Nhà sản xuất

Phớt cơ khí R-16

Mã sản phẩm: R-16
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn
Phớt cơ khí R-16 là phớt đơn dạng bellows, cung cấp theo kích thước trục hệ inch từ 0.375 đến 1.000 inch, tương đương 9,53–25,40 mm. Tài liệu nêu ứng dụng cho Alfa Laval, Ebara, Lowara, KSB Etanorm/Etachrom, Wilo và các bơm dẫn động bằng trục PTO có kết cấu lắp phù hợp.

 

 

Phớt cơ khí R-16 – Mechanical Seal cho bơm PTO máy kéo

Phớt cơ khí R-16 là phớt đơn dạng bellows, cung cấp theo kích thước trục hệ inch từ 0.375 đến 1.000 inch, tương đương 9,53–25,40 mm. Tài liệu nêu ứng dụng cho Alfa Laval, Ebara, Lowara, KSB Etanorm/Etachrom, Wilo và các bơm dẫn động bằng trục PTO có kết cấu lắp phù hợp.

Dòng R-16 còn được dùng để đối chiếu với John Crane Type 6 và PacType 16. Việc thay thế phải dựa trên toàn bộ kích thước, kiểu vòng tĩnh, vật liệu và điều kiện vận hành, không chỉ dựa vào tên mã.

Phớt cơ khí R-16 cho bơm PTO và bảng kích thước
R-16 Mechanical Seal: cấu tạo, thông số, bảng kích thước inch/mm và ứng dụng bơm PTO.

Thông số kỹ thuật R-16

Nhiệt độ

Từ −20°C đến +150°C.

Áp suất

Tối đa 0,5 MPa, khoảng 5 bar.

Vận tốc trượt

Tối đa 10 m/s.

Đường kính trục

0.375–1.000 inch.

Kích thước quy đổi

9,53–25,40 mm.

Kiểu phớt

Phớt đơn, bellows, lò xo trung tâm.

Lưu ý: đây là giới hạn tham khảo từ catalogue. Không mặc định phớt có thể làm việc đồng thời tại nhiệt độ, áp suất và tốc độ lớn nhất. Cần đánh giá môi chất, vật liệu, chế độ bôi trơn, rung và độ đảo trục.

Cấu tạo và vật liệu phớt R-16

Vị trí Bộ phận Vật liệu theo tài liệu Chức năng
1 Vòng quay Carbon / SiC Tạo mặt làm kín chuyển động cùng trục.
2 Vòng tĩnh Ceramic / SiC Tạo mặt chà cố định trong housing.
3 Bellows NBR / EPDM / VITON Làm kín thứ cấp và bù dịch chuyển dọc trục.
4 Lò xo SS304 / SS316 Duy trì lực ép giữa hai mặt chà.
5 Chi tiết kim loại SS304 / SS316 Đỡ và truyền lực cho cụm quay.

R-16 có thể cấu hình Carbon/Ceramic cho môi chất sạch hoặc Carbon/SiC, SiC/SiC khi cần khả năng chống mài mòn cao hơn. Việc chọn NBR, EPDM hay FKM/Viton phải dựa vào bảng tương thích hóa học, nhiệt độ và nồng độ môi chất. Xem thêm mặt chà phớt cơ khí.

Bảng kích thước phớt cơ khí R-16

d1 (inch) d1 (mm) d3 d7 L3 L4
0.375 9,53 23,60 22,23 16,66 7,14
0.375S 9,53 23,60 22,23 16,66 6,35
0.437 11,10 23,60 25,40 16,66 7,92
0.500 12,70 23,60 25,40 16,66 7,92
0.500S 12,70 23,60 25,40 16,66 6,35
0.625 15,87 30,10 31,75 18,24 10,31
0.750 19,05 33,10 34,93 18,24 10,31
0.875 22,22 36,30 38,10 20,62 10,31
1.000 25,40 39,40 41,28 20,62 11,10
Đơn vị: d1 cột đầu là inch; d1 quy đổi và các cột còn lại là mm. Hai hậu tố S có L4 ngắn hơn: 0.375S là 6,35 mm và 0.500S là 6,35 mm. Cần ghi đầy đủ hậu tố khi mua phớt R-16.

Cách đo và phân biệt các biến thể R-16

Ký hiệu Nội dung đo Sai sót thường gặp
d1 Đường kính trục/sleeve, đo bằng panme Nhầm inch với mm hoặc đo trên vùng trục đã mòn.
d3 Đường kính bao của cụm phớt Phớt cạ housing nếu đường kính quá lớn.
d7 Đường kính vị trí lắp vòng tĩnh Seat quá lỏng, quá chặt hoặc không kín.
L3 Chiều dài làm việc của cụm quay Nén lò xo sai mức thiết kế.
L4 Chiều cao vòng tĩnh theo bản vẽ Nhầm bản tiêu chuẩn với hậu tố S.

Ứng dụng và mã tương đương

Nhóm Thông tin từ tài liệu Cách đối chiếu
Hãng bơm Alfa Laval, Ebara, Lowara Kiểm tra model, đời máy và mẫu phớt cũ.
KSB Etanorm, Etachrom Đối chiếu đường kính trục, housing và seat.
Wilo Các cấu hình phù hợp Gửi model đầy đủ và ảnh nhãn bơm.
Mã tương đương John Crane Type 6, PacType 16 Không thay trực tiếp khi chưa so toàn bộ kích thước và vật liệu.

R-16 cho bơm dẫn động PTO

Tài liệu minh họa R-16 trong nhóm bơm dẫn động bằng trục trích công suất PTO của máy kéo. Loại bơm này thường phục vụ tưới tiêu, thoát nước ngập, cấp nước chữa cháy, hút nước kênh hồ, pha dung dịch thuốc và tuần hoàn dung dịch trong bồn.

Ứng dụng PTO Rủi ro với phớt Khuyến nghị
Tưới tiêu, hút nước Cát, bùn và chạy khô khi hụt nước Dùng lọc hút, mồi bơm và cân nhắc SiC.
Thoát nước ngập Hạt rắn, rác và rung tải Kiểm tra độ sạch môi chất và độ đồng tâm khớp nối.
Pha thuốc nông nghiệp Hóa chất không tương thích elastomer Cung cấp tên hoạt chất, nồng độ và nhiệt độ.
Cấp nước chữa cháy Khởi động nhanh, thời gian dừng dài Kiểm tra mồi, chống kẹt và bảo trì định kỳ.
Tuần hoàn bồn Rung, thay đổi tốc độ PTO Giữ tốc độ trong giới hạn bơm và phớt.

Cách chọn phớt R-16 đúng kỹ thuật

  1. Đo d1 theo cả inch và mm; không làm tròn 9,53 thành 10 mm hoặc 12,70 thành 13 mm.
  2. Đối chiếu d3, d7, L3 và L4 theo bảng.
  3. Xác định chính xác hậu tố S ở size 0.375S và 0.500S.
  4. Gửi model bơm, ảnh nhãn máy, ảnh phớt cũ và hình khoang lắp.
  5. Cung cấp môi chất, nồng độ, pH, nhiệt độ, áp suất và tốc độ trục.
  6. Chọn Carbon/Ceramic hoặc SiC theo độ mài mòn và điều kiện bôi trơn.
  7. Chọn NBR, EPDM hoặc FKM theo tương thích hóa học thực tế.

Lắp đặt và bảo trì

  1. Ngắt nguồn PTO, chèn bánh và bảo đảm máy kéo không thể khởi động ngoài ý muốn.
  2. Xả áp, xả sạch môi chất và vệ sinh bơm trước khi tháo.
  3. Kiểm tra trục, sleeve, ổ bi, khớp nối PTO, độ đồng tâm và độ đảo.
  4. Che ren, rãnh then và cạnh sắc để tránh cắt bellows.
  5. Không chạm tay bẩn, làm rơi hoặc làm xước mặt Carbon/Ceramic/SiC.
  6. Ép vòng tĩnh vuông góc; cài cụm quay đúng L3 và L4.
  7. Quay thử bằng tay, mồi đầy và xả khí trước khi chạy.
  8. Kiểm tra rò rỉ, rung, tiếng ồn và nhiệt độ trong giai đoạn chạy thử.

Danh mục sản phẩm liên quan

Danh mục Liên kết Sealtech Giá trị tham khảo
Mechanical Seal Phớt cơ khí máy bơm Tra cứu phớt theo kích thước, hãng và ứng dụng.
Rubber Bellows Phớt bellows cao su So sánh phớt một lò xo đàn hồi.
Mặt chà Mechanical Seal Faces Carbon, Ceramic, SiC và TC.
Theo ứng dụng Chọn phớt theo môi chất Định hướng cho nước, dầu và hóa chất.
MG1 Phớt cơ khí MG1 Dòng bellows phổ biến khác.
MG9 Phớt cơ khí MG9 Tra cứu kích thước hệ metric và inch.
Phân loại Các loại phớt cơ khí Phớt đơn, phớt kép, cartridge và bellows.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về R-16

1. Phớt R-16 có những kích thước nào?

Bảng gồm 9 dòng từ 0.375 đến 1.000 inch, tương đương đường kính trục 9,53–25,40 mm.

2. R-16 chịu nhiệt, áp suất và tốc độ bao nhiêu?

Giới hạn catalogue là −20 đến +150°C, tối đa 0,5 MPa và vận tốc trượt tối đa 10 m/s.

3. R-16 có dùng cho bơm PTO máy kéo không?

Tài liệu minh họa ứng dụng bơm PTO. Cần đối chiếu mẫu, kích thước, tốc độ, môi chất và buồng phớt của bơm cụ thể.

4. 0.375 khác 0.375S ở điểm nào?

Hai mã cùng d1 = 9,53 mm nhưng L4 lần lượt là 7,14 và 6,35 mm.

5. 0.500 khác 0.500S ở điểm nào?

Hai mã cùng d1 = 12,70 mm nhưng L4 lần lượt là 7,92 và 6,35 mm.

6. R-16 có tương đương John Crane Type 6 không?

Tài liệu nêu John Crane Type 6 và PacType 16 là mã analog. Phải so đủ kích thước, seat và vật liệu trước khi thay.

7. Vì sao phớt bơm PTO nhanh rò rỉ?

Các nguyên nhân thường gặp gồm chạy khô, hút cát, rung trục PTO, sai đồng tâm, quá tốc độ, chọn sai vật liệu hoặc lắp sai L3/L4.

8. Cần gửi gì để báo giá phớt R-16?

Gửi ảnh phớt, d1 inch/mm, d3, d7, L3, L4, model bơm, môi chất, nhiệt độ, áp suất và số lượng.

Tư vấn và báo giá phớt cơ khí R-16

Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu R-16, John Crane Type 6 và PacType 16 theo mẫu cũ, bản vẽ, kích thước inch/mm và điều kiện vận hành của bơm PTO, Alfa Laval, Ebara, Lowara, KSB hoặc Wilo.

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS