-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt cơ khí R-108 – Mechanical Seal cho bơm tuần hoàn
Phớt cơ khí R-108 là phớt đơn dùng cho trục 8–55 mm, có thiết kế lò xo trung tâm và bellows đàn hồi. Dòng phớt được ứng dụng trên nhiều bơm tuần hoàn, bơm cấp nước, bơm hệ sưởi và thiết bị HVAC khi kích thước lắp cùng vật liệu được xác nhận đúng.
Tài liệu nêu R-108 có thể dùng trong bơm Hidrostal, Wilo, Inbeat, Grundfos, Haigh, Hilde, INOX, Inoxpa, Jabsco, Johnson và các hãng khác. Mã tương đương gồm Burgmann MG910/D1-G50, John Crane 1A N Seat, Flowserve 100, Latty T100 và Roten 51.
Thông số kỹ thuật R-108
Nhiệt độ
Từ −20°C đến +180°C.
Áp suất
Tối đa 0,6 MPa, khoảng 6 bar.
Vận tốc trượt
Tối đa 10 m/s.
Đường kính trục
d1 từ 8 đến 55 mm.
Kiểu phớt
Phớt đơn, lò xo trung tâm.
Ứng dụng chính
Bơm tuần hoàn, HVAC, nước nóng.
Lưu ý: giới hạn catalogue không đồng nghĩa mọi cấu hình đều làm việc đồng thời ở 180°C, 0,6 MPa và 10 m/s. Giới hạn thực tế phụ thuộc elastomer, mặt chà, môi chất, áp suất buồng phớt, khả năng bôi trơn, độ đảo trục và chu kỳ nhiệt.
Cấu tạo và vật liệu
| Vị trí | Bộ phận | Vật liệu theo tài liệu | Gợi ý kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| 1 | Vòng quay | Carbon / SiC / TC / Ceramic | Lựa chọn theo ma sát, tải và độ mài mòn. |
| 2 | Vòng tĩnh | Ceramic / SiC / TC | SiC/TC cho tải cao hơn khi môi chất phù hợp. |
| 3 | Bellows | NBR / EPDM / VITON | EPDM thường cho nước nóng; FKM cho dầu/hydrocarbon phù hợp. |
| 4 | Lò xo | SS304 / SS316 | Duy trì lực đóng mặt phớt. |
| 5 | Chi tiết kim loại | SS304 / SS316 | Kiểm tra chloride, pH và nhiệt độ. |
Trong bơm tuần hoàn nước nóng, lựa chọn mặt chà phớt cơ khí và cao su làm kín phải xét cả nhiệt độ liên tục, chất chống đông, hóa chất xử lý nước và thời gian dừng bơm. Không mặc định NBR có thể làm việc ở toàn bộ dải 180°C.
Bảng kích thước phớt cơ khí R-108
| d1 (H6) | d3 tối đa | d7 (h8) | L3 | L4 |
|---|---|---|---|---|
| 8 | 17,00 | 15,00 | 14,70 | 5,30 |
| 8 | 17,00 | 21,00 | 14,70 | 5,30 |
| 9 | 21,00 | 21,00 | 14,70 | 5,30 |
| 10 | 21,00 | 21,00 | 14,70 | 5,30 |
| 11 | 23,00 | 24,00 | 14,70 | 5,30 |
| 12 | 23,00 | 26,00 | 14,70 | 5,30 |
| 14 | 25,50 | 26,00 | 19,70 | 5,30 |
| 15 | 27,50 | 27,00 | 19,70 | 5,30 |
| 16 | 27,50 | 27,00 | 19,70 | 5,30 |
| 17 | 32,50 | 33,00 | 19,70 | 5,30 |
| 17 | 32,50 | 35,00 | 19,70 | 5,30 |
| 18 | 32,50 | 33,00 | 19,70 | 5,30 |
| 19 | 33,00 | 35,00 | 19,20 | 5,80 |
| 20 | 33,00 | 35,00 | 19,20 | 5,80 |
| 22 | 38,00 | 37,00 | 21,80 | 6,20 |
| 25 | 40,00 | 40,00 | 25,00 | 7,50 |
| 28 | 43,00 | 43,00 | 27,00 | 8,00 |
| 30 | 45,50 | 45,00 | 27,00 | 8,00 |
| 35 | 51,00 | 50,00 | 29,00 | 8,00 |
| 40 | 57,00 | 58,00 | 30,50 | 9,50 |
| 45 | 63,00 | 63,00 | 30,50 | 9,50 |
| 50 | 71,00 | 70,00 | 33,50 | 11,50 |
| 55 | 75,50 | 75,00 | 33,50 | 11,50 |
Đơn vị: mm. d1 là đường kính trục H6, d3 là đường kính bao tối đa, d7 là đường kính lắp vòng tĩnh, L3 là chiều dài làm việc và L4 là chiều cao seat. Size d1 = 8 và 17 mm có hai lựa chọn d7; phải ghi rõ d7 khi đặt hàng.
Các biến thể cùng đường kính trục
| d1 | Biến thể d7 | L3/L4 | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| 8 mm | 15 hoặc 21 mm | 14,70 / 5,30 mm | Hai cấu hình vòng tĩnh khác nhau. |
| 17 mm | 33 hoặc 35 mm | 19,70 / 5,30 mm | Không chọn chỉ bằng d1. |
Ngoài hai size trên, d7 và chiều dài làm việc thay đổi theo từng nhóm. Kỹ thuật viên nên đo phớt đã tháo trong trạng thái không nén, đồng thời đo housing vòng tĩnh để tránh chọn nhầm seat.
R-108 trong bơm tuần hoàn và hệ sưởi
Bơm tuần hoàn đưa nước hoặc dung dịch tải nhiệt đi qua mạch kín của hệ sưởi, nước nóng, điều hòa không khí và lọc. Phớt trong hệ này thường chịu chu kỳ tăng giảm nhiệt độ, thời gian dừng dài, chất chống đông, hóa chất xử lý nước và nguy cơ chạy khô lúc xả khí.
| Ứng dụng | Rủi ro với phớt | Khuyến nghị |
|---|---|---|
| Sưởi sàn | Chu kỳ nhiệt và cặn | Kiểm soát chất lượng nước và xả khí. |
| Nước nóng tuần hoàn | Nhiệt liên tục, chạy khô khi thiếu nước | Chọn elastomer đúng nhiệt và mồi bơm. |
| HVAC/chiller | Glycol, chất ức chế ăn mòn | Cung cấp loại và nồng độ chất tải nhiệt. |
| Hệ lọc | Hạt rắn và cặn bám mặt chà | Kiểm soát lọc, flush và độ sạch. |
| Cấp nước | Khởi động/dừng thường xuyên | Kiểm tra ổ bi, độ đảo và áp suất hút. |
Bơm ứng dụng và mã tương đương
| Nhóm | Dữ liệu từ tài liệu | Cách xác nhận |
|---|---|---|
| Hãng bơm | Hidrostal, Wilo, Inbeat, Grundfos | Model, serial, ảnh phớt cũ. |
| Hãng khác | Haigh, Hilde, INOX, Inoxpa, Jabsco, Johnson | Đối chiếu toàn bộ kích thước và seat. |
| Burgmann | MG910 / D1-G50 | Kiểm tra d1, d3, d7, L3, L4. |
| John Crane | Type 1A, N Seat | Xác nhận kiểu vòng tĩnh. |
| Flowserve / Latty / Roten | 100 / T100 / 51 | Không thay trực tiếp chỉ theo mã analog. |
Cách chọn phớt R-108
- Đo d1 bằng panme trên vùng lắp bellows.
- Đo d3 và d7; đặc biệt xác định biến thể d7 ở size 8 và 17 mm.
- Đo L3 ở trạng thái làm việc theo bản vẽ và L4 của vòng tĩnh.
- Gửi model bơm, serial, công suất và ảnh phớt đã tháo.
- Cung cấp môi chất, glycol/phụ gia, nhiệt độ, áp suất và tốc độ.
- Chọn mặt chà theo độ sạch, bôi trơn và tính mài mòn.
- Chọn NBR, EPDM hoặc FKM theo tương thích hóa học và nhiệt độ.
Lắp đặt và bảo trì
- Ngắt điện, hạ nhiệt, xả áp và xả môi chất an toàn.
- Kiểm tra trục, sleeve, ổ bi, độ đảo và độ đồng tâm.
- Vệ sinh khoang, che ren/rãnh then/cạnh sắc để bảo vệ bellows.
- Không chạm tay bẩn hoặc làm xước mặt Carbon, Ceramic, SiC, TC.
- Ép vòng tĩnh vuông góc, đúng d7 và L4.
- Cài cụm quay đúng L3, không nén lò xo quá mức.
- Mồi đầy, xả khí và tránh chạy khô.
- Theo dõi rò rỉ, rung, tiếng ồn và nhiệt độ sau khi chạy.
Danh mục sản phẩm liên quan
| Danh mục | Liên kết Sealtech | Nội dung tham khảo |
|---|---|---|
| Mechanical Seal | Phớt cơ khí máy bơm | Tra phớt theo hãng, size và ứng dụng. |
| Rubber Bellows | Phớt bellows cao su | So sánh các dòng phớt đàn hồi. |
| Mặt chà | Mechanical Seal Faces | Carbon, Ceramic, SiC và TC. |
| Theo ứng dụng | Chọn phớt theo môi chất | Nước nóng, dầu và hóa chất. |
| MG1 | Phớt cơ khí MG1 | Tham khảo dòng bellows thông dụng. |
| MG9 | Phớt cơ khí MG9 | Dòng phớt metric và inch. |
| O-ring | O-ring NBR, EPDM, FKM | Làm kín thứ cấp cho vòng tĩnh. |
FAQ – Câu hỏi thường gặp về R-108
1. R-108 có bao nhiêu kích thước?
Bảng có 23 dòng cấu hình, bao phủ đường kính trục từ 8 đến 55 mm.
2. Vì sao size 8 và 17 mm có hai dòng?
Vì mỗi size có hai lựa chọn d7 cho vòng tĩnh: d1 = 8 dùng d7 15/21 mm; d1 = 17 dùng d7 33/35 mm.
3. R-108 chịu nhiệt bao nhiêu?
Catalogue nêu −20 đến +180°C; mức thực tế phụ thuộc elastomer, mặt chà, môi chất và hệ thống vận hành.
4. R-108 dùng cho bơm tuần hoàn nước nóng không?
Có thể dùng khi size, vật liệu và điều kiện phù hợp. Cần biết nhiệt độ liên tục, glycol/phụ gia, áp suất và model bơm.
5. R-108 tương đương mã nào?
Tài liệu nêu Burgmann MG910/D1-G50, John Crane 1A N Seat, Flowserve 100, Latty T100 và Roten 51.
6. Nên dùng EPDM hay Viton cho nước nóng?
EPDM thường phù hợp nhiều hệ nước nóng; FKM phù hợp một số dầu/hydrocarbon. Phải kiểm tra môi chất và nhiệt độ cụ thể.
7. Vì sao phớt mới lắp vẫn rò?
Nguyên nhân thường gặp là sai d7, sai L3/L4, seat lệch, mặt chà bẩn, trục đảo, chạy khô hoặc vật liệu không tương thích.
8. Cần gửi gì để báo giá R-108?
Gửi ảnh phớt, d1, d3, d7, L3, L4, model bơm, môi chất, nhiệt độ, áp suất và số lượng.
Tư vấn và báo giá phớt R-108
Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu R-108 và các mã tương đương theo mẫu cũ, bảng kích thước, model bơm tuần hoàn cùng điều kiện nước nóng/HVAC. Hãy gửi ảnh và số đo qua Zalo để lựa chọn chính xác.






