Nhà sản xuất

Mechanical Seal ROTEN Type 82 / 84

Mã sản phẩm: ROTEN Type 82 / 84
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn
ROTEN Type 82 và Type 84 là các dòng Mechanical Seal bidirectional – phớt cơ khí làm việc hai chiều, được thiết kế để không phụ thuộc vào chiều quay của trục. Điểm đáng chú ý của series này là positive drive được tạo bởi các grub screws khóa trực tiếp lên shaft, trong khi spring chủ yếu duy trì lực tiếp xúc giữa hai mặt seal.
Mechanical Seal ROTEN Type 82 / Type 84 – Phớt cơ khí hai chiều dạng compact

ROTEN Type 82 và Type 84 là các dòng Mechanical Seal bidirectional – phớt cơ khí làm việc hai chiều, được thiết kế để không phụ thuộc vào chiều quay của trục. Điểm đáng chú ý của series này là positive drive được tạo bởi các grub screws khóa trực tiếp lên shaft, trong khi spring chủ yếu duy trì lực tiếp xúc giữa hai mặt seal. Kết cấu có axial length ngắn và hình dạng compact, phù hợp với buồng phớt hoặc không gian lắp hạn chế.

BIDIRECTIONAL Positive Drive Compact Design P ≤ 12 bar -35 → +180°C v ≤ 15 m/s
Mechanical Seal ROTEN Type 82 82H 82K 82KH Type 84 84H 84K 84KH kích thước và cấu tạo
ROTEN Type 82 / 82H / 84 / 84H và UNITEN – EN 12756 82K, 82KH, 84K, 84KH.

ROTEN Type 82 và Type 84 là phớt cơ khí gì?

Nếu tìm kiếm các cụm như ROTEN Type 82 mechanical seal, ROTEN Type 84 mechanical seal, phớt cơ khí hai chiều, mechanical seal compact, phớt bơm chiều dài ngắn hoặc bidirectional mechanical seal, Type 82–84 là một nhóm sản phẩm rất đáng chú ý.

Theo catalog ROTEN, Type 82 và Type 84 đều là BIDIRECTIONAL. Do đó hoạt động của seal không bị ảnh hưởng bởi chiều quay trái hoặc phải của shaft.

Xem thêm toàn bộ ROTEN Seal – phớt cơ khí ROTEN hoặc nhóm tổng Mechanical Seal – phớt cơ khí máy bơm tại Sealtech Vietnam.

Không phân biệt chiều quay
Type 82 và Type 84 đều được ROTEN xác định là bidirectional.
Positive Drive
Các vít hãm khóa lên shaft tạo truyền động cơ học trực tiếp cho rotating assembly.
Compact Axial Length
Thiết kế ngắn giúp phù hợp với các seal chamber có chiều sâu hạn chế.
Hai nền tảng ứng dụng khác nhau
Type 82 gần Type 2, trong khi Type 84 kế thừa nền tảng vật liệu và ứng dụng của Type 4.

Positive Drive bằng Grub Screws – điểm khác biệt quan trọng

Trong nhiều mechanical seal, spring có thể đồng thời tham gia tạo tải mặt và truyền chuyển động. Ở ROTEN Type 82–84, catalog mô tả cơ cấu drive được tạo positively by screws which lock onto the shaft.

Như vậy, grub screws và drive ring đóng vai trò rất quan trọng trong việc truyền mô-men từ shaft sang rotary assembly. Spring tập trung vào nhiệm vụ giữ hai mặt seal tiếp xúc với nhau.

Điểm kiểm tra khi bảo trì: nếu grub screw bị lỏng, mòn ren hoặc không khóa chắc vào shaft, rotating assembly có thể mất truyền động dù spring vẫn còn tốt.

Bidirectional – phớt cơ khí không phụ thuộc chiều quay

Đặc tính bidirectional làm Type 82 và Type 84 phù hợp để xem xét khi:

  • Thiết bị có thể đảo chiều quay.
  • Motor hoặc gearbox có khả năng vận hành hai chiều.
  • Không muốn sử dụng seal phụ thuộc chiều quấn của spring.
  • Nhà máy muốn giảm nguy cơ đặt nhầm phớt theo chiều R/L.

Tuy nhiên, bidirectional không có nghĩa có thể bỏ qua shaft runout, misalignment, tốc độ hoặc hướng tải thủy lực. Các điều kiện cơ khí của bơm vẫn phải nằm trong giới hạn phù hợp.

Thiết kế Compact – lợi thế khi không gian lắp phớt bị giới hạn

ROTEN mô tả Type 82–84 có limited axial length and compact shape, được phát triển để lắp tốt trong reduced spaces.

Điều này đặc biệt hữu ích khi:

  • Seal chamber ngắn.
  • Khoảng cách từ gland đến shaft shoulder nhỏ.
  • Cần thay phớt nhưng không muốn cải tạo housing quá nhiều.
  • Thiết bị OEM sử dụng cụm seal ngắn.
  • Không đủ chỗ cho một pusher seal có chiều dài lớn hơn.
Không chọn chỉ bằng d1. Hai seal cùng đường kính trục nhưng khác d6, d7, d3, d4 hoặc working length L vẫn có thể hoàn toàn không thay lẫn được.

Type 82 và Type 84 khác nhau như thế nào?

Đặc điểm ROTEN Type 82 ROTEN Type 84
Chiều quay Bidirectional Bidirectional
Drive Grub screws + Drive ring Grub screws + Drive ring
Làm kín trên shaft Shaft gasket Wedge shaft gasket
Nền tảng ứng dụng Tương tự Type 2 Tương tự Type 4
Phiên bản đặc biệt 82H CA 84H
EN 12756 82K / 82KH 84K / 84KH

ROTEN Type 82 – nền tảng ứng dụng tương tự Type 2

Catalog ghi rõ vật liệu và phạm vi ứng dụng của Type 82 tương tự Type 2.

Tuy nhiên, Type 82 có cấu trúc drive và chiều dài axial riêng, vì vậy không nên hiểu Type 82 chỉ là một Type 2 đổi tên.

Type 82 phù hợp với người dùng đang cần: mechanical seal Type 2 dạng compact, phớt hai chiều hoặc seal có positive drive bằng vít.

ROTEN Type 84 – nền tảng gần Type 4

Với Type 84, ROTEN cho biết materials và applications tương tự Type 4. Điểm này cũng thể hiện qua cấu tạo Wedge Shaft Gasket.

Nếu ứng dụng liên quan vật liệu PTFE hoặc hệ wedge gasket, có thể xem thêm PTFE – Teflon và vật liệu làm kín PTFE.

Điều kiện làm việc ROTEN Type 82 / Type 84

Thông số Giới hạn catalog Lưu ý
Áp suất p ≤ 12 bar Phụ thuộc đồng thời d1, tốc độ, nhiệt độ và môi chất
Nhiệt độ t -35 đến +180°C Phải kiểm tra gasket và face material
Tốc độ trượt v ≤ 15 m/s Không phải tốc độ motor tính bằng rpm
Dải ROTEN d1 = 10–130 mm Type 82 / 82H / 84 / 84H
Dải UNITEN d1 = 10–100 mm Có dữ liệu K/KH theo EN 12756
12 bar, 180°C và 15 m/s là các giới hạn tối đa được trình bày trong catalog. Không nên mặc định mọi cấu hình đều có thể vận hành đồng thời ở ba điều kiện cực đại.

Cấu tạo Type 82 Standard

POS. Component Material Code
1 Spring L1, X1
2 Shaft gasket B1, E1, F1, N1, P1, W1, Y1
3 Rotary seal ring D5, D6, J1, L1, X1, X3, X7
4 Stationary seal ring C4, K1, R1, V1, V2, V3, X3
5 Stationary gasket B1, C1, E1, F1, N1, P1, W1, Y1
6 Grub screws H1, L1, X1
7 Drive ring L1, X1

Type 82 Open Cave CA

Catalog còn cung cấp Type 82 với cấu hình Open Cave – CA. Phiên bản này bổ sung washer và thay đổi thứ tự component.

POS. Component – Open Cave CA Material Code
1 Spring L1, X1
2 Washer G1, L1, X1
3 Shaft gasket B1, E1, F1, N1, P1, W1, Y1
4 Rotary seal ring D5, D6, J1, L1, X1, X3, X7
5 Stationary seal ring C4, K1, R1, V1, V2, V3, X3
6 Stationary gasket B1, C1, E1, F1, N1, P1, W1, Y1
7 Grub screws H1, L1, X1
8 Drive ring L1, X1

Type 82H CA – Open Cave và Shrunk-in Rotary Seal Ring

Catalog mô tả: TYPE 82H CA – with open cave and shrunk-in rotary seal ring.

Đây là một cấu hình đặc biệt kết hợp:

  • Open Cave.
  • Shrunk-in rotary seal ring.
  • Positive drive.
  • Grub screw.
  • Compact axial design.
Nếu mẫu cũ mang mã 82H CA, không nên dùng Type 82 Standard chỉ vì các đường kính chính giống nhau. Cần kiểm tra riêng rotary ring và cấu tạo cave.

Cấu tạo ROTEN Type 84 / 84H / 84K / 84KH

POS. Component Material Code
1 Spring L1, X1
2 Gasket thrust washer L1, X1
3 Wedge shaft gasket C1, C4*
4 Rotary seal ring D5, D6, J1, L1, X1, X3, X7
5 Stationary seal ring C4, K1, R1, V1, V2, V3, X3
6 Stationary gasket B1, C1, C4*, E1, F1, N1, P1, W1, Y1
7 Grub screws H1, L1, X1
8 Drive ring L1, X1
* Theo chú thích catalog: trong một số điều kiện vận hành đặc biệt, wedge gasket và stationary gasket có thể được sản xuất theo material code C4. Không nên tự quy đổi C4 thành vật liệu cụ thể nếu chưa có bảng mã vật liệu ROTEN tương ứng.

Type 84H – Shrunk-in Seal Ring

Catalog trình bày riêng: TYPE 84H – with shrunk-in seal ring.

Vì vậy Type 84H cần được nhận dạng không chỉ bằng size mà còn bằng kết cấu seal ring. Nếu phớt cũ bị mất mã, nên chụp mặt bên rotary assembly trước khi tháo rời hoàn toàn.

CL và CC – hai kiểu Stationary Seal Ring

Bản vẽ Type 82–84 thể hiện:

  • CL: stationary seal ring with extended tail and slot.
  • CC: stationary seal ring with short tail.

Hai seat có thể gần nhau về đường kính nhưng khác hình học phần đuôi. Do đó việc chỉ đo d7 là chưa đủ.

Nếu cần thay hoặc gia công riêng mặt làm kín, xem Mechanical Seal Faces – mặt chà phớt cơ khí với các lựa chọn Carbon, Ceramic, Silicon Carbide và Tungsten Carbide.

Bảng kích thước ROTEN Type 82 – 82H – 84 – 84H

Đơn vị: mm. Bảng dưới được chuyển trực tiếp từ dimensional data trong catalog ROTEN.

d1 d6 d7 d3 d4 l1 L l4 l6 l5 d8 l7 lP
10 14 18,1 21 24 20,5 15 5,5 2,8 1,2 2 6,2 3,5
11 16,5 20,6 21 24 23,5 18 5,5 2,8 1,2 2 6,2 3,5
12 16,5 20,6 22 24 23,5 18 5,5 2,8 1,2 2 6,2 3,5
14 19 23,1 24 27 28 22 6 2,8 1,2 2 6,7 4
16 21 26,9 26 31 30 23 7 3,7 1,3 2,5 7,6 4
18 25 30,9 29 35 32 24 8 3,7 1,3 3 8,5 4,5
19 25 30,9 30 36 33 25 8 3,7 1,3 3 8,5 4,5
20 25 30,9 30 36 33 25 8 3,7 1,3 3 8,5 4,5
22 30 35,4 34 40 33 25 8 3,7 1,8 3,5 8,5 5
24 30 35,4 35 41 35 27 8 3,7 1,8 3,5 8,5 5
25 33 38,2 37 43 35,5 27 8,5 3,7 1,8 4 9,1 5
28 38 43,3 42 47 38 29 9 3,7 1,8 4 9,6 6
29 38 43,3 42 47 38 29 9 3,7 1,8 4 9,6 6
30 38 43,3 45 50 38 29 9 3,7 1,8 4 9,6 6
32 38 43,3 45 50 38 29 9 3,7 1,8 4 9,6 6
33 45 53,5 48 55 44,5 33 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5
35 45 53,5 50 57 46,5 35 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5
38 52 60,5 54 62 46,5 35 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5
40 52 60,5 56 64 46,5 35 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5
42 52 60,5 59 67 46,5 35 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5
43 52 60,5 60 68 46,5 35 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5
44 57 65,5 60 68 48,5 37 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5
45 57 65,5 64 72 48,5 37 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5
48 57 65,5 67 72 48,5 37 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5
50 64 72,5 69 75 50,5 39 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5
55 64 72,5 74 80 50,5 39 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5
60 72 79,3 80 87 51,5 40 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5
65 77 84,5 87 92 52,5 41 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5
70 82 89,5 92 97 52,5 41 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5
75 87 94,5 97 102 55,5 44 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5
80 92 99,5 102 107 59,5 48 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5
85 98 105,5 110 113 61,5 48 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5
90 105 111,5 117 120 61,5 48 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5
95 110 116,5 122 130 66,5 53 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5
100 114 119,5 127 136 69,5 56 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5
110 124 132,2 143 150 81,5 64 17,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5
120 134 142,2 155 160 97,5 80 17,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5
130 145 153,2 166 172 97,5 80 17,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5

Bảng kích thước UNITEN Type 82 / 84 và EN 12756

UNITEN sử dụng bảng dimension riêng. Hai cột cuối là l1K và L của 82K – 82KH – 84K – 84KH theo EN 12756.

d1 d6 d7 d3 d4 l1 L l4 l6 l5 d8 l7 lP l1K K/KH L
10 17 21 21 22 22 15 7 4 1,5 3 8,5 5 32,5 25,5
12 19 23 22 24 25 18 7 4 1,5 3 8,5 5 32,5 25,5
14 21 25 24 26 29 22 7 4 1,5 3 8,5 5 35 28
16 23 27 26 28 30 23 7 4 1,5 3 8,5 5 35 28
18 27 33 29 34 34 24 10 5 2 3 9 5 37,5 27,5
20 29 35 30 36 35 25 10 5 2 3 9 5 37,5 27,5
22 31 37 34 38 35 25 10 5 2 3 9 5 37,5 27,5
24 33 39 35 40 37 27 10 5 2 3 9 5 40 30
25 34 40 37 41 37 27 10 5 2 3 9 5 40 30
28 37 43 42 44 39 29 10 5 2 3 9 5 42,5 32,5
30 39 45 45 46 39 29 10 5 2 3 9 5 42,5 32,5
32 42 48 45 48 39 29 10 5 2 3 9 5 42,5 32,5
33 42 48 48 49 43 33 10 5 2 3 9 5 42,5 32,5
35 44 50 50 51 45 35 10 5 2 3 9 5 42,5 32,5
38 49 56 54 58 48 35 13 6 2 4 9 5 45 32
40 51 58 56 60 48 35 13 6 2 4 9 5 45 32
43 54 61 60 63 48 35 13 6 2 4 9 5 45 32
45 56 63 64 65 50 37 13 6 2 4 9 5 45 32
48 59 66 67 68 50 37 13 6 2 4 9 5 45 32
50 62 70 69 70 53 39 14 6 2,5 4 9 5 47,5 33,5
53 65 73 74 73 53 39 14 6 2,5 4 9 5 47,5 33,5
55 67 75 74 75 53 39 14 6 2,5 4 9 5 47,5 33,5
58 70 78 80 83 54 40 14 6 2,5 4 9 5 52,5 38,5
60 72 80 80 85 54 40 14 6 2,5 4 9 5 52,5 38,5
63 75 83 87 88 55 41 14 6 2,5 4 9 5 52,5 38,5
65 77 85 87 90 55 41 14 6 2,5 4 9 5 52,5 38,5
68 81 90 92 93 57 41 16 7 2,5 4 9 5 52,5 36,5
70 83 92 92 95 57 41 16 7 2,5 4 9 5 60 44
75 88 97 97 104 60 44 16 7 2,5 4 9 5 60 44
80 95 105 102 109 66 48 18 7 3 4 9 5 60 42
85 100 110 110 114 66 48 18 7 3 4 9 5 60 42
90 105 115 117 119 66 48 18 7 3 4 9 5 65 47
95 110 120 122 124 71 53 18 7 3 4 9 5 65 47
100 115 125 127 129 74 56 18 7 3 4 9 5 65 47

82K / 82KH / 84K / 84KH theo EN 12756

Một điểm dễ bị bỏ qua trong catalog là nhóm 82K, 82KH, 84K và 84KH có hai cột chiều dài riêng: l1KL.

Không nên sử dụng working length của Type 82/84 tiêu chuẩn cho một seal K hoặc KH.

Ví dụ d1 = 50 mm:
UNITEN Type 82/84 tiêu chuẩn: l1 = 53 mm, L = 39 mm.
82K/82KH/84K/84KH: l1K = 47,5 mm, L = 33,5 mm.

So sánh ROTEN và UNITEN size Ø50

Thông số ROTEN Ø50 UNITEN Ø50
d1 50 50
d6 64 62
d7 72,5 70
d3 69 69
d4 75 70
l1 50,5 53
L 39 39
l4 11,5 14

Ví dụ này cho thấy hai seal cùng d1 = 50 mm và cùng working length L = 39 mm vẫn khác d6, d7, d4, l1 và l4. Do đó không thể kết luận tương đương chỉ từ shaft diameter.

Cách đọc bản vẽ Type 82 / 84

d1 Đường kính shaft, bản vẽ quy định h6.
d6 Đường kính vùng seal, tham chiếu H11.
d7 Đường kính stationary seat, tham chiếu H8.
d3 Đường kính ngoài rotating assembly.
d4 Không gian phía gland / seal chamber.
l1 Chiều dài tổng assembly.
L Working length của mechanical seal.
l4 Chiều dài vùng stationary ring.
l6 / l5 Kích thước phụ của vùng lắp seat.
d8 Kích thước chốt / slot theo bản vẽ.
l7 / lP Kích thước phụ để kiểm tra stationary assembly.
l1K Chiều dài riêng của 82K/82KH/84K/84KH.

Type 82 hay Type 84 – chọn loại nào?

Không nên lựa chọn chỉ dựa vào tên model. Cần nhìn vào cấu trúc gasket và ứng dụng:

Ưu tiên kiểm tra Type 82 khi
Mẫu cũ sử dụng shaft gasket và có nền tảng cấu tạo gần Type 2.
Ưu tiên kiểm tra Type 84 khi
Mẫu sử dụng wedge shaft gasket và cấu hình gần Type 4.
Kiểm tra 82H CA khi
Có open cave và shrunk-in rotary seal ring.
Kiểm tra 84H khi
Rotary assembly dùng shrunk-in seal ring.

Những lỗi thường gặp khi thay ROTEN Type 82 / 84

Hiện tượng Nguyên nhân cần kiểm tra Hướng xử lý
Rotary assembly không quay cùng shaft Grub screw hoặc drive ring không khóa Kiểm tra positive drive
Seal bị nén quá mức Working length L sai Đo lại l1 và L
Đúng d1 nhưng không vào housing Nhầm ROTEN với UNITEN Đối chiếu d6, d7, d3, d4
Stationary ring không lắp được Nhầm CL và CC Kiểm tra extended/short tail
Type 84 rò trên shaft Wedge gasket sai hoặc không phù hợp Kiểm tra profile và material code
82H CA không khớp Type 82 thường Bỏ qua Open Cave / shrunk-in ring Xác nhận đúng phiên bản H CA
84H không khớp rotary ring Nhầm với Type 84 Standard Kiểm tra shrunk-in seal ring
Seal K/KH lắp sai chiều sâu Dùng L của bản Standard Tra riêng l1K và L EN 12756

Quy trình nhận dạng Type 82 / 84 khi phớt cũ mất mã

  1. Chụp nguyên cụm trước khi tháo.
  2. Đo chính xác shaft diameter d1.
  3. Đo d6 và d7.
  4. Đo d3 của rotating assembly.
  5. Đo d4 của housing.
  6. Đo l1.
  7. Đo chính xác working length L.
  8. Kiểm tra stationary ring CL hay CC.
  9. Kiểm tra shaft gasket hay wedge shaft gasket.
  10. Kiểm tra Open Cave CA.
  11. Kiểm tra rotary ring có shrink-fit hay không.
  12. Kiểm tra grub screws và drive ring.
  13. Xác định ROTEN hay UNITEN.
  14. Xác định Standard hay K/KH theo EN 12756.
  15. Ghi lại material code nếu còn.
  16. Cung cấp môi chất, áp suất, nhiệt độ và tốc độ.
Bộ dữ liệu nên gửi khi mất mã: d1 + d6 + d7 + d3 + d4 + l1 + L + ảnh rotary ring + stationary ring + drive ring + hình toàn bộ phớt.

Vật liệu mặt chà cho Type 82 / 84

Các rotary và stationary ring trong catalog được cung cấp theo nhiều material code. Khi không có bảng giải mã đầy đủ, không nên tự suy đoán material code thành Carbon, Ceramic hoặc SiC.

Nếu cần xác định hoặc thay mặt làm kín, xem thêm Mechanical Seal Faces. Sealtech Vietnam hỗ trợ kiểm tra và gia công mặt chà bằng Carbon, Ceramic, Silicon Carbide, Tungsten Carbide và các vật liệu kỹ thuật khác.

O-ring và gasket làm kín phụ

Type 82 sử dụng shaft gasket, trong khi Type 84 dùng wedge shaft gasket. Stationary gasket cũng có nhiều material code khác nhau.

Với các ứng dụng cần lựa chọn elastomer, có thể tham khảo O-ring NBR, FKM/Viton, EPDM và vật liệu làm kín đàn hồi.

So sánh với các Mechanical Seal khác trên Sealtech

Nếu thiết bị không bắt buộc sử dụng ROTEN Type 82/84, có thể đối chiếu thêm các dòng phớt cơ khí H7N hoặc Mechanical Seal HSH(L)U-D khi kỹ thuật cần đánh giá một kết cấu thay thế phù hợp theo bơm, shaft, seal chamber và điều kiện vận hành.

Một seal khác có cùng đường kính trục không tự động trở thành phương án thay thế. Cần kiểm tra đầy đủ working length, seat, balance ratio, vật liệu và điều kiện làm việc.

Khi nào nên phục hồi thay vì thay nguyên bộ?

Khi drive ring, thân kim loại và spring vẫn tốt nhưng rotary face, stationary face hoặc gasket đã hỏng, có thể đánh giá khả năng phục hồi từng phần.

Các chi tiết nên kiểm tra riêng:

  • Rotary seal ring.
  • Stationary seal ring.
  • Shaft gasket hoặc wedge gasket.
  • Stationary gasket.
  • Spring.
  • Washer / gasket thrust washer.
  • Grub screws.
  • Drive ring.

Sealtech Vietnam hỗ trợ gia công, sửa chữa và phục hồi Mechanical Seal theo mẫu cũ, bản vẽ hoặc kích thước thực tế.

Checklist yêu cầu báo giá ROTEN Type 82 / 84

Series ROTEN hay UNITEN.
Model 82, 82H, 82K, 82KH, 84, 84H, 84K hoặc 84KH.
d1 Đường kính shaft.
d6 / d7 Đường kính seal và stationary ring.
d3 / d4 Không gian rotating assembly và housing.
l1 / L Chiều dài tổng và working length.
CL / CC Kiểu stationary ring.
Gasket Shaft gasket hay wedge shaft gasket.
CA Có Open Cave hay không.
H Có shrunk-in seal ring hay không.
Material Face và gasket material code.
Operating Data Môi chất, áp suất, nhiệt độ, speed.

Các nhóm hàng liên quan tại Sealtech Vietnam

FAQ – Mechanical Seal ROTEN Type 82 / Type 84

1. ROTEN Type 82 và Type 84 có phải Mechanical Seal hai chiều không?

Có. Catalog xác định cả Type 82 và Type 84 là bidirectional, không bị ảnh hưởng bởi chiều quay của shaft.

2. Type 82/84 truyền động bằng spring hay bằng vít?

Drive được tạo positively bởi grub screws khóa lên shaft. Spring chủ yếu giữ hai seal faces tiếp xúc.

3. ROTEN Type 82 có liên quan đến Type 2 không?

Có. Catalog cho biết materials và applications của Type 82 tương tự Type 2, nhưng cấu trúc và kích thước Type 82 vẫn phải tra riêng.

4. Type 84 có liên quan đến ROTEN Type 4 không?

Có. Catalog ghi materials và applications Type 84 tương tự Type 4. Type 84 cũng sử dụng wedge shaft gasket.

5. Type 82 và Type 84 khác nhau rõ nhất ở đâu?

Một điểm khác biệt quan trọng là Type 82 sử dụng shaft gasket, còn Type 84 sử dụng wedge shaft gasket và gasket thrust washer.

6. Áp suất tối đa của ROTEN Type 82 / 84 là bao nhiêu?

Catalog công bố p ≤ 12 bar, phụ thuộc shaft diameter, speed, temperature và fluid.

7. Nhiệt độ làm việc của Type 82 / 84 là bao nhiêu?

Khoảng -35°C đến +180°C theo tài liệu.

8. Tốc độ trượt tối đa là bao nhiêu?

v ≤ 15 m/s.

9. Type 82H CA là gì?

Catalog mô tả Type 82H CA là cấu hình có Open Cave và shrunk-in rotary seal ring.

10. Type 84H là gì?

Type 84H được mô tả là phiên bản có shrunk-in seal ring.

11. CA có nghĩa gì trong Type 82?

Trong catalog này CA chỉ cấu hình Open Cave, có thêm washer và bố trí component khác Standard.

12. CL và CC khác nhau như thế nào?

CL có extended tail và slot, trong khi CC có short tail.

13. 82K và 82KH có chiều dài giống Type 82 Standard không?

Không nên mặc định giống nhau. Catalog cung cấp riêng l1K và L cho nhóm K/KH theo EN 12756.

14. 84K và 84KH có dùng bảng EN 12756 không?

Có. Catalog trình bày các cột l1K và L cho 82K/82KH/84K/84KH.

15. ROTEN Type 82/84 có ưu điểm gì khi không gian lắp nhỏ?

Catalog nhấn mạnh limited axial length và compact shape, giúp phù hợp với reduced spaces.

16. ROTEN Type 82/84 có dải đường kính trục bao nhiêu?

Bảng ROTEN đính kèm bao phủ d1 từ 10 đến 130 mm.

17. UNITEN Type 82/84 có dải size bao nhiêu?

Bảng UNITEN trong tài liệu bao phủ d1 từ 10 đến 100 mm.

18. ROTEN và UNITEN cùng size có thay trực tiếp được không?

Không nên. Nhiều kích thước như d6, d7, d4, l1 và l4 có thể khác dù d1 giống nhau.

19. Type 84 dùng loại gasket nào?

Catalog ghi Type 84 sử dụng Wedge Shaft Gasket, với material code C1 hoặc C4* theo điều kiện tương ứng.

20. Có thể mua ROTEN Type 82 hoặc Type 84 chỉ theo đường kính trục không?

Không nên. Cần xác định thêm ROTEN/UNITEN, model 82/84/H/K/KH, d6, d7, d3, d4, l1, L, CL/CC và vật liệu.

21. Cần gửi thông tin gì để báo giá Type 82 / 84?

Nên gửi ảnh nguyên cụm, hình rotary và stationary ring, d1, d6, d7, d3, d4, l1, L, model nếu có, môi chất, áp suất, nhiệt độ và tốc độ.

Tư vấn ROTEN Type 82 / 82H / 82K / 82KH – Type 84 / 84H / 84K / 84KH

Gửi hình phớt cũ và các kích thước d1 – d6 – d7 – d3 – d4 – l1 – L. Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu ROTEN và UNITEN, phân biệt Type 82, 82H CA, 82K, 82KH, Type 84, 84H, 84K, 84KH, kiểm tra positive drive, CL/CC, Open Cave, shrunk-in seal ring, Shaft Gasket/Wedge Shaft Gasket và cấu hình mặt chà phù hợp.

 

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS