Nhà sản xuất

Phớt cơ khí R-MG1S20

Mã sản phẩm: R-MG1S20
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn
Phớt cơ khí R-MG1S20 là phớt đơn dạng elastomer bellows, sử dụng vòng tĩnh R-G50 và có dải đường kính trục rộng từ 10 đến 100 mm. Tài liệu nêu sản phẩm có thể ứng dụng cho bơm Alfa Laval, Ebara, Lowara, KSB Etanorm/Etachrom, Wilo, Grundfos và Saer; mã tương đương là Burgmann MG1S20.

Phớt cơ khí R-MG1S20 – Mechanical Seal 10–100 mm

Phớt cơ khí R-MG1S20 là phớt đơn dạng elastomer bellows, sử dụng vòng tĩnh R-G50 và có dải đường kính trục rộng từ 10 đến 100 mm. Tài liệu nêu sản phẩm có thể ứng dụng cho bơm Alfa Laval, Ebara, Lowara, KSB Etanorm/Etachrom, Wilo, Grundfos và Saer; mã tương đương là Burgmann MG1S20.

Nhờ bellows đàn hồi và lò xo trung tâm, R-MG1S20 phù hợp nhiều hệ bơm nước, tuần hoàn, xử lý nước và thiết bị công nghiệp khi kích thước, vật liệu cùng điều kiện vận hành được xác nhận đầy đủ.

Thông số vận hành R-MG1S20

Nhiệt độ

Từ −20°C đến +140°C.

Áp suất

Tối đa 1,6 MPa, khoảng 16 bar.

Vận tốc trượt

Tối đa 10 m/s.

Đường kính trục

d1 từ 10 đến 100 mm.

Kiểu phớt

Phớt đơn, bellows đàn hồi.

Vòng tĩnh

Counter ring R-G50.

Lưu ý: các giá trị trên là giới hạn catalogue và không mặc nhiên được sử dụng đồng thời. Khả năng vận hành thực tế phụ thuộc môi chất, nồng độ, vật liệu mặt chà/bellows, áp suất buồng phớt, nhiệt độ, bôi trơn, độ đảo trục và cấu hình bơm.

Cấu tạo và vật liệu

Vị trí Bộ phận Vật liệu theo tài liệu Gợi ý lựa chọn
1 Vòng quay Carbon / SiC Carbon có ma sát thấp; SiC chịu mài mòn tốt hơn.
2 Vòng tĩnh Ceramic / SiC / TC Chọn theo tải, độ sạch và tính ăn mòn của môi chất.
3 Bellows NBR / EPDM / VITON NBR cho dầu thông dụng; EPDM cho nước; FKM cho dầu nóng/hydrocarbon phù hợp.
4 Lò xo SS304 / SS316 SS316 thường có khả năng chống ăn mòn cao hơn.
5 Chi tiết kim loại SS304 / SS316 Kiểm tra chloride, pH và nhiệt độ.

Cặp mặt chà phớt cơ khí ảnh hưởng trực tiếp đến độ kín, nhiệt ma sát và tuổi thọ. Với nước sạch có thể cân nhắc Carbon/Ceramic; môi chất có hạt hoặc tải cao thường cần đánh giá SiC/SiC hoặc cấu hình phù hợp hơn. Không chọn elastomer chỉ theo màu sắc.

Bảng kích thước phớt cơ khí R-MG1S20

d1 (H6) d3 tối đa d7 L3 (±0,5) L4
10 22,50 24,60 25,40 8,74
12 25,00 27,79 25,40 8,74
13 25,00 27,79 25,40 8,74
14 28,50 30,95 25,40 10,32
15 28,50 30,95 25,40 10,32
16 28,50 30,95 25,40 10,32
18 32,00 34,15 25,40 10,32
19 37,00 34,15 25,40 10,32
20 37,00 35,70 25,40 10,32
22 37,00 37,30 25,40 10,32
24 42,50 40,50 25,40 10,32
25 42,50 40,50 25,40 10,32
28 49,00 47,63 33,34 11,99
30 49,00 50,80 33,34 11,99
32 53,50 50,80 33,34 11,99
33 53,50 53,98 33,34 11,99
34 57,00 53,98 33,34 11,99
35 57,00 53,98 33,34 11,99
38 59,00 57,15 33,34 11,99
40 62,00 60,35 33,34 11,99
42 65,50 63,50 40,48 11,99
43 65,50 63,50 40,48 11,99
44 68,00 63,50 40,48 11,99
45 68,00 63,50 40,48 11,99
48 70,50 66,70 40,48 11,99
50 74,00 69,85 40,48 11,99
53 78,50 73,05 41,00 13,50
55 81,00 76,20 41,00 13,50
58 85,50 79,40 41,00 13,50
60 88,50 79,40 41,00 13,50
63 90,50 82,55 49,00 13,50
65 93,50 92,10 49,00 15,90
68 96,50 95,25 49,00 15,90
70 99,50 95,25 49,00 15,90
73 104,00 98,45 49,00 15,90
75 107,00 101,65 49,00 15,90
80 112,00 114,30 56,00 20,00
85 120,00 117,50 56,00 20,00
90 127,00 123,85 59,00 20,00
95 132,00 127,00 59,00 20,00
100 137,00 133,35 62,00 20,00
Đơn vị: toàn bộ kích thước là mm. d1 là đường kính trục với dung sai H6; d3 là đường kính bao lớn nhất; d7 là đường kính lắp vòng tĩnh R-G50; L3 là chiều dài làm việc với dung sai ±0,5 mm; L4 là chiều cao vòng tĩnh theo bản vẽ.

Các nhóm chiều dài làm việc cần chú ý

Dải d1 L3 L4 Lưu ý
10–13 mm 25,40 8,74 Nhóm seat thấp nhất.
14–25 mm 25,40 10,32 Cùng L3 nhưng L4 cao hơn.
28–40 mm 33,34 11,99 Chiều dài cụm quay tăng.
42–50 mm 40,48 11,99 Giữ L4, tăng L3.
53–60 mm 41,00 13,50 Đối chiếu đúng d7 từng size.
63 mm 49,00 13,50 Mốc chuyển tiếp L3.
65–75 mm 49,00 15,90 L4 tăng lên 15,90 mm.
80–85 mm 56,00 20,00 Nhóm size lớn.
90–95 mm 59,00 20,00 L3 tăng thêm 3 mm.
100 mm 62,00 20,00 Size lớn nhất trong bảng.

Vòng tĩnh R-G50

R-MG1S20 trong tài liệu sử dụng counter ring R-G50. Khi đặt hàng, cần đo d7 và L4 của vòng tĩnh, đồng thời kiểm tra vật liệu Ceramic, SiC hoặc TC. Hai phớt cùng d1 nhưng dùng seat khác hình dạng hoặc chiều cao có thể không lắp thay thế trực tiếp.

Thông số Cách kiểm tra Rủi ro nếu sai
d7 Đo đường kính ngoài vị trí seat/housing Vòng tĩnh quá lỏng, quá chặt hoặc không lắp được.
L4 Đo chiều cao seat theo mặt chuẩn bản vẽ Sai vị trí tiếp xúc mặt chà.
Vật liệu Nhận dạng và xác nhận theo môi chất Mòn nhanh, nứt hoặc ăn mòn.
Elastomer seat Kiểm tra NBR/EPDM/FKM phù hợp Trương nở, co cứng hoặc rò tĩnh.

Bơm ứng dụng và mã tương đương

Nhóm bơm Thông tin trong tài liệu Dữ liệu cần cung cấp
Alfa Laval, Ebara, Lowara Có thể ứng dụng R-MG1S20 Model, serial, d1 và ảnh phớt cũ.
KSB Etanorm, Etachrom Đời bơm, buồng phớt và vòng tĩnh.
Wilo MVI, MHI, IPL/DPL Model đầy đủ, công suất và size trục.
Grundfos, Saer CDM, IP và các bơm tương ứng Đối chiếu bản vẽ, không chọn chỉ theo hãng.
Mã analog Burgmann MG1S20 So đủ d1, d3, d7, L3, L4 và vật liệu.

Cách chọn phớt R-MG1S20

  1. Đo đường kính trục d1 bằng panme tại vùng bellows làm kín.
  2. Đo d3, d7, L3 và L4 theo bản vẽ; không chọn chỉ bằng d1.
  3. Ghi model bơm, serial, ảnh nhãn máy và hình phớt đã tháo.
  4. Xác định nước, dầu, hóa chất, nồng độ, pH, nhiệt độ và áp suất.
  5. Chọn cặp mặt Carbon/Ceramic, Carbon/SiC hoặc cấu hình khác theo môi chất.
  6. Chọn NBR, EPDM hoặc FKM/Viton theo tương thích hóa học.
  7. Xác nhận vòng tĩnh R-G50 và vật liệu seat trước khi đặt hàng.

Hướng dẫn lắp đặt và bảo trì

  1. Ngắt điện, xả áp, xả môi chất và khóa nguồn an toàn.
  2. Kiểm tra trục, sleeve, ổ bi, độ đảo và độ đồng tâm trước khi thay phớt.
  3. Vệ sinh khoang; che ren, rãnh then và cạnh sắc để không cắt bellows.
  4. Không chạm tay bẩn hoặc làm xước mặt Carbon/Ceramic/SiC/TC.
  5. Dùng chất lắp ráp tương thích trên elastomer; không bôi lên mặt chà.
  6. Ép R-G50 vuông góc và cài cụm quay đúng L3/L4.
  7. Quay trục bằng tay, mồi đầy và xả khí trước khi khởi động.
  8. Theo dõi rò rỉ, rung, tiếng ồn và nhiệt độ trong lần chạy đầu.

Danh mục sản phẩm liên quan

Nhóm Liên kết Sealtech Nội dung tham khảo
Mechanical Seal Phớt cơ khí máy bơm Tra phớt theo hãng, kích thước và ứng dụng.
Rubber Bellows Phớt bellows cao su So sánh các dòng elastomer bellows.
MG1 Phớt cơ khí MG1 Tham khảo dòng MG1 tiêu chuẩn.
MG9 Phớt cơ khí MG9 Tra size metric và inch.
Mặt chà Mechanical Seal Faces Carbon, Ceramic, SiC và TC.
Theo ứng dụng Chọn mechanical seal theo môi chất Định hướng cho nước, dầu và hóa chất.
O-ring O-ring công nghiệp NBR, EPDM, FKM cho làm kín thứ cấp.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về R-MG1S20

1. R-MG1S20 có những kích thước nào?

Bảng gồm 41 size đường kính trục từ 10 đến 100 mm.

2. R-MG1S20 chịu nhiệt và áp suất bao nhiêu?

Giới hạn catalogue là −20 đến +140°C và áp suất tối đa 1,6 MPa; giới hạn thực tế phụ thuộc cấu hình vật liệu và môi chất.

3. R-MG1S20 có tương đương Burgmann MG1S20 không?

Tài liệu nêu Burgmann MG1S20 là mã analog. Cần đối chiếu đủ d1, d3, d7, L3, L4, seat và vật liệu trước khi thay.

4. Phớt dùng vòng tĩnh nào?

Tài liệu thể hiện counter ring R-G50. Kích thước d7 và L4 thay đổi theo size trục.

5. Có thể chọn phớt chỉ theo đường kính trục không?

Không. Cùng một d1 vẫn phải xác minh d3, d7, L3, L4, vòng tĩnh và vật liệu.

6. Nên chọn NBR, EPDM hay Viton?

NBR thường cho dầu, EPDM thường cho nước, FKM/Viton cho một số dầu nóng và hydrocarbon; phải kiểm tra môi chất cụ thể.

7. Vì sao phớt mới lắp vẫn rò?

Nguyên nhân phổ biến là sai L3/L4, seat lệch, mặt chà bẩn/xước, trục đảo, ổ bi hỏng, chạy khô hoặc vật liệu không tương thích.

8. Cần gửi gì để báo giá R-MG1S20?

Gửi ảnh phớt, d1, d3, d7, L3, L4, model bơm, môi chất, nhiệt độ, áp suất và số lượng.

Tư vấn và báo giá phớt R-MG1S20

Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu R-MG1S20/Burgmann MG1S20 theo mẫu cũ, bảng kích thước, model bơm và điều kiện vận hành. Hãy gửi ảnh cùng số đo qua Zalo để chọn đúng mặt chà, bellows và vòng tĩnh R-G50.

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS