-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt cơ khí 8B/9B ST8B/ST9B – Bảng kích thước 1.000–4.000 inch
ST8B/ST9B là bộ phớt cơ khí cân bằng dành cho hệ trục inch và những vị trí cần dự phòng áp suất cao hơn phớt không cân bằng. Dải 1.000–4.000 inch, áp suất catalog đến 5,8 MPa cùng nhiều lựa chọn Carbon, SiC, WC và gioăng phụ giúp kỹ thuật viên cấu hình theo đúng chất lỏng công nghệ.
Đặc điểm cấu tạo của phớt ST8B/ST9B
Điểm nhận diện của dòng B là hình học cân bằng làm giảm tải thủy lực tác động lên cặp mặt chà. ST8B tương đương John Crane Type 8B-1, còn ST9B tương đương Type 109B; hai phiên bản khác nhau ở chi tiết bố trí phía trục nhưng dùng chung hệ kích thước lựa chọn. Khi thay thế, cần đo riêng d1 và d2 thay vì suy đoán từ cỡ inch ghi trên bơm.
25 cỡ inch tiêu chuẩnCỡ danh nghĩa từ 1.000 đến 4.000 inch.
Bốn kiểu seatT26AG/T16PG/T9V/T6WG với Carbon, SiC, Alumina hoặc WC.
Vận tốc đến 25 m/sÁp suất catalog đến 5,8 MPa.
Điều kiện vận hành và vật liệu
| Thông số | Giá trị catalog | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|
| Áp suất | 0–5,8 MPa | Cần hiệu chỉnh theo đường kính trục, tốc độ và buồng phớt. |
| Nhiệt độ | −40°C đến +200°C | Giới hạn thực tế phụ thuộc gioăng phụ và môi chất. |
| Vận tốc trượt | ≤ 25 m/s | Không chạy khô; phải bảo đảm màng chất lỏng tại mặt chà. |
| Dải trục | 1.000–4.000 inch | Đối chiếu đủ cỡ inch, d1, d2, d3, d7, L3, L65 và L4. |
| Vị trí | Bộ phận | Vật liệu hoặc cấu hình |
|---|---|---|
| 1 | Mặt quay | Carbon tẩm nhựa, Carbon tẩm antimony, SiC hoặc WC |
| 2 | Seat T26AG | SiC, WC hoặc Aluminum Oxide; dạng seat có chốt định vị |
| 2 | Seat T16PG | SiC hoặc WC với O-ring làm kín phụ |
| 2 | Seat T9V | Cấu hình seat có kích thước D10 và chiều dài L20 |
| 2 | Seat T6WG | SiC hoặc WC với O-ring làm kín phụ |
| 3 | Gioăng phụ | FKM/Viton, EPDM, PTFE bọc FKM hoặc PTFE nguyên chất |
| 4 | Lò xo | Thép Chromium-Nickel hoặc Cr-Ni-Mo |
| 5 | Chi tiết kim loại | Thép Chromium-Nickel hoặc Cr-Ni-Mo |
SiC thích hợp cho môi chất ăn mòn hoặc có mài mòn; WC có khả năng chịu tải cơ học tốt. Gioăng FKM phù hợp dầu và nhiều hóa chất, trong khi EPDM thường được chọn cho nước và một số dung dịch gốc nước. Có thể tham khảo thêm O-ring và vật liệu đàn hồi.
Bảng đầy đủ kích thước và mã hàng ST8B/ST9B
Mã hàng ST8B/ST9B đặt ở cột đầu. Cỡ danh nghĩa dùng inch; các kích thước d1, d2, d3, d7, L3, L65 và L4 dùng mm.
| Mã hàng ST8B/ST9B | Cỡ inch | d1 | d2 (h6) | d3 Max | d7 (H8) | L3 ±0,5 | L65 | L4 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ST8B/ST9B-1.000 | 1.000 | 22.2 | 25.40 | 40.3 | 41.28 | 33 | 6.4 | 11.1 |
| ST8B/ST9B-1.125 | 1.125 | 25.4 | 28.58 | 43.5 | 44.45 | 35 | 7.9 | 11.1 |
| ST8B/ST9B-1.250 | 1.250 | 28.6 | 31.75 | 48.3 | 47.63 | 35 | 7.9 | 11.1 |
| ST8B/ST9B-1.375 | 1.375 | 28.6 | 34.93 | 51.5 | 50.80 | 37 | 8.7 | 11.1 |
| ST8B/ST9B-1.500 | 1.500 | 31.8 | 38.10 | 54.6 | 53.98 | 37 | 8.7 | 11.1 |
| ST8B/ST9B-1.625 | 1.625 | 34.9 | 41.28 | 61.0 | 60.33 | 45 | 8.7 | 12.7 |
| ST8B/ST9B-1.750 | 1.750 | 38.1 | 44.45 | 64.0 | 63.50 | 45 | 9.5 | 12.7 |
| ST8B/ST9B-1.875 | 1.875 | 41.3 | 47.63 | 67.3 | 66.68 | 45 | 9.5 | 12.7 |
| ST8B/ST9B-2.000 | 2.000 | 44.5 | 50.80 | 70.5 | 69.85 | 45 | 9.5 | 12.7 |
| ST8B/ST9B-2.125 | 2.125 | 47.6 | 53.98 | 76.9 | 76.20 | 52 | 11.1 | 14.3 |
| ST8B/ST9B-2.250 | 2.250 | 50.8 | 57.15 | 80.0 | 79.38 | 52 | 11.1 | 14.3 |
| ST8B/ST9B-2.375 | 2.375 | 54.0 | 60.33 | 83.2 | 82.55 | 52 | 11.1 | 14.3 |
| ST8B/ST9B-2.500 | 2.500 | 57.2 | 63.50 | 86.4 | 85.73 | 52 | 11.1 | 14.3 |
| ST8B/ST9B-2.625 | 2.625 | 60.3 | 66.68 | 89.6 | 85.73 | 52 | 11.1 | 15.9 |
| ST8B/ST9B-2.750 | 2.750 | 63.5 | 69.85 | 92.7 | 88.90 | 52 | 11.1 | 15.9 |
| ST8B/ST9B-2.875 | 2.875 | 66.7 | 73.03 | 95.9 | 95.25 | 52 | 11.1 | 15.9 |
| ST8B/ST9B-3.000 | 3.000 | 69.9 | 76.02 | 97.5 | 98.43 | 52 | 11.1 | 15.9 |
| ST8B/ST9B-3.125 | 3.125 | 73.0 | 79.38 | 100.7 | 101.60 | 52 | 11.1 | 19.8 |
| ST8B/ST9B-3.250 | 3.250 | 76.2 | 82.55 | 105.4 | 104.78 | 52 | 14.3 | 19.8 |
| ST8B/ST9B-3.375 | 3.375 | 79.4 | 85.73 | 108.6 | 107.95 | 52 | 14.3 | 19.8 |
| ST8B/ST9B-3.500 | 3.500 | 82.6 | 88.90 | 111.8 | 111.13 | 52 | 14.3 | 19.8 |
| ST8B/ST9B-3.625 | 3.625 | 85.7 | 92.08 | 115.0 | 114.30 | 52 | 14.3 | 19.8 |
| ST8B/ST9B-3.750 | 3.750 | 88.9 | 95.25 | 118.1 | 117.48 | 52 | 14.3 | 19.8 |
| ST8B/ST9B-3.875 | 3.875 | 92.1 | 98.43 | 121.3 | 120.65 | 52 | 14.3 | 19.8 |
| ST8B/ST9B-4.000 | 4.000 | 95.3 | 101.60 | 124.5 | 123.83 | 52 | 14.3 | 19.8 |
Ứng dụng, lựa chọn và lắp đặt
Dòng ST8B/ST9B phù hợp bơm quá trình, bơm dầu, thiết bị tuần hoàn và máy quay có áp suất buồng phớt đáng kể. Hình học cân bằng giúp ổn định màng bôi trơn giữa hai mặt chà, nhưng không thay thế việc kiểm tra nhiệt, độ nhớt và khả năng kết tinh của môi chất. Với hệ hóa chất đặc biệt, nên đối chiếu thêm nhóm phớt cơ khí cân bằng và danh mục phớt máy bơm công nghiệp.
- Ghi cỡ inch trên nhãn, sau đó đo độc lập d1, d2, d3, d7, L3, L65 và L4.
- Xác định phiên bản ST8B hay ST9B bằng biên dạng cụm quay và vị trí làm kín phụ.
- Chọn seat T26AG, T16PG, T9V hoặc T6WG theo hốc lắp thực tế, không chỉ theo đường kính.
- Kiểm tra độ đảo trục, độ đồng tâm buồng phớt và bề mặt lắp seat trước khi ráp.
- Sau khi mồi bơm, chạy thử có giám sát nhiệt độ, rung và lượng rò trong giai đoạn đầu.
Sản phẩm và danh mục liên quan
FAQ – Câu hỏi thường gặp về ST8B/ST9B
1. Phớt ST8B/ST9B có những kích thước nào?
Có 25 cỡ inch tiêu chuẩn cho trục từ 1.000 đến 4.000 inch theo bảng trong bài.
2. ST8B/ST9B chịu áp suất bao nhiêu?
Giới hạn catalog là 0–5,8 MPa; điều kiện cho phép thực tế còn phụ thuộc đường kính, tốc độ và môi chất.
3. Nhiệt độ làm việc của ST8B/ST9B là bao nhiêu?
Tài liệu công bố từ −40°C đến +200°C. Gioăng phụ phải được chọn phù hợp với môi chất.
4. Seat T26AG, T16PG, T9V và T6WG khác nhau thế nào?
Các seat khác nhau về biên dạng lắp, cơ cấu chống xoay, kích thước L4 hoặc L20 và vật liệu mặt tĩnh; cần đối chiếu đúng bản vẽ buồng phớt.
5. Có thể chọn ST8B/ST9B chỉ theo d1 không?
Không. Cần đối chiếu d1, d2, d3, d7, L3, L65, L4, kiểu seat và vật liệu.
6. Nên chọn FKM, EPDM hay PTFE?
Chọn theo môi chất, nhiệt độ và khả năng tương thích hóa học; không thay vật liệu theo cảm tính.
7. Vì sao phớt mới lắp vẫn rò rỉ?
Nguyên nhân thường gặp gồm lắp sai chiều dài, mặt chà bẩn, seat nghiêng, trục đảo, gioăng sai vật liệu hoặc chạy khô.
8. Cần gửi gì để nhận báo giá?
Gửi mã, kích thước, ảnh mẫu cũ, vật liệu, môi chất, nhiệt độ, áp suất và tốc độ trục.
Tư vấn và báo giá phớt cơ khí ST8B/ST9B
Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu mã ST8B/ST9B theo mẫu, bảng kích thước và điều kiện vận hành. Gửi ảnh phớt cũ cùng số đo qua Zalo để kiểm tra cấu hình.






