-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt cơ khí R-H12N – Mechanical Seal chịu nhiệt
Phớt cơ khí R-H12N là phớt đơn sử dụng lò xo côn, có dải đường kính trục 12–80 mm và hai lựa chọn vòng tĩnh R-G91 hoặc R-G9. Sản phẩm được thiết kế cho các bơm công nghiệp cần dải nhiệt độ rộng, áp suất đến 1,4 MPa và vận tốc trượt đến 15 m/s khi chọn đúng tổ hợp vật liệu.
Tài liệu liên hệ R-H12N với Hecker HN 430N, các dòng CR, NBG, TP, NKG, CLM, CRN và nhiều bơm khác. Các mã analog gồm Burgmann H12N/H17GN, Flowserve 43D, Latty T901D, Roplan R62D, Roten và AESSEAL T01DB.
Thông số vận hành R-H12N
Nhiệt độ
Từ −40°C đến +220°C.
Áp suất
Tối đa 1,4 MPa, khoảng 14 bar.
Vận tốc trượt
Tối đa 15 m/s.
Đường kính trục
d1 từ 12 đến 80 mm.
Kiểu phớt
Phớt đơn, lò xo côn.
Counter ring
R-G91 hoặc R-G9.
Lưu ý: phạm vi −40 đến +220°C chỉ đạt được với tổ hợp vật liệu và điều kiện vận hành phù hợp. Không mặc định NBR, EPDM hoặc FKM đều làm việc trong toàn bộ dải. Cần đánh giá môi chất, mặt chà, elastomer, áp suất, tốc độ, bôi trơn và hệ thống làm mát/flush.
Cấu tạo và vật liệu
| Vị trí | Bộ phận | Vật liệu theo tài liệu | Vai trò kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| 1 | Vòng quay | Carbon / SiC | Mặt làm kín động; chọn theo ma sát và độ mài mòn. |
| 2 | Vòng tĩnh | Carbon / SUS / SiC / TC | Mặt làm kín cố định, phù hợp nhiều cấu hình tải. |
| 3 | Elastomer/Bellows | NBR / EPDM / VITON | Làm kín thứ cấp theo môi chất và nhiệt độ. |
| 4 | Lò xo | SS304 / SS316 | Tạo lực đóng và truyền mô-men theo thiết kế. |
| 5 | Chi tiết kim loại | SS304 / SS316 | Đỡ cụm phớt và chống ăn mòn. |
Đối với R-H12N, lựa chọn mặt chà mechanical seal phải dựa vào độ sạch, khả năng bôi trơn và tính mài mòn của môi chất. SiC/SiC hoặc TC thường được cân nhắc khi tải và mài mòn cao hơn, trong khi Carbon kết hợp vật liệu cứng có thể giảm ma sát ở môi chất phù hợp.
Bảng kích thước phớt cơ khí R-H12N
| d1 (H6) | d2 | d3 tối đa | d6 | d7 (H8) | L2 | L3 (±0,5) | L4 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 12 | 16,00 | 26,00 | 19,00 | 23,00 | 18,00 | 26,50 | 10,00 |
| 14 | 18,00 | 31,00 | 21,00 | 25,00 | 18,00 | 29,50 | 10,00 |
| 16 | 20,00 | 34,00 | 23,00 | 27,00 | 18,00 | 31,00 | 10,00 |
| 18 | 22,00 | 36,00 | 27,00 | 33,00 | 20,00 | 32,50 | 11,50 |
| 20 | 24,00 | 38,00 | 29,00 | 35,00 | 20,00 | 32,50 | 11,50 |
| 22 | 26,00 | 40,00 | 31,00 | 37,00 | 20,00 | 32,50 | 11,50 |
| 24 | 28,00 | 42,00 | 33,00 | 39,00 | 20,00 | 32,50 | 11,50 |
| 25 | 30,00 | 44,00 | 34,00 | 40,00 | 20,00 | 33,50 | 11,50 |
| 28 | 33,00 | 47,00 | 37,00 | 43,00 | 20,00 | 35,50 | 11,50 |
| 30 | 35,00 | 49,00 | 39,00 | 45,00 | 20,00 | 35,50 | 11,50 |
| 32 | 38,00 | 54,00 | 42,00 | 48,00 | 20,00 | 39,50 | 11,50 |
| 33 | 38,00 | 54,00 | 42,00 | 48,00 | 20,00 | 39,50 | 11,50 |
| 35 | 40,00 | 56,00 | 44,00 | 50,00 | 20,00 | 43,50 | 11,50 |
| 38 | 43,00 | 59,00 | 49,00 | 56,00 | 23,00 | 46,00 | 14,00 |
| 40 | 45,00 | 61,00 | 51,00 | 58,00 | 23,00 | 48,00 | 14,00 |
| 43 | 48,00 | 64,00 | 54,00 | 61,00 | 23,00 | 51,00 | 14,00 |
| 45 | 50,00 | 66,00 | 56,00 | 63,00 | 23,00 | 55,00 | 14,00 |
| 48 | 53,00 | 69,00 | 59,00 | 66,00 | 23,00 | 55,00 | 14,00 |
| 50 | 55,00 | 71,00 | 62,00 | 70,00 | 25,00 | 58,00 | 15,00 |
| 53 | 58,00 | 78,00 | 65,00 | 73,00 | 25,00 | 60,00 | 15,00 |
| 55 | 60,00 | 79,00 | 67,00 | 75,00 | 25,00 | 60,00 | 15,00 |
| 58 | 63,00 | 83,00 | 70,00 | 78,00 | 25,00 | 60,00 | 15,00 |
| 60 | 65,00 | 85,00 | 72,00 | 80,00 | 25,00 | 60,00 | 15,00 |
| 63 | 68,00 | 88,00 | 75,00 | 83,00 | 25,00 | 60,00 | 15,00 |
| 65 | 70,00 | 90,00 | 77,00 | 85,00 | 25,00 | 61,00 | 15,00 |
| 70 | 75,00 | 98,00 | 83,00 | 92,00 | 28,00 | 63,00 | 18,00 |
| 75 | 80,00 | 103,00 | 88,00 | 97,00 | 28,00 | 68,00 | 18,00 |
| 80 | 85,00 | 109,00 | 95,00 | 105,00 | 28,00 | 68,00 | 18,20 |
Đơn vị: mm. d1 là đường kính trục H6; d3 là đường kính bao tối đa; d6/d7 xác định cấu hình vòng tĩnh; L2 là chiều dài định vị; L3 là chiều dài làm việc với dung sai ±0,5 mm; L4 là chiều cao seat.
Các mốc thay đổi kích thước lắp
| Dải d1 | L2 | L4 | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| 12–16 mm | 18 | 10 | Nhóm size nhỏ, L3 tăng theo từng size. |
| 18–35 mm | 20 | 11,5 | Nhóm lắp phổ biến, cần đối chiếu d6/d7. |
| 38–48 mm | 23 | 14 | Chuyển sang seat lớn hơn. |
| 50–65 mm | 25 | 15 | L3 chủ yếu 58–61 mm. |
| 70–75 mm | 28 | 18 | Nhóm trục lớn. |
| 80 mm | 28 | 18,2 | L4 khác size 70/75. |
Vòng tĩnh R-G91 và R-G9
Tài liệu thể hiện hai dạng counter ring là R-G91 và R-G9. Cả hai đều phải đối chiếu theo d6, d7 và L4. R-G91 và R-G9 có hình dạng lắp khác nhau, vì vậy ảnh mẫu cũ và bản vẽ housing rất quan trọng khi đặt mua.
| Tiêu chí | Thông tin cần cung cấp | Mục đích |
|---|---|---|
| Loại counter ring | R-G91 hay R-G9, kèm ảnh mặt cắt | Đúng hình dạng lắp. |
| d6/d7 | Đường kính trong/ngoài theo bản vẽ | Đúng seat và housing. |
| L4 | Chiều cao vòng tĩnh | Đúng vị trí mặt chà. |
| Vật liệu | Carbon, SUS, SiC hoặc TC | Tương thích môi chất và tải. |
| O-ring seat | NBR, EPDM hoặc FKM | Ngăn rò tĩnh và tránh trương nở. |
Ứng dụng và mã tương đương
| Nhóm | Dữ liệu từ tài liệu | Yêu cầu đối chiếu |
|---|---|---|
| Hecker | HN 430N | Model, d1, seat và chiều dài làm việc. |
| Grundfos và dòng liên quan | CR, NBG, TP, NKG, CLM, CRN | Đời bơm, công suất và hình mẫu cũ. |
| Burgmann | H12N / H17GN | So đủ 8 kích thước trong bảng. |
| Flowserve / Latty | 43D / T901D | Kiểm tra counter ring và vật liệu. |
| Roplan / AESSEAL | R62D / T01DB | Không thay trực tiếp chỉ theo mã analog. |
| Roten | Dòng tương đương theo catalogue | Gửi hình và bản vẽ để nhận dạng. |
Cách lựa chọn R-H12N đúng kỹ thuật
- Đo d1 bằng panme tại vị trí lắp phớt.
- Đo đủ d2, d3, d6, d7, L2, L3 và L4 theo bản vẽ.
- Nhận dạng counter ring R-G91 hoặc R-G9 bằng ảnh và kích thước.
- Gửi model bơm, serial, công suất và hình khoang phớt.
- Cung cấp môi chất, nồng độ, pH, nhiệt độ, áp suất và tốc độ.
- Chọn mặt chà Carbon/SiC/TC theo bôi trơn và mài mòn.
- Chọn NBR, EPDM hoặc FKM/Viton theo tương thích hóa học và nhiệt độ.
Lắp đặt và bảo trì
- Ngắt nguồn, xả áp và làm sạch môi chất an toàn.
- Kiểm tra trục, sleeve, ổ bi, độ đảo và độ đồng tâm.
- Loại bỏ ba via; che ren và cạnh sắc để bảo vệ elastomer.
- Không chạm tay bẩn hoặc làm xước mặt Carbon/SiC/TC.
- Lắp vòng tĩnh vuông góc, đúng d6/d7 và L4.
- Cài cụm quay đúng L2/L3; chú ý chiều làm việc của lò xo côn.
- Quay trục bằng tay, mồi đầy và xả khí trước khi chạy.
- Quan sát rò rỉ, rung, nhiệt và tiếng ồn trong giai đoạn chạy thử.
Danh mục sản phẩm liên quan
| Danh mục | Liên kết Sealtech | Nội dung tham khảo |
|---|---|---|
| Mechanical Seal | Phớt cơ khí máy bơm | Tra theo hãng, kích thước và ứng dụng. |
| Mặt chà | Mechanical Seal Faces | Carbon, SiC và TC. |
| Theo ứng dụng | Chọn phớt theo môi chất | Nước, dầu, hóa chất và môi trường nhiệt. |
| MG1 | Phớt cơ khí MG1 | Tham khảo phớt bellows phổ biến. |
| MG9 | Phớt cơ khí MG9 | Dòng elastomer bellows metric/inch. |
| Metal Bellows | Metal Bellows Seals | Tham khảo giải pháp nhiệt độ cao không dùng bellows cao su. |
| O-ring | O-ring công nghiệp | NBR, EPDM, FKM cho làm kín thứ cấp. |
FAQ – Câu hỏi thường gặp về R-H12N
1. R-H12N có bao nhiêu kích thước?
Bảng gồm 28 đường kính trục từ 12 đến 80 mm.
2. R-H12N chịu nhiệt bao nhiêu?
Catalogue nêu −40 đến +220°C, nhưng mức thực tế phụ thuộc mặt chà, elastomer, kim loại, môi chất và hệ thống làm mát.
3. Áp suất và tốc độ tối đa là bao nhiêu?
Giới hạn tham khảo là 1,4 MPa và vận tốc trượt 15 m/s.
4. R-H12N dùng vòng tĩnh nào?
Tài liệu thể hiện R-G91 và R-G9. Cần đo d6, d7, L4 và xác nhận hình dạng seat.
5. R-H12N có tương đương Burgmann H12N không?
Burgmann H12N/H17GN được nêu là mã analog; vẫn phải so toàn bộ kích thước và vật liệu trước khi thay.
6. Có thể dùng NBR ở 220°C không?
Không mặc định. NBR thường không bao phủ toàn bộ dải nhiệt catalogue; phải chọn elastomer/compound phù hợp với nhiệt độ và môi chất.
7. Vì sao phớt mới lắp vẫn rò?
Nguyên nhân có thể là sai seat, sai L2/L3/L4, mặt chà bẩn, trục đảo, lò xo lắp sai chiều, chạy khô hoặc vật liệu không tương thích.
8. Cần gửi gì để báo giá R-H12N?
Gửi ảnh phớt, d1, d2, d3, d6, d7, L2, L3, L4, loại seat, model bơm, môi chất và điều kiện vận hành.
Tư vấn và báo giá phớt R-H12N
Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu R-H12N, Burgmann H12N/H17GN và các mã tương đương theo mẫu, bảng kích thước, counter ring R-G91/R-G9 cùng điều kiện vận hành. Hãy gửi ảnh và số đo qua Zalo.






