Nhà sản xuất

Phớt cơ khí 109 ST109K

Mã sản phẩm: ST109K
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn
Phớt cơ khí 109 mã ST109K là phớt làm kín cơ khí một lò xo, sử dụng màng cao su dạng sóng để truyền mô-men và bù dịch chuyển dọc trục. Dòng phớt có dải đường kính trục từ 10 đến 100 mm, phù hợp cho nhiều máy bơm nước, bơm tuần hoàn và thiết bị công nghiệp; kích thước lắp tương đương dòng Burgmann MG1S20.
Phớt cơ khí 109 ST109K – Mechanical Seal tương đương Burgmann MG1S20
Phớt cơ khí 109 mã ST109K là phớt làm kín cơ khí một lò xo, sử dụng màng cao su dạng sóng để truyền mô-men và bù dịch chuyển dọc trục. Dòng phớt có dải đường kính trục từ 10 đến 100 mm, phù hợp cho nhiều máy bơm nước, bơm tuần hoàn và thiết bị công nghiệp; kích thước lắp tương đương dòng Burgmann MG1S20.
Phớt cơ khí 109 ST109K
Hình sản phẩm phớt cơ khí ST109K
Bản vẽ phớt cơ khí ST109K
Bản vẽ mặt cắt và ký hiệu kích thước ST109K

Đặc điểm thiết kế phớt cơ khí ST109K

ST109K thuộc nhóm phớt cơ khí cao su dạng sóng (elastomer bellows mechanical seal), cấu hình phớt đơn, không cân bằng và không phụ thuộc chiều quay. Lò xo đơn tạo lực đóng mặt chà; màng elastomer hỗ trợ truyền mô-men mà không cần vít hãm trực tiếp lên trục.

Dải trục rộngĐầy đủ quy cách d1 từ 10 đến 100 mm, thuận tiện thay thế nhiều loại phớt máy bơm.
Lắp đặt linh hoạtCấu tạo gọn, một lò xo, phù hợp nhiều buồng phớt và không phụ thuộc hướng quay.
Nhiều tổ hợp vật liệuCó thể chọn Carbon, SiC, TC, Ceramic cùng NBR, EPDM hoặc FKM/Viton.

Điều kiện làm việc tham khảo

Thông số Giá trị Lưu ý lựa chọn
Áp suất −0,1 đến 1,6 MPa Giới hạn thực tế phụ thuộc đường kính trục, tốc độ và vật liệu mặt chà.
Nhiệt độ −20°C đến +140°C Chọn elastomer theo môi chất; NBR, EPDM và FKM có phạm vi tương thích khác nhau.
Vận tốc trượt ≤ 10 m/s Cần bảo đảm bôi trơn, làm mát mặt chà và độ đồng tâm của trục.
Kiểu phớt Phớt đơn, một lò xo Màng cao su dạng sóng, cấu hình không cân bằng.
Tương đương Burgmann MG1S20 Luôn đối chiếu đủ d1, d3, d7, L3 và L4 trước khi thay thế.

Vật liệu cấu thành

Vị trí Chi tiết Vật liệu tùy chọn
1 Mặt quay Carbon hoặc Silicon Carbide (SiC)
2 Đế tĩnh Silicon Carbide (SiC), Tungsten Carbide (TC) hoặc Ceramic
3 Màng đàn hồi NBR, FKM/Viton hoặc EPDM
4 Lò xo Thép không gỉ
5 Chi tiết kim loại Thép không gỉ

Không chọn vật liệu chỉ theo nhiệt độ. Cần xét đồng thời môi chất, nồng độ, độ pH, hạt rắn, chế độ vệ sinh và khả năng chạy khô.

Bảng đầy đủ kích thước và mã hàng ST109K

Toàn bộ mã hàng trong bảng sử dụng tiền tố ST109K. Đơn vị kích thước: mm.

Mã hàng ST d1 (h6) d3 Max d7 (H8) L3 ±0,5 L4
ST109K-10 10 22,5 24,60 25,40 8,74
ST109K-12 12 25,0 27,79 25,40 8,74
ST109K-13 13 25,0 27,79 25,40 8,74
ST109K-14 14 28,5 30,95 25,40 10,32
ST109K-15 15 28,5 30,95 25,40 10,32
ST109K-16 16 28,5 30,95 25,40 10,32
ST109K-18 18 32,0 34,15 25,40 10,32
ST109K-19 19 37,0 34,15 25,40 10,32
ST109K-20 20 37,0 35,70 25,40 10,32
ST109K-22 22 37,0 37,30 25,40 10,32
ST109K-24 24 42,5 40,50 25,40 10,32
ST109K-25 25 42,5 40,50 25,40 10,32
ST109K-28 28 49,0 47,63 33,34 11,99
ST109K-30 30 49,0 50,80 33,34 11,99
ST109K-32 32 53,5 50,80 33,34 11,99
ST109K-33 33 53,5 53,98 33,34 11,99
ST109K-34 34 57,0 53,98 33,34 11,99
ST109K-35 35 57,0 53,98 33,34 11,99
ST109K-38 38 59,0 57,15 33,34 11,99
ST109K-40 40 62,0 60,35 33,34 11,99
ST109K-42 42 65,5 63,50 40,48 11,99
ST109K-43 43 65,5 63,50 40,48 11,99
ST109K-44 44 68,0 63,50 40,48 11,99
ST109K-45 45 68,0 63,50 40,48 11,99
ST109K-48 48 70,5 66,70 40,48 11,99
ST109K-50 50 74,0 69,85 40,48 11,99
ST109K-53 53 78,5 73,05 41,00 13,50
ST109K-55 55 81,0 76,20 41,00 13,50
ST109K-58 58 85,5 79,40 41,00 13,50
ST109K-60 60 88,5 79,40 41,00 13,50
ST109K-63 63 90,5 82,55 49,00 13,50
ST109K-65 65 93,5 92,10 49,00 15,90
ST109K-68 68 96,5 95,25 49,00 15,90
ST109K-70 70 99,5 95,25 49,00 15,90
ST109K-73 73 104,0 98,45 49,00 15,90
ST109K-75 75 107,0 101,65 49,00 15,90
ST109K-80 80 112,0 114,30 56,00 20,00
ST109K-85 85 120,0 117,50 56,00 20,00
ST109K-90 90 127,0 123,85 59,00 20,00
ST109K-95 95 132,0 127,00 59,00 20,00
ST109K-100 100 137,0 133,35 62,00 20,00

Ứng dụng của phớt cơ khí 109

  • Phớt cơ khí máy bơm nước sạch, bơm tuần hoàn và bơm tăng áp.
  • Bơm dầu nhẹ, dung dịch công nghiệp và hệ thống xử lý nước.
  • Máy bơm của Alfa Laval, Ebara, Lowara, KSB, Wilo, Grundfos và các thiết bị có kích thước tương thích.
  • Thay thế phớt MG1S20 khi thông số lắp đặt và vật liệu được đối chiếu đầy đủ.

Cách chọn đúng mã ST109K

  1. Đo đường kính trục d1 tại vị trí lắp phớt.
  2. Đo đường kính lớn nhất d3 và đường kính đế tĩnh d7.
  3. Kiểm tra chiều dài làm việc L3 và chiều dày đế tĩnh L4.
  4. Xác định môi chất, nhiệt độ, áp suất, tốc độ và hàm lượng hạt rắn.
  5. Chọn cặp mặt chà và elastomer phù hợp; gửi ảnh phớt cũ nếu chưa rõ cấu hình.

Hướng dẫn lắp đặt và bảo trì

  • Kiểm tra trục không có ba via, cạnh sắc hoặc vết xước tại vùng gioăng cao su đi qua.
  • Vệ sinh buồng phớt và đế tĩnh; không chạm tay bẩn lên hai mặt chà.
  • Bôi trơn elastomer bằng chất tương thích, không dùng dầu mỡ tùy tiện với EPDM.
  • Ép đế tĩnh vuông góc, lắp cụm quay đúng chiều dài làm việc và quay thử trục bằng tay.
  • Không cho bơm chạy khô; theo dõi rò rỉ, rung, nhiệt và tiếng ồn sau khi khởi động.

Sản phẩm và danh mục liên quan

FAQ – Câu hỏi thường gặp

1. ST109K có thay thế Burgmann MG1S20 không?

ST109K được thiết kế theo kích thước tương đương MG1S20, nhưng vẫn phải đối chiếu đầy đủ d1, d3, d7, L3, L4 và tổ hợp vật liệu trước khi lắp.

2. Mã ST109K-30 có ý nghĩa gì?

ST109K là dòng phớt; số 30 biểu thị đường kính trục danh nghĩa d1 bằng 30 mm.

3. Nên chọn NBR, EPDM hay FKM?

NBR thường dùng cho dầu và nước; EPDM phù hợp nước nóng và nhiều hóa chất nhưng không hợp dầu khoáng; FKM phù hợp nhiệt và dầu tốt hơn. Lựa chọn cuối cùng phải dựa vào môi chất cụ thể.

4. Khi nào nên chọn mặt chà SiC/SiC?

SiC/SiC thường được ưu tiên khi môi chất có tính mài mòn nhẹ, yêu cầu kháng hóa chất hoặc cần độ bền mặt chà cao hơn Carbon/Ceramic.

5. Phớt 109 có phụ thuộc chiều quay không?

Thiết kế lò xo của dòng này nhìn chung không phụ thuộc chiều quay, tuy nhiên vẫn cần lắp đúng hướng và đúng chiều dài làm việc.

6. Vì sao phớt mới lắp vẫn bị rò rỉ?

Các nguyên nhân thường gặp gồm mặt chà bẩn hoặc sứt, đế tĩnh lắp nghiêng, trục đảo, sai chiều dài làm việc, chạy khô hoặc chọn sai vật liệu.

7. Có thể dùng lại phớt cơ khí đã tháo không?

Không khuyến nghị nếu mặt chà đã mòn, nứt, xước hoặc elastomer biến dạng. Với thiết bị quan trọng, nên thay mới và kiểm tra cả trục lẫn buồng phớt.

8. Cần gửi thông tin gì để báo giá?

Gửi mã ST109K hoặc đường kính trục, các kích thước d3/d7/L3/L4, vật liệu, môi chất, nhiệt độ, áp suất, số lượng và ảnh phớt cũ.

Tư vấn và báo giá phớt cơ khí 109 ST109K

Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu phớt ST109K theo mẫu, kích thước trục và điều kiện vận hành. Gửi hình phớt cũ, số đo và thông tin máy bơm qua Zalo để kiểm tra cấu hình.

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS