Nhà sản xuất

Rod seal RSA

Mã sản phẩm: Rod seal RSA
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn

Rod Seal RSA là phớt cần thủy lực có môi động ngắn hơn môi tĩnh, được phát triển cho trường hợp ty có độ lệch tâm lớn và hệ thống có khả năng xuất hiện áp suất cao. Vật liệu polyurethane C0 có mô đun đàn hồi cao, độ lún dư thấp và khả năng chống mài mòn tốt.

 

 

 

Rod Seal RSA Artic Seals - phớt ty cho lệch tâm và áp suất cao

Rod Seal RSA là phớt cần thủy lực có môi động ngắn hơn môi tĩnh, được phát triển cho trường hợp ty có độ lệch tâm lớn và hệ thống có khả năng xuất hiện áp suất cao. Vật liệu polyurethane C0 có mô đun đàn hồi cao, độ lún dư thấp và khả năng chống mài mòn tốt.

Rod Seal RSA Artic Seals phớt ty thủy lực
Rod Seal RSA - phớt ty polyurethane C0 cho ứng dụng công nghiệp.
Bản vẽ kích thước Rod Seal RSA

Ký hiệu bản vẽ

d: đường kính ty; D: đường kính rãnh; h: chiều cao phớt; E: chiều rộng rãnh; C: chiều dài vát mép lắp.

1. Đặc điểm thiết kế RSA

Môi động ngắn giúp RSA thích nghi tốt hơn khi ty dao động hoặc lệch tâm, trong khi môi tĩnh dài giữ phớt ổn định trong rãnh. Khi áp suất tăng, thân polyurethane được ép về phía bề mặt ty, tăng lực tiếp xúc và hạn chế rò rỉ. Thiết kế này phù hợp cho máy công trình, thiết bị nâng hạ, xi lanh công nghiệp và các cơ cấu tịnh tiến chịu tải.

RSA thuộc nhóm phớt ty thủy lực. Trong cụm nắp xi lanh, nên kiểm tra đồng thời phớt gạt bụi và vòng dẫn hướng vì lệch tâm thường liên quan trực tiếp đến tình trạng bạc hoặc wear ring.

2. Thông số vận hành

Áp suất

Nhỏ hơn 400 bar tại nhiệt độ tham chiếu 60°C. Khả năng thực tế phụ thuộc khe hở đùn và điều kiện hệ thống.

Tốc độ

Nhỏ hơn 0,5 m/s, phù hợp chuyển động tịnh tiến trong xi lanh thủy lực.

Nhiệt độ

Từ -35 đến +100°C, cho phép đỉnh nhiệt ngắn hạn đến khoảng 110°C.

Môi chất

Dầu thủy lực gốc khoáng; cần xác nhận riêng nếu sử dụng chất lỏng chống cháy hoặc môi chất đặc biệt.

Lưu ý: không mặc định RSA làm việc liên tục đồng thời ở áp suất, tốc độ và nhiệt độ cực đại. Cần đánh giá cả độ nhám ty, khe hở, độ lệch tâm và chu kỳ tải.

3. Vật liệu polyurethane C0

Vật liệu đề xuất cho RSA là polyurethane loại C0, độ cứng 93 Shore A ±2. Đặc tính chính gồm mô đun đàn hồi cao, compression set thấp và chống mài mòn tốt. Nhờ đó phớt duy trì biên dạng môi trong điều kiện tải cao và dao động của ty.

4. Bảng kích thước đầy đủ Rod Seal RSA

Bảng dưới đây gồm toàn bộ 200 mã RSA từ Artic Seals. Đơn vị kích thước là mm. Mã item được đưa lên cột đầu để thuận tiện tìm kiếm và đặt hàng.

Mã RSA / Item d h9 - đường kính ty D H10 - đường kính rãnh h - chiều cao phớt E +0,2 - chiều rộng rãnh C - vát mép
RSA 0060 0140 057 C0 6.0 14.0 5.7 6.3 3.5
RSA 0080 0160 047 C0 8.0 16.0 4.7 5.3 3.5
RSA 0080 0160 057 C0* 8.0 16.0 5.7 6.3 3.5
RSA 0080 0180 080 C0 8.0 18.0 8.0 9.0 3.5
RSA 0100 0180 057 C0* 10.0 18.0 5.7 6.3 3.5
RSA 0100 0200 072 C0 10.0 20.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0120 0200 050 C0* 12.0 20.0 5.0 5.5 3.5
RSA 0120 0200 057 C0* 12.0 20.0 5.7 6.4 3.5
RSA 0120 0220 047 C0 12.0 22.0 4.7 5.3 4.5
RSA 0120 0220 072 C0* 12.0 22.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0140 0220 057 C0* 14.0 22.0 5.7 6.3 3.5
RSA 0140 0240 072 C0* 14.0 24.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0150 0230 057 C0 15.0 23.0 5.7 6.3 3.5
RSA 0150 0250 080 C0 15.0 25.0 8.0 9.0 4.5
RSA 0160 0206 033 C0 16.0 20.6 3.3 3.6 3.5
RSA 0160 0240 057 C0* 16.0 24.0 5.7 6.3 3.5
RSA 0160 0260 072 C0* 16.0 26.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0180 0240 047 C0 18.0 24.0 4.7 5.3 3.5
RSA 0180 0260 057 C0* 18.0 26.0 5.7 6.3 3.5
RSA 0180 0260 080 C0 18.0 26.0 8.0 9.0 3.5
RSA 0180 0280 072 C0* 18.0 28.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0180 0280 080 C0 18.0 28.0 8.0 9.0 4.5
RSA 0200 0260 050 C0 20.0 26.0 5.0 5.5 3.5
RSA 0200 0280 057 C0* 20.0 28.0 5.7 6.3 3.5
RSA 0200 0280 062 C0 20.0 28.0 6.2 7.0 3.5
RSA 0200 0280 072 C0 20.0 28.0 7.2 8.0 3.5
RSA 0200 0300 072 C0* 20.0 30.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0200 0300 080 C0 20.0 30.0 8.0 9.0 4.5
RSA 0200 0350 100 C0 20.0 35.0 10.0 11.0 5.5
RSA 0220 0300 057 C0* 22.0 30.0 5.7 6.4 3.5
RSA 0220 0300 080 C0 22.0 30.0 8.0 9.0 3.5
RSA 0220 0320 072 C0 22.0 32.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0220 0320 090 C0* 22.0 32.0 9.0 10.0 4.5
RSA 0240 0340 072 C0 24.0 34.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0250 0330 057 C0 25.0 33.0 5.7 6.3 3.5
RSA 0250 0330 063 C0* 25.0 33.0 6.3 7.0 3.5
RSA 0250 0330 072 C0 25.0 33.0 7.2 8.0 3.5
RSA 0250 0330 010 C0 25.0 33.0 10.0 11.0 3.5
RSA 0250 0350 072 C0* 25.0 35.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0250 0380 090 C0 25.0 38.0 9.0 10.0 5.0
RSA 0250 0400 100 C0 25.0 40.0 10.0 11.0 5.5
RSA 0280 0360 057 C0 28.0 36.0 5.7 6.3 3.5
RSA 0280 0380 072 C0* 28.0 38.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0280 0380 080 C0 28.0 38.0 8.0 9.0 4.5
RSA 0280 0380 100 C0 28.0 38.0 10.0 11.0 4.5
RSA 0280 0400 085 C0 28.0 40.0 8.5 9.5 4.5
RSA 0280 0430 115 C0* 28.0 43.0 11.5 12.5 5.5
RSA 0300 0380 057 C0 30.0 38.0 5.7 6.3 3.5
RSA 0300 0380 080 C0 30.0 38.0 8.0 9.0 3.5
RSA 0300 0400 057 C0 30.0 40.0 5.7 6.3 4.5
RSA 0300 0400 072 C0 30.0 40.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0300 0400 095 C0 30.0 40.0 9.5 10.5 4.5
RSA 0300 0400 100 C0 30.0 40.0 10.0 11.0 4.5
RSA 0300 0430 090 C0 30.0 43.0 9.0 10.0 4.5
RSA 0300 0450 080 C0 30.0 45.0 8.0 9.0 5.5
RSA 0320 0400 057 C0 32.0 40.0 5.7 6.3 3.5
RSA 0320 0400 080 C0 32.0 40.0 8.0 9.0 3.5
RSA 0320 0420 072 C0* 32.0 42.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0320 0420 100 C0 32.0 42.0 10.0 11.0 4.5
RSA 0320 0450 100 C0 32.0 45.0 10.0 11.0 4.5
RSA 0320 0470 100 C0 32.0 47.0 10.0 11.0 5.5
RSA 0330 0430 100 C0 33.0 43.0 10.0 11.0 4.5
RSA 0350 0430 057 C0 35.0 43.0 5.7 6.3 3.5
RSA 0350 0430 080 C0 35.0 43.0 8.0 9.0 3.5
RSA 0350 0450 072 C0 35.0 45.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0350 0450 100 C0 35.0 45.0 10.0 11.0 4.5
RSA 0350 0460 080 C0 35.0 46.0 8.0 9.0 4.5
RSA 0350 0470 080 C0 35.0 47.0 8.0 9.0 4.5
RSA 0350 0500 100 C0 35.0 50.0 10.0 11.0 5.5
RSA 0360 0440 050 C0 36.0 44.0 5.0 5.5 3.5
RSA 0360 0440 057 C0 36.0 44.0 5.7 6.4 3.5
RSA 0360 0440 080 C0 36.0 44.0 8.0 9.0 3.5
RSA 0360 0460 072 C0* 36.0 46.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0360 0460 100 C0 36.0 46.0 10.0 11.0 4.5
RSA 0360 0480 070 C0 36.0 48.0 7.0 8.0 4.5
RSA 0360 0480 080 C0 36.0 48.0 8.0 9.0 4.5
RSA 0360 0510 100 C0 36.0 51.0 10.0 11.0 5.5
RSA 0360 0510 115 C0* 36.0 51.0 11.5 12.5 5.5
RSA 0380 0445 047 C0 38.0 44.5 4.7 5.3 3.5
RSA 0380 0450 062 C0 38.0 45.0 6.2 7.0 3.5
RSA 0400 0480 057 C0 40.0 48.0 5.7 6.3 4.0
RSA 0400 0480 080 C0 40.0 48.0 8.0 9.0 4.0
RSA 0400 0500 072 C0* 40.0 50.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0400 0500 090 C0 40.0 50.0 9.0 10.0 4.5
RSA 0400 0500 100 C0* 40.0 50.0 10.0 11.0 4.5
RSA 0400 0520 080 C0 40.0 52.0 8.0 9.0 4.5
RSA 0400 0550 100 C0 40.0 55.0 10.0 11.0 5.5
RSA 0400 0550 115 C0* 40.0 55.0 11.5 12.5 5.5
RSA 0400 0600 120 C0 40.0 60.0 12.0 13.0 6.0
RSA 0450 0530 057 C0 45.0 53.0 5.7 6.3 4.0
RSA 0450 0530 100 C0 45.0 53.0 10.0 11.0 4.0
RSA 0450 0550 072 C0* 45.0 55.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0450 0550 100 C0 45.0 55.0 10.0 11.0 4.5
RSA 0450 0580 090 C0 45.0 58.0 9.0 10.0 5.0
RSA 0450 0600 100 C0 45.0 60.0 10.0 11.0 5.5
RSA 0450 0600 115 C0* 45.0 60.0 11.5 12.5 5.5
RSA 0450 0650 120 C0 45.0 65.0 12.0 13.0 5.5
RSA 0500 0600 072 C0* 50.0 60.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0500 0600 100 C0 50.0 60.0 10.0 11.0 4.5
RSA 0500 0600 120 C0 50.0 60.0 12.0 13.0 4.5
RSA 0500 0620 090 C0 50.0 62.0 9.0 10.0 5.0
RSA 0500 0630 100 C0 50.0 63.0 10.0 11.0 5.0
RSA 0500 0650 100 C0 50.0 65.0 10.0 11.0 5.5
RSA 0500 0650 115 C0* 50.0 65.0 11.5 12.5 5.5
RSA 0500 0700 120 C0 50.0 70.0 12.0 13.0 6.5
RSA 0520 0620 100 C0 52.0 62.0 10.0 11.0 4.5
RSA 0550 0630 120 C0 55.0 63.0 12.0 13.0 3.5
RSA 0550 0650 072 C0 55.0 65.0 7.2 8.0 4.5
RSA 0550 0650 100 C0 55.0 65.0 10.0 11.0 4.5
RSA 0550 0680 100 C0 55.0 68.0 10.0 11.0 5.0
RSA 0550 0700 100 C0 55.0 70.0 10.0 11.0 5.5
RSA 0550 0750 120 C0 55.0 75.0 12.0 13.0 6.5
RSA 0560 0660 100 C0 56.0 66.0 10.0 11.0 5.0
RSA 0560 0710 100 C0 56.0 71.0 10.0 11.0 6.0
RSA 0560 0710 115 C0* 56 71.0 11.5 12.5 6.0
RSA 0560 0710 125 C0 56.0 71.0 12.5 13.5 6.0
RSA 0560 0760 120 C0 56.0 76.0 12.0 13.0 6.5
RSA 0560 0760 150 C0 56.0 76.0 15.0 16.0 6.5
RSA 0600 0680 125 C0 60.0 68.0 12.5 13.5 4.5
RSA 0600 0700 072 C0 60.0 70.0 7.2 8.0 5.0
RSA 0600 0700 100 C0 60.0 70.0 10.0 11.0 5.0
RSA 0600 0720 080 C0 60.0 72.0 8.0 9.0 5.5
RSA 0600 0720 090 C0 60.0 72.0 9.0 10.0 5.5
RSA 0600 0730 100 C0 60.0 73.0 10.0 11.0 5.5
RSA 0600 0750 100 C0 60.0 75.0 10.0 11.0 6.0
RSA 0600 0750 115 C0 60.0 75.0 11.5 12.5 6.0
RSA 0600 0800 120 C0 60.0 80.0 12.0 13.0 6.5
RSA 0630 0730 120 C0 63.0 73.0 12.0 13.0 5.0
RSA 0630 0750 086 C0 63.0 75.0 8.6 9.6 5.5
RSA 0630 0780 100 C0 63.0 78.0 10.0 11.0 6.0
RSA 0630 0780 115 C0* 63 78.0 11.5 12.5 6.0
RSA 0630 0830 150 C0 63.0 83.0 15.0 16.0 6.5
RSA 0650 0750 100 C0 65.0 75.0 10.0 11.0 5.0
RSA 0650 0770 086 C0 65.0 77.0 8.6 9.6 5.5
RSA 0650 0770 090 C0 65.0 77.0 9.0 10.0 5.5
RSA 0650 0800 100 C0 65.0 80.0 10.0 11.0 6.0
RSA 0650 0850 120 C0 65.0 85.0 12.0 13.0 6.5
RSA 0700 0800 072 C0* 70 80.0 7.2 8.0 5.0
RSA 0700 0800 120 C0 70.0 80.0 12.0 13.0 5.0
RSA 0700 0820 086 C0 70.0 82.0 8.6 9.6 6.0
RSA 0700 0850 100 C0 70.0 85.0 10.0 11.0 6.0
RSA 0700 0850 115 C0* 70.0 85.0 11.5 12.5 6.0
RSA 0700 0850 120 C0* 70.0 85.0 12.0 13.0 6.0
RSA 0700 0900 150 C0* 70.0 90.0 15.0 16.0 7.0
RSA 0750 0850 072 C0 75.0 85.0 7.2 8.0 7.0
RSA 0750 0870 086 C0 75.0 87.0 8.6 9.6 6.0
RSA 0750 0900 120 C0 75.0 90.0 12.0 13.0 6.0
RSA 0750 0950 120 C0 75.0 95.0 12.0 13.0 7.0
RSA 0800 0900 072 C0 80.0 90.0 7.2 8.0 5.0
RSA 0800 0900 100 C0 80.0 90.0 10.0 11.0 5.0
RSA 0800 0900 120 C0 80.0 90.0 12.0 13.0 5.0
RSA 0800 0920 086 C0 80.0 92.0 8.6 9.6 5.5
RSA 0800 0950 100 C0 80.0 95.0 10.0 11.0 6.0
RSA 0800 0950 115 C0* 80.0 95.0 11.5 12.5 6.0
RSA 0800 0950 120 C0 80.0 95.0 12.0 13.0 6.0
RSA 0800 1000 120 C0 80.0 100.0 12.0 13.0 7.0
RSA 0800 1000 125 C0 80.0 100.0 12.5 13.5 7.0
RSA 0800 1000 150 C0* 80.0 100.0 15.0 16.0 7.0
RSA 0850 1000 110 C0 85.0 100.0 11.0 12.0 6.0
RSA 0850 1000 120 C0 85.0 100.0 12.0 13.0 6.0
RSA 0850 1050 120 C0 85.0 105.0 12.0 13.0 7.0
RSA 0900 1000 115 C0 90.0 100.0 11.5 12.5 5.5
RSA 0900 1050 085 C0* 90.0 105.0 8.5 9.5 6.0
RSA 0900 1050 115 C0* 90.0 105.0 11.5 12.5 6.0
RSA 0900 1050 120 C0* 90.0 105.0 12.0 13.0 6.0
RSA 0900 1100 120 C0 90.0 110.0 12.0 13.0 7.0
RSA 0900 1100 150 C0* 90.0 110.0 15.0 16.0 7.0
RSA 0950 1100 120 C0 95.0 110.0 12.0 13.0 6.0
RSA 0950 1150 120 C0 95.0 115.0 12.0 13.0 7.0
RSA 1000 1150 120 C0 100.0 115.0 12.0 13.0 6.0
RSA 1000 1200 120 C0* 100.0 120.0 12.0 13.0 7.0
RSA 1000 1200 150 C0* 100.0 120.0 15.0 16.0 7.0
RSA 1000 1250 190 C0* 100.0 125.0 19.0 20.0 8.0
RSA 1050 1200 115 C0 105.0 120.0 11.5 12.5 6.0
RSA 1050 1250 120 C0 105.0 125.0 12.0 13.0 7.0
RSA 1050 1250 150 C0 105.0 125.0 15.0 16.0 7.0
RSA 1100 1250 110 C0 110.0 125.0 11.0 12.0 6.0
RSA 1100 1300 120 C0 110.0 130.0 12.0 13.0 7.0
RSA 1100 1300 150 C0* 110.0 130.0 15.0 16.0 7.0
RSA 1150 1350 120 C0 115.0 135.0 12.0 13.0 7.0
RSA 1200 1350 115 C0 120.0 135.0 11.5 12.5 6.0
RSA 1200 1400 120 C0 120.0 140.0 12.0 13.0 7.0
RSA 1200 1400 150 C0 120.0 140.0 15.0 16.0 7.0
RSA 1250 1450 150 C0* 125.0 145.0 15.0 16.0 7.0
RSA 1300 1500 120 C0 130.0 150.0 12.0 13.0 7.0
RSA 1300 1500 150 C0 130.0 150.0 15.0 16.0 7.0
RSA 1400 1600 150 C0* 140.0 160.0 15.0 16.0 7.0
RSA 1500 1700 150 C0 150.0 170.0 15.0 16.0 7.0
RSA 1600 1800 120 C0 160.0 180.0 12.0 13.0 7.0
RSA 1600 1800 150 C0 160.0 180.0 15.0 16.0 7.0
RSA 1700 1900 150 C0 170.0 190.0 15.0 16.0 7.0
RSA 1800 2000 150 C0 180.0 200.0 15.0 16.0 7.0
RSA 1900 2100 150 C0 190.0 210.0 15.0 16.0 7.0
RSA 2000 2200 150 C0 200.0 220.0 15.0 16.0 7.0
RSA 2000 2250 160 C0 200.0 225.0 16.0 17.0 8.0
RSA 2100 2300 150 C0 210.0 230.0 15.0 16.0 7.0
RSA 2200 2400 150 C0 220.0 240.0 15.0 16.0 7.0
RSA 2300 2500 150 C0 230.0 250.0 15.0 16.0 7.0
RSA 2400 2600 150 C0 240.0 260.0 15.0 16.0 7.0
RSA 2500 2700 150 C0 250.0 270.0 15.0 16.0 7.0

Ký hiệu *: kích thước có dấu sao phù hợp các tiêu chuẩn ISO/DIN 5597 và ISO 5597/1. Một số mã nguồn sử dụng ký tự “CO”; bảng này chuẩn hóa tên compound thành C0 theo phần mô tả vật liệu.

5. Cách chọn đúng phớt RSA

  1. Đo đường kính ty d, đường kính rãnh D, chiều cao phớt h và chiều rộng rãnh E.
  2. Đối chiếu mã RSA ở cột đầu; kiểm tra dấu * nếu cần kích thước theo ISO/DIN.
  3. Xác nhận độ lệch tâm, áp suất, tốc độ, nhiệt độ và loại dầu thủy lực.
  4. Kiểm tra bề mặt ty và khe hở đùn; sửa nguyên nhân cơ khí trước khi thay phớt.
  5. Với nhiều cấu hình cùng d và D, phải dùng h/E và mã item để phân biệt.

6. Hướng dẫn lắp đặt

  • Loại bỏ ba via và cạnh cắt trong housing, rãnh và trên ty.
  • Làm sạch hoàn toàn mạt kim loại, bụi bẩn và dầu cũ trước khi lắp.
  • Bôi trơn phớt và bề mặt ty bằng môi chất tương thích để dễ đưa ty qua môi.
  • Che ren, lỗ dầu và cạnh sắc bằng ống lắp hoặc màng bảo vệ.
  • Không dùng tua vít hay dụng cụ kim loại nhọn kéo trực tiếp vào môi phớt.
  • Lắp đúng chiều áp suất rồi chạy thử ở áp suất thấp trước khi tăng tải.

7. Dấu hiệu cần thay RSA

  • Dầu bám liên tục trên ty hoặc chảy ra ngoài nắp xi lanh.
  • Phớt mòn lệch một phía, cho thấy ty lệch tâm hoặc vòng dẫn hướng mòn.
  • Môi bị rách, cắt, lật hoặc đùn qua khe hở khi áp suất tăng.
  • Xi lanh không giữ áp, tụt tải hoặc cần bổ sung dầu thường xuyên.
  • Phớt cứng, nứt hoặc mất đàn hồi sau khi làm việc ở nhiệt độ cao.

8. Danh mục liên quan

9. FAQ - Câu hỏi thường gặp

1. RSA dùng làm phớt ty hay phớt piston?RSA là phớt làm kín động trên ty hoặc cần xi lanh thủy lực.
2. RSA chịu áp suất tối đa bao nhiêu?Thông số nguồn nêu dưới 400 bar tại nhiệt độ 60°C; cần kiểm tra khe hở và điều kiện thực tế.
3. RSA phù hợp khi ty bị lệch tâm không?Thiết kế môi động ngắn giúp phớt thích nghi tốt với độ lệch tâm lớn hơn, nhưng vẫn phải sửa wear ring hoặc bạc dẫn hướng nếu đã mòn.
4. Vật liệu C0 có độ cứng bao nhiêu?Polyurethane C0 có độ cứng danh nghĩa 93 Shore A, dung sai ±2 Shore A.
5. Dấu * trong bảng có ý nghĩa gì?Đó là các kích thước phù hợp ISO/DIN 5597 và ISO 5597/1.
6. Có thể chọn RSA chỉ bằng d và D không?Không. Cùng d/D có thể có nhiều h và E; phải đối chiếu đủ kích thước và mã item.
7. Vì sao RSA bị mòn lệch?Thường do ty lệch tâm, wear ring mòn, tải ngang lớn, rãnh sai hoặc bề mặt ty không đạt yêu cầu.
8. Cần cung cấp gì để báo giá RSA?Gửi mã RSA, d × D × h/E, số lượng, môi chất, nhiệt độ, áp suất và ảnh phớt cũ.

Tư vấn và báo giá Rod Seal RSA

Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu 200 mã RSA theo kích thước rãnh, điều kiện lệch tâm và áp suất xi lanh. Gửi ảnh phớt cũ cùng số đo qua Zalo để kiểm tra cấu hình.

SEALTECH VIETNAM

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo ☎ ✈ 💬
📍
Tìm đường
☎
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
✈
Messenger
💬
SMS