120C-12 | 12 | 21 | 19 | 23 | 16,0 | 10,0 | 6,6 |
| ST120C-14 | 14 | 23 | 21 | 25 | 16,5 | 10,0 | 6,6 |
| ST120C-16 | 16 | 26 | 23 | 27 | 18,0 | 10,0 | 6,6 |
| ST120C-18 | 18 | 29 | 27 | 33 | 19,5 | 11,5 | 7,5 |
| ST120C-20 | 20 | 31 | 29 | 35 | 22,0 | 11,5 | 7,5 |
| ST120C-22 | 22 | 33 | 31 | 37 | 21,5 | 11,5 | 7,5 |
| ST120C-24 | 24 | 35 | 33 | 39 | 23,5 | 11,5 | 7,5 |
| ST120C-25 | 25 | 36 | 34 | 40 | 26,5 | 11,5 | 7,5 |
| ST120C-28 | 28 | 40 | 37 | 43 | 26,5 | 11,5 | 7,5 |
| ST120C-30 | 30 | 43 | 39 | 45 | 26,5 | 11,5 | 7,5 |
| ST120C-32 | 32 | 46 | 42 | 48 | 28,5 | 11,5 | 7,5 |
| ST120C-33 | 33 | 47 | 42 | 48 | 28,5 | 11,5 | 7,5 |
| ST120C-35 | 35 | 49 | 44 | 50 | 28,5 | 11,5 | 7,5 |
| ST120C-38 | 38 | 53 | 49 | 56 | 33,5 | 14,0 | 9,0 |
| ST120C-40 | 40 | 56 | 51 | 58 | 36,0 | 14,0 | 9,0 |
| ST120C-43 | 43 | 59 | 54 | 61 | 38,5 | 14,0 | 9,0 |
| ST120C-45 | 45 | 61 | 56 | 63 | 39,5 | 14,0 | 9,0 |
| ST120C-48 | 48 | 64 | 59 | 66 | 46,0 | 14,0 | 9,0 |
| ST120C-50 | 50 | 66 | 62 | 70 | 45,0 | 15,0 | 9,5 |
| ST120C-53 | 53 | 69 | 65 | 73 | 47,0 | 15,0 | 11,0 |
| ST120C-55 | 55 | 71 | 67 | 75 | 49,0 | 15,0 | 11,0 |
| ST120C-58 | 58 | 76 | 70 | 78 | 55,0 | 15,0 | 11,0 |
| ST120C-60 | 60 | 78 | 72 | 80 | 55,0 | 15,0 | 11,0 |
| ST120C-63 | 63 | 83 | 75 | 83 | 55,0 | 15,0 | 11,0 |
| ST120C-65 | 65 | 84 | 77 | 85 | 55,0 | 15,0 | 11,0 |
| ST120C-68 | 68 | 88 | 81 | 90 | 55,0 | 18,0 | 11,3 |
| ST120C-70 | 70 | 90 | 83 | 92 | 57,0 | 18,0 | 11,3 |
| ST120C-75 | 75 | 98 | 88 | 97 | 62,0 | 18,0 | 11,3 |
| ST120C-80 | 80 | 100 | 95 | 105 | 61,8 | 18,2 | 11,3 |
Ứng dụng, lựa chọn và lắp đặt
ST120C phù hợp bơm nước, bơm tuần hoàn, dầu nhẹ và một số bơm hóa chất. Khi áp suất yêu cầu cao hơn, tham khảo phớt nhiều lò xo cân bằng; khi nhiệt độ đặc biệt, xem phớt bellows kim loại.
- Đo đủ d1, d3, d6, d7, L3, L4 và L28; xác nhận kiểu seat.
- Xác định chiều quay để chọn lò xo trái hoặc phải.
- Chọn và thay mới O-ring đúng vật liệu.
- Vệ sinh trục, ép seat vuông góc và không chạm tay bẩn vào mặt chà.
- Mồi đầy bơm, tránh chạy khô; kiểm tra độ đảo, rung và nhiệt sau khởi động.
Sản phẩm và danh mục liên quan
FAQ – Câu hỏi thường gặp
1. ST120C tương đương dòng nào?
ST120C tương đương Burgmann M3N theo kích thước DIN 24960.
2. ST120C-25 dùng cho trục bao nhiêu?
Mã ST120C-25 dùng cho đường kính trục danh nghĩa 25 mm.
3. T4G9, T7G9 và T3G6 khác nhau thế nào?
Đây là các cấu hình seat khác nhau về hình dạng, vật liệu và kích thước L4/L28; phải đối chiếu buồng phớt.
4. Nên chọn NBR, EPDM hay FKM?
NBR dùng phổ biến cho nước và dầu; EPDM phù hợp nước nóng nhưng không ưu tiên dầu; FKM chịu nhiệt và dầu tốt hơn.
5. Khi nào nên chọn SiC?
SiC phù hợp khi cần khả năng kháng mài mòn và hóa chất tốt hơn Carbon/Ceramic.
6. ST120C có chạy khô được không?
Không nên, vì chạy khô gây quá nhiệt và phá hỏng mặt chà cùng O-ring.
7. Vì sao phớt mới vẫn rò rỉ?
Có thể do sai seat, sai chiều lò xo, sai kích thước, mặt chà bẩn, trục đảo, rung hoặc chạy khô.
8. Cần gửi gì để báo giá?
Gửi mã hoặc kích thước, kiểu seat, chiều quay, vật liệu, môi chất, điều kiện làm việc, số lượng và ảnh phớt cũ.
Tư vấn và báo giá phớt ST120C
Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu ST120C theo mẫu, kiểu seat, kích thước và điều kiện vận hành. Gửi ảnh phớt cũ cùng thông tin máy bơm qua Zalo để kiểm tra cấu hình.






