Nhà sản xuất

ROTEN Type 2 - UNITEN Type 2

Mã sản phẩm: ROTEN Type 2 - UNITEN Type 2
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn
ROTEN Type 2 là một dòng mechanical seal – phớt cơ khí lâu đời của ROTEN, được catalog giới thiệu là thiết kế đăng ký theo bằng sáng chế Italy số 573771 ngày 26/06/1957.
Mechanical Seal ROTEN Type 2 / UNITEN Type 2 – Phớt cơ khí đa cấu hình cho bơm công nghiệp

ROTEN Type 2 là một dòng mechanical seal – phớt cơ khí lâu đời của ROTEN, được catalog giới thiệu là thiết kế đăng ký theo bằng sáng chế Italy số 573771 ngày 26/06/1957. Dòng phớt được phát triển cho nhiều môi chất thông dụng như nước, thực phẩm, hóa chất và hydrocarbon, đồng thời có nhiều biến thể ROTEN và UNITEN để thích ứng với chiều dài lắp, kiểu truyền động, stationary ring và tiêu chuẩn lắp khác nhau.

P ≤ 16 bar -35 → +180°C v ≤ 15 m/s ROTEN d1: 6–160 mm UNITEN d1: 10–100 mm
Mechanical Seal ROTEN Type 2 UNITEN Type 2 phớt cơ khí cấu tạo và bảng kích thước
ROTEN Type 2 / UNITEN Type 2 – cấu tạo, kích thước lắp và các biến thể mechanical seal Type 2.

ROTEN Type 2 là gì?

Theo tài liệu ROTEN, Type 2 là một mechanical seal được sản xuất từ năm 1957 và đã được sử dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế. Thiết kế hướng tới tính kinh tế, linh hoạt và thuận tiện khi lắp đặt, đồng thời cho phép lựa chọn nhiều phiên bản và tổ hợp chi tiết.

Điểm khiến phớt ROTEN Type 2 đáng chú ý không chỉ nằm ở dải kích thước rất rộng mà còn ở số lượng cấu hình: Type 2, 2H, 2MC, 2MCH, U2, U2H, 2K và 2KH. Vì vậy, hai bộ seal cùng đường kính trục chưa chắc có cùng chiều dài làm việc hoặc cùng kiểu truyền động.

Để xem thêm các series cùng thương hiệu, tham khảo phớt cơ khí ROTEN – Roten Seal hoặc toàn bộ nhóm Mechanical Seal cho máy bơm và thiết bị quay .

Thiết kế có lịch sử lâu đời
Catalog ghi Type 2 được đăng ký sáng chế tại Italy năm 1957 và tiếp tục được sử dụng rộng rãi.
Nhiều biến thể cùng nền tảng Type 2
ROTEN 2, 2H, 2MC, 2MCH, U2, U2H và UNITEN 2H, 2K, 2KH có quan hệ kích thước nhưng không hoàn toàn giống nhau.
Dải đường kính rất rộng
Bảng ROTEN bao phủ từ d1 = 6 đến 160 mm; bảng UNITEN từ 10 đến 100 mm.
Phiên bản X3 cho môi chất khó
Catalog nêu hard-metal code X3 cho chất lỏng bẩn, chứa tải rắn hoặc có độ nhớt rất cao.

Điều kiện làm việc tối đa của ROTEN Type 2

Catalog ghi rõ giới hạn làm việc phụ thuộc đồng thời vào đường kính trục, áp suất, tốc độ, nhiệt độ và môi chất cần làm kín. Các giá trị tối đa được công bố:

Thông số Giới hạn catalog Lưu ý khi lựa chọn
Áp suất p ≤ 16 bar Phải xét cùng đường kính trục, tốc độ và môi chất
Nhiệt độ t -35 đến +180°C Giới hạn thực tế còn phụ thuộc vật liệu gasket và mặt seal
Tốc độ trượt v ≤ 15 m/s Không nhầm với tốc độ motor tính bằng rpm
Không nên sử dụng ba giá trị cực đại như ba điều kiện độc lập. Chính catalog lưu ý khả năng làm việc phụ thuộc vào nhiều biến số cùng lúc. Khi chọn phớt theo môi chất thực tế, có thể tham khảo thêm hướng dẫn lựa chọn Mechanical Seal theo ứng dụng .

ROTEN Type 2 dùng cho những môi chất nào?

Tài liệu gốc mô tả Type 2 là phớt dùng cho các ứng dụng tổng quát, bao gồm:

  • Nước và các hệ thống bơm nước.
  • Thiết bị trong ngành thực phẩm khi cấu hình vật liệu phù hợp.
  • Sản phẩm hóa chất.
  • Hydrocarbon.
  • Các chất lỏng công nghiệp khác khi điều kiện vận hành nằm trong giới hạn thiết kế.

Không nên suy từ cụm từ “general use” rằng một cấu hình vật liệu duy nhất sẽ dùng được cho mọi chất lỏng. Gasket, rotary ring, stationary ring và kim loại phải được xác nhận theo môi chất cụ thể.

Hard Metal X3 – cấu hình đặc biệt của ROTEN Type 2

Một chi tiết rất đáng chú ý trong catalog là code X3. ROTEN cho biết Type 2 sử dụng hard-metal ring X3 phù hợp với chất lỏng bẩn, chứa tải hoặc có độ nhớt rất cao.

Theo mô tả của tài liệu, X3 là tungsten carbide chống ăn mòn, được brazing bằng hợp kim có hàm lượng bạc cao trên nền thép không gỉ AISI 316.

Không nên hiểu X3 chỉ là tên khác của mọi loại Tungsten Carbide. X3 là mã vật liệu/cấu hình cụ thể trong hệ mã ROTEN. Nếu cần thay riêng mặt chà, nên gửi mẫu và mã vật liệu để đối chiếu với nhóm Mechanical Seal Faces – Carbon, Ceramic, SiC và Tungsten Carbide .

Cấu tạo tiêu chuẩn ROTEN Type 2, 2H, 2MC, 2MCH, 2K và 2KH

Vị trí Standard With Open Cave (CA)
1 Self-driving spring Self-driving spring
2 Shaft gasket Washer
3 Rotary seal ring Shaft gasket
4 Stationary seal ring Rotary seal ring
5 Stationary gasket Stationary seal ring
6 Spacer – if required Stationary gasket
7 Spacer – if required

Biến thể Open Cave – CA bổ sung washer và làm thay đổi số thứ tự các chi tiết phía sau. Vì vậy khi phân tích phớt tháo rời, số lượng chi tiết là một dấu hiệu nhận dạng hữu ích.

Ghi chú riêng của bảng ROTEN: catalog nêu rằng spacer không được tính đến đối với ROTEN 2. Thông tin này nên được giữ nguyên khi đối chiếu bản vẽ thay vì tự cộng thêm spacer vào chiều dài Type 2.

Cấu tạo ROTEN U2 và U2H

U2/U2H khác nhóm Type 2 tiêu chuẩn ở cơ cấu truyền động. Catalog liệt kê thêm grub screwsdriving “U” sleeve.

Vị trí U2 / U2H Standard U2 / U2H Open Cave (CA)
1 Spring Spring
2 Shaft gasket Washer
3 Rotary seal ring Shaft gasket
4 Stationary seal ring Rotary seal ring
5 Stationary gasket Stationary seal ring
6 Grub screws Stationary gasket
7 Driving “U” sleeve Grub screws
8 Driving “U” sleeve

Mã vật liệu tiêu chuẩn trong catalog ROTEN Type 2

Hai trang tài liệu đính kèm chỉ cung cấp mã vật liệu cho phần lớn chi tiết và không có bảng giải mã đầy đủ thành tên vật liệu. Vì vậy các code dưới đây được giữ nguyên, không tự chuyển đổi sang vật liệu khác.

Chi tiết Mã vật liệu catalog
Spring / Self-driving spring L1, X1
Washer G1, L1, X1
Shaft gasket B1, E1, F1, N1, P1, W1, Y1
Rotary seal ring D5, D6, G1, J1, L1, X1, X3, X7
Stationary seal ring C4, K1, R1, V1, V2, V3, X3
Stationary gasket B1, C1, E1, F1, N1, P1, W1, Y1
Spacer G1, H1, X1
Grub screws H1, L1, X1
Driving “U” sleeve L1, X1

Riêng X3 được tài liệu giải thích cụ thể là tungsten carbide chống ăn mòn brazed trên AISI 316 bằng hợp kim có hàm lượng bạc cao. Các code khác cần bảng vật liệu đầy đủ của ROTEN trước khi diễn giải.

CL và CC – hai kiểu stationary seal ring trong bản vẽ Type 2

Bản vẽ kỹ thuật thể hiện hai cách nhận dạng stationary ring:

  • CL: stationary seal ring có phần tail dài và slot.
  • CC: stationary seal ring có tail ngắn.

Khi gửi mẫu cũ để nhận dạng, nên chụp riêng stationary ring từ cạnh bên. Hai seat có thể có đường kính gần nhau nhưng hình học phần đuôi khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lắp vào gland hoặc stuffing box.

Mối quan hệ giữa ROTEN Type 2 và UNITEN Type 2

Catalog đưa ra ba ký hiệu UNITEN nhằm quy chiếu chiều dài làm việc với các phiên bản ROTEN:

Mã UNITEN Quan hệ chiều dài L theo catalog
UN 2 LRO2 UNITEN 2 với chiều dài làm việc L như ROTEN 2
UN 2MC UNITEN 2 với chiều dài làm việc L như ROTEN 2MC
UN U2 UNITEN 2 với chiều dài làm việc L như ROTEN 2
Ý nghĩa thực tế: tên ROTEN và UNITEN không nên được sử dụng thay thế tùy ý. Catalog chỉ định cụ thể mối quan hệ về working length L, không nói rằng mọi kích thước và mọi chi tiết đều giống nhau.

Bảng kích thước ROTEN Type 2 – 2H – U2 – U2H – 2MC – 2MCH

Đơn vị: mm. ROTEN gom một số đường kính trục liên tiếp vào cùng một dòng, ví dụ 7÷9, 11÷12, 23÷24, 29÷32.... Các ký hiệu và giá trị bên dưới được giữ theo catalog.

d1 d6 d7 d4 l1 L l4 l6 l5 d8 l7 lP 2MC/2MCH l1 2MC/2MCH L
6 10,6 13,1 16 19,5 15 4,5 2 1,2 2 6 3,5
7÷9 13 17,1 20 20,5 15 5,5 2,8 1,2 2 6,2 3,5 15,5 10
10 14 18,1 21 20,5 15 5,5 2,8 1,2 2 6,2 3,5 17,5 12
11÷12 16,5 20,6 24 23,5 18 5,5 2,8 1,2 2 6,2 3,5 19,5 14
13÷14 19 23,1 27 28 22 6 2,8 1,2 2 6,7 4 23 17
15 21 26,9 31 29 22 7 3,7 1,3 2,5 7,6 4 24 17
16÷17 21 26,9 31 30 23 7 3,7 1,3 2,5 7,6 4 25 18
18 25 30,9 36 32 24 8 3,7 1,3 3 8,5 4,5 26 18
19÷20 25 30,9 36 33 25 8 3,7 1,3 3 8,5 4,5 28 20
21÷22 30 35,4 41 33 25 8 3,7 1,8 3,5 8,5 5 28 20
23÷24 30 35,4 41 35 27 8 3,7 1,8 3,5 8,5 5 30 22
25÷27 33 38,2 45 35,5 27 8,5 3,7 1,8 4 9,1 5 29,5 21
28 38 43,3 50 38 29 9 3,7 1,8 4 9,6 6 31 22
29÷32 38 43,3 50 39 30 9 3,7 1,8 4 9,6 6 32 23
33÷34 45 53,5 60 50,5 39 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5 41,5 30
35÷37 45 53,5 60 50,5 39 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5 41,5 30
38÷43 52 60,5 68 50,5 39 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5 41,5 30
44÷49 57 65,5 72 52,5 41 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5 42,5 31
50 64 72,5 80 56,5 45 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5 46,5 35
55 64 72,5 80 58,5 47 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5 48,5 37
60 72 79,3 87 60,5 49 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5 48,5 37
65 77 84,5 92 62,5 51 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5 50,5 39
70 82 89,5 97 62,5 51 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5 50,5 39
75 87 94,5 102 68,5 57 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5 57,5 46
80 92 99,5 107 70,5 59 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5 59,5 48
85 98 105,5 113 72,5 59 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5 59,5 46
90 105 111,5 120 75,5 62 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5 62,5 49
95 110 116,5 130 75,5 62 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5 64,5 51
100 114 119,5 136 88,5 75 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5 78,5 65
110 124 132,2 150 92,5 75 17,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5 78,5 61
120 134 142,2 160 102,5 85 17,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5 90,5 73
130 145 153,2 172 112,5 95 17,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5 99,5 82
135 152 161,2 180 113,5 95 18,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5 101,5 83
140 157 164,3 185 118,5 100 18,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5 108,5 90
150 167 174,2 200 128,5 110 18,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5 118,5 100
160 188 195 220 141 120 21 9,1 3,9 5 15,5 8,5 121 100

Cách đọc bảng ROTEN Type 2 trước khi đặt hàng

d1 – đường kính trục Thông số đầu tiên để xác định nhóm size của Type 2.
d6 và d7 Dùng đối chiếu các đường kính vùng seal và stationary ring theo bản vẽ.
d4 Kiểm tra không gian stuffing box/gland của thiết bị.
l1 Chiều dài tổng tham chiếu trên cụm chính.
L Working length – một trong những thông số quyết định khả năng thay thế giữa các biến thể.
l4 Chiều dài phía stationary ring.
l6 / l5 / d8 Các kích thước nhỏ nhưng cần thiết khi kiểm tra phần đuôi seat và vùng chặn.
l7 / lP Kích thước vùng chốt và chi tiết cuối stationary ring theo bản vẽ.
2MC / 2MCH Sử dụng cột l1 và L riêng ở phía phải bảng, không lấy trực tiếp cột của Type 2.

Bảng kích thước UNITEN Type 2 – 2H và EN 12756 2K – 2KH

UNITEN sử dụng hệ kích thước riêng. Bảng dưới đây bao phủ trục từ 10 đến 100 mm. Hai cột cuối là kích thước l1K và L cho phiên bản 2K / 2KH theo EN 12756.

d1 d6 d7 d4 l1 L l4 l6 l5 H A d8 l7 lP 2K/2KH l1K 2K/2KH L
10 17 21 22 40 15 7 4 1,5 18 13 3 8,5 5 32,5 25,5
12 19 23 24 40 18 7 4 1,5 15 15 3 8,5 5 32,5 25,5
14 21 25 26 40 22 7 4 1,5 11 18 3 8,5 5 35 28
16 23 27 28 40 23 7 4 1,5 10 20 3 8,5 5 35 28
18 27 33 34 45 24 10 5 2 11 22 3 9 5 37,5 27,5
20 29 35 36 45 25 10 5 2 10 25 3 9 5 37,5 27,5
22 31 37 38 45 25 10 5 2 10 27 3 9 5 37,5 27,5
24 33 39 40 50 27 10 5 2 13 29 3 9 5 40 30
25 34 40 41 50 27 10 5 2 13 30 3 9 5 40 30
28 37 43 44 50 29 10 5 2 11 34 3 9 5 42,5 32,5
30 39 45 46 50 30 10 5 2 10 36 3 9 5 42,5 32,5
32 42 48 48 55 30 10 5 2 15 38 3 9 5 42,5 32,5
33 42 48 49 55 39 10 5 2 6 40 3 9 5 42,5 32,5
35 44 50 51 55 39 10 5 2 6 42 3 9 5 42,5 32,5
38 49 56 58 55 42 13 6 2 45 4 9 5 45 32
40 51 58 60 55 42 13 6 2 47 4 9 5 45 32
43 54 61 63 60 47 13 6 2 51 4 9 5 45 32
45 56 63 65 60 47 13 6 2 53 4 9 5 45 32
48 59 66 68 60 47 13 6 2 56 4 9 5 45 32
50 62 70 70 60 46 14 6 2,5 59 4 9 5 47,5 33,5
53 65 73 73 70 56 14 6 2,5 62 4 9 5 47,5 33,5
55 67 75 75 70 56 14 6 2,5 64 4 9 5 47,5 33,5
58 70 78 83 70 56 14 6 2,5 68 4 9 5 52,5 38,5
60 72 80 85 70 56 14 6 2,5 70 4 9 5 52,5 38,5
63 75 83 88 70 56 14 6 2,5 73 4 9 5 52,5 38,5
65 77 85 90 80 66 14 6 2,5 76 4 9 5 52,5 38,5
68 81 90 93 80 64 16 7 2,5 79 4 9 5 52,5 36,5
70 83 92 95 80 64 16 7 2,5 81 4 9 5 60 44
75 88 97 104 80 64 16 7 2,5 86 4 9 5 60 44
80 95 105 109 90 72 18 7 3 92 4 9 5 60 42
85 100 110 114 90 72 18 7 3 98 4 9 5 60 42
90 105 115 119 90 72 18 7 3 103 4 9 5 65 47
95 110 120 124 90 72 18 7 3 108 4 9 5 65 47
100 115 125 129 90 72 18 7 3 114 4 9 5 65 47

Ghi chú quan trọng về kích thước d4 của UNITEN

Catalog UNITEN ghi rõ d4 được xem là kích thước nhỏ nhất của đường kính stuffing box. Khi điều kiện máy cho phép, ROTEN khuyến nghị sử dụng đường kính lớn hơn hoặc stuffing box dạng côn.

Vì vậy, không nên thiết kế housing sát đúng d4 rồi bỏ qua dung sai thực tế, độ đảo trục, khả năng lắp tháo và dòng chảy quanh vùng seal.

ROTEN Type 2 và UNITEN Type 2 khác nhau thế nào khi chọn hàng?

ROTEN Type 2
Bảng chính rộng từ 6–160 mm và có thêm cột chiều dài riêng cho 2MC/2MCH.
UNITEN Type 2
Dải 10–100 mm với thêm kích thước H và A trong bảng lắp.
2K / 2KH
Được catalog đặt dưới nhóm EN 12756 với l1K và L riêng.
U2 / U2H
Có driving U sleeve và grub screws thay cho hệ truyền động tiêu chuẩn.

Do đó yêu cầu kiểu “phớt Roten Type 2 trục 30 mm” vẫn chưa đủ để xác nhận sản phẩm. Cần biết chính xác ROTEN hay UNITEN, biến thể Type 2/2H/2MC/U2/2K, chiều dài L và kiểu stationary ring.

Cách phân biệt Type 2, 2H, U2 và U2H khi mẫu mất mã

Kiểm tra cơ cấu truyền động U2/U2H có grub screw và driving U sleeve.
Đếm số chi tiết Open Cave CA có thêm washer so với phiên bản Standard.
Đo d1 Bắt đầu nhận dạng bằng đường kính trục tại vị trí seal làm việc.
Đo working length L Thông số rất quan trọng để phân biệt Type 2 với 2MC và các biến thể UNITEN.
Quan sát stationary ring Phân biệt CL tail dài có slot với CC tail ngắn.
Kiểm tra chiều quay Bản vẽ thể hiện ký hiệu R/L ở phía motor; cần giữ thông tin chiều quay khi nhận dạng mẫu.

Phiên bản Open Cave CA dùng khi nào?

Catalog cung cấp các cấu hình Type 2H CAType U2H với open cave và shrunk-in rotary seal ring. Đây là các biến thể hình học riêng, không nên tự tiện chuyển một seal standard thành CA chỉ bằng cách thay seat.

Khi nhận dạng Type 2H CA hoặc U2H, nên chụp trực diện và chụp cạnh cụm rotary ring để kiểm tra washer, shaft gasket và cách rotary seal ring được giữ trong carrier.

Quy trình đo một bộ ROTEN Type 2 cũ

  1. Chụp nguyên cụm trước khi tháo rời.
  2. Ghi lại phía motor và phía môi chất.
  3. Đo đường kính trục d1.
  4. Đo d6, d7 và d4.
  5. Đo l1 và đặc biệt working length L.
  6. Đo l4, l6, l5, d8, l7 và lP nếu cần đối chiếu chi tiết.
  7. Kiểm tra rotary ring và stationary ring có mã vật liệu hay không.
  8. Phân biệt stationary ring CL hay CC.
  9. Kiểm tra có driving U sleeve và grub screw hay không.
  10. Xác định phiên bản Standard hay Open Cave CA.
  11. Ghi lại chiều quay motor.
  12. Cung cấp môi chất, nhiệt độ, áp suất và tốc độ trục.
Nếu khách hàng không còn mã, tổ hợp d1 + d7 + d4 + L + kiểu seat + cấu tạo truyền động thường hữu ích hơn nhiều so với chỉ gửi ảnh nhìn từ phía trước.

Chọn ROTEN Type 2 cho chất lỏng sạch và chất lỏng khó

Với môi chất thông thường, việc lựa chọn tập trung vào gasket và cặp rotary/stationary ring tương thích với nhiệt độ và tính chất hóa học. Với môi chất bẩn hoặc rất nhớt, catalog đặc biệt đề cập đến hard-metal code X3.

Nếu cần phân tích cặp vật liệu theo môi chất, tham khảo vật liệu mặt chà Mechanical Seal O-ring – vật liệu làm kín đàn hồi .

ROTEN Type 2 không phải John Crane Type 2

Tên “Type 2” được nhiều hãng sử dụng cho những thiết kế khác nhau. Vì vậy khi yêu cầu hàng, nên ghi đầy đủ ROTEN Type 2 hoặc UNITEN Type 2, không chỉ ghi “Type 2”.

Sealtech Vietnam hiện cũng có các dòng mechanical seal khác theo hãng và chuẩn riêng. Có thể tham khảo Mechanical Seal theo nhà sản xuất để tránh nhầm mã giữa ROTEN, John Crane, EagleBurgmann và các thương hiệu khác.

So sánh với một số Mechanical Seal khác trên Sealtech Vietnam

Nếu Type 2 không phù hợp với không gian lắp hoặc điều kiện máy, có thể đối chiếu thêm:

Các lỗi thường gặp khi thay ROTEN Type 2

Hiện tượng Nguyên nhân cần kiểm tra Hướng xử lý
Đúng d1 nhưng không lắp được Sai d4, d7, L hoặc sai biến thể Đo lại toàn bộ kích thước thay vì chỉ đường kính trục
Seal bị nén quá mức Chọn sai working length L Đối chiếu đúng Type 2, 2MC, UNITEN hoặc 2K
Seat không vào gland Sai stationary ring hoặc stuffing box quá nhỏ Kiểm tra CL/CC, d7 và d4
Rò ngay sau khi lắp Mặt chà bẩn, seat lệch hoặc gasket hư Tháo kiểm tra mặt seal và gioăng phụ
Mặt seal mòn nhanh Môi chất bẩn hoặc vật liệu không phù hợp Đánh giá lại cấu hình hard metal/X3 nếu ứng dụng phù hợp
Gasket trương hoặc chai Mã vật liệu không phù hợp với môi chất Xác định lại code gasket theo bảng ROTEN đầy đủ
U2 bị trượt trên trục Driving sleeve hoặc grub screw có vấn đề Kiểm tra cơ cấu truyền động U2/U2H
Thay Type 2 nhưng chiều dài khác Nhầm ROTEN với UNITEN hoặc 2MC/2K So sánh working length trước khi đặt hàng

Khi nào nên phục hồi ROTEN Type 2 thay vì thay nguyên bộ?

Với một số Type 2 cỡ lớn hoặc cấu hình vật liệu đặc biệt, thân kim loại và spring assembly có thể còn sử dụng được trong khi rotary ring, stationary ring hoặc gasket đã hư. Khi đó có thể đánh giá phương án thay chi tiết hoặc phục hồi theo mẫu.

Sealtech Vietnam có thể hỗ trợ gia công, sửa chữa và phục hồi Mechanical Seal , đặc biệt khi phớt cũ không còn rõ code vật liệu hoặc model đầy đủ.

Checklist yêu cầu báo giá ROTEN Type 2 / UNITEN Type 2

1. Thương hiệu / hệ ROTEN hay UNITEN.
2. Phiên bản 2, 2H, 2MC, 2MCH, U2, U2H, 2K hoặc 2KH.
3. d1 Đường kính trục.
4. d6 / d7 / d4 Các đường kính lắp chính.
5. l1 và L Đặc biệt phải xác nhận working length.
6. Stationary ring CL, CC hoặc cấu hình seat thực tế.
7. Open Cave Standard hay CA.
8. U sleeve Có hay không đối với U2/U2H.
9. Vật liệu Code rotary ring, stationary ring và gasket nếu đọc được.
10. Môi chất Nước, thực phẩm, hóa chất, hydrocarbon, chất lỏng nhớt...
11. Điều kiện vận hành Áp suất, nhiệt độ và tốc độ.
12. Hình ảnh Ảnh nguyên bộ, seat, mặt chà và nameplate máy.

Sản phẩm và nhóm hàng liên quan

FAQ – Câu hỏi thường gặp về ROTEN Type 2 / UNITEN Type 2

1. ROTEN Type 2 dùng cho môi chất gì?

Catalog nêu các ứng dụng tổng quát gồm nước, thực phẩm, hóa chất và hydrocarbon. Cấu hình vật liệu cụ thể phải được chọn theo môi chất và điều kiện vận hành.

2. Điều kiện làm việc tối đa của ROTEN Type 2 là bao nhiêu?

Catalog công bố p ≤ 16 bar, nhiệt độ -35 đến +180°C và tốc độ trượt v ≤ 15 m/s. Các giới hạn phụ thuộc đồng thời vào đường kính trục, áp suất, tốc độ, nhiệt độ và môi chất.

3. ROTEN Type 2 có dải đường kính trục bao nhiêu?

Bảng ROTEN Type 2 bao phủ từ d1 = 6 mm đến d1 = 160 mm. Một số size nhỏ được gom thành nhóm như 7÷9 hoặc 11÷12.

4. UNITEN Type 2 có dải size bao nhiêu?

Bảng UNITEN trong tài liệu có các size từ d1 = 10 đến 100 mm.

5. ROTEN Type 2 và UNITEN Type 2 có giống nhau hoàn toàn không?

Không. Catalog chỉ đưa ra các quan hệ cụ thể về working length L giữa một số model UNITEN và ROTEN. Khi thay thế vẫn phải đối chiếu toàn bộ kích thước và cấu hình.

6. ROTEN 2MC khác Type 2 ở đâu?

Bảng ROTEN cung cấp hai cột l1 và L riêng cho 2MC/2MCH, cho thấy chiều dài làm việc của chúng không được lấy trực tiếp từ Type 2 tiêu chuẩn.

7. U2 và U2H có điểm gì khác?

Catalog cho thấy U2/U2H sử dụng grub screws và driving “U” sleeve trong cơ cấu truyền động.

8. Open Cave CA là gì?

CA là cấu hình open cave trong catalog. Phiên bản này có thêm washer và thứ tự các chi tiết khác so với cấu hình standard.

9. X3 của ROTEN Type 2 là vật liệu gì?

Theo catalog, X3 là tungsten carbide chống ăn mòn, brazed bằng hợp kim hàm lượng bạc cao trên thép không gỉ AISI 316.

10. X3 phù hợp môi chất nào?

Tài liệu ROTEN nêu Type 2 với hard-metal ring X3 phù hợp cho chất lỏng bẩn, chứa tải hoặc có độ nhớt rất cao.

11. CL và CC khác nhau thế nào?

CL là stationary seal ring có tail dài và slot; CC là stationary seal ring có tail ngắn theo bản vẽ Type 2.

12. d4 của UNITEN có ý nghĩa gì?

Catalog coi d4 là đường kính tối thiểu của stuffing box. Khi có thể nên sử dụng kích thước lớn hơn hoặc stuffing box dạng côn.

13. Có thể mua ROTEN Type 2 chỉ theo đường kính trục không?

Không nên. Cần kiểm tra thêm phiên bản seal, d6, d7, d4, l1, working length L, stationary ring và vật liệu.

14. ROTEN Type 2 có phải John Crane Type 2 không?

Không nên xem hai tên này là một sản phẩm. “Type 2” là cách đặt tên được nhiều hãng sử dụng; khi mua hàng cần ghi đầy đủ thương hiệu hoặc chuẩn đối chiếu.

15. Cần gửi gì để báo giá ROTEN Type 2?

Nên gửi ảnh mẫu cũ, đường kính trục d1, d6, d7, d4, l1, L, kiểu stationary ring, phiên bản Type 2/2H/2MC/U2, mã vật liệu nếu đọc được, môi chất và điều kiện vận hành.

Tư vấn và báo giá ROTEN Type 2 / UNITEN Type 2

Gửi ảnh phớt cũ, stationary ring, model máy và các kích thước d1 – d6 – d7 – d4 – l1 – L. Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu ROTEN Type 2, 2H, 2MC, 2MCH, U2, U2HUNITEN / EN 12756 2K–2KH, đồng thời kiểm tra vật liệu mặt seal và gasket trước khi báo giá.

 

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS