-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
WalForm Seal for Metric Tube – Vòng làm kín ống thủy lực hệ mét
WalForm Seal for Metric Tube là vòng làm kín định hình dùng trong cụm nối ống WALFORM/WalForm, nơi đầu ống metric được tạo hình bằng máy trước khi ghép với đai ốc và thân fitting. Sản phẩm còn được gọi là WalForm soft seal, captive seal hoặc WF seal, thường chế tạo bằng FKM/FPM/Viton để chịu dầu, nhiệt và biến dạng nén. Dải tiêu chuẩn gồm Series L và Series S, đường kính ngoài ống 6–42 mm, ren metric từ M12×1.5 đến M52×2.
Đặc điểm của WalForm Seal
Kiểu làm kínVòng mềm định hình/captive seal cho đầu ống WalForm.
Vật liệu phổ biếnFKM/FPM/Viton; cần xác nhận compound theo nhà sản xuất.
Dải Tube OD6–42 mm đối với Series L; 6–38 mm đối với Series S.
Áp suất danh nghĩaĐến 500 bar ở L và 800 bar ở S tùy cỡ.
Ren đai ốcM12×1.5 đến M52×2.
Số quy cách19 mã WS-V tiêu chuẩn trong bảng.
Khác với O-ring tiết diện tròn, WalForm seal có biên dạng được thiết kế cho vùng tiếp xúc của đầu ống đã tạo hình. Chọn vòng chỉ theo đường kính gần đúng có thể dẫn đến sai chiều cao, sai bề mặt nén hoặc không tương thích với đai ốc. Bởi vậy mã hàng, Tube OD và Series phải được đối chiếu đồng thời.
Bảng mã hàng và kích thước WalForm Seal Metric Tube
| Mã hàng | Series | Tube OD (mm) | PN (bar) | Ren M | L1 (mm) | S2 (mm) | L2 (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| WS-V-06-L | L | 6 | 500 | M12×1.5 | 14,5 | 2,70 | 14 |
| WS-V-08-L | L | 8 | 500 | M14×1.5 | 14,5 | 2,70 | 17 |
| WS-V-10-L | L | 10 | 500 | M16×1.5 | 15,5 | 2,95 | 19 |
| WS-V-12-L | L | 12 | 400 | M18×1.5 | 15,5 | 2,95 | 22 |
| WS-V-15-L | L | 15 | 400 | M22×1.5 | 17,0 | 2,95 | 27 |
| WS-V-18-L | L | 18 | 400 | M26×1.5 | 18,0 | 2,95 | 32 |
| WS-V-22-L | L | 22 | 250 | M30×2 | 20,0 | 2,95 | 36 |
| WS-V-28-L | L | 28 | 250 | M36×2 | 21,0 | 2,95 | 41 |
| WS-V-35-L | L | 35 | 250 | M45×2 | 24,0 | 3,50 | 50 |
| WS-V-42-L | L | 42 | 250 | M52×2 | 24,0 | 3,50 | 60 |
| WS-V-06-S | S | 6 | 800 | M14×1.5 | 16,5 | 2,70 | 17 |
| WS-V-08-S | S | 8 | 800 | M16×1.5 | 16,5 | 2,70 | 19 |
| WS-V-10-S | S | 10 | 800 | M18×1.5 | 17,5 | 2,95 | 22 |
| WS-V-12-S | S | 12 | 630 | M20×1.5 | 17,5 | 2,95 | 24 |
| WS-V-16-S | S | 16 | 630 | M24×1.5 | 20,5 | 2,95 | 30 |
| WS-V-20-S | S | 20 | 420 | M30×2 | 24,0 | 3,70 | 36 |
| WS-V-25-S | S | 25 | 420 | M36×2 | 27,0 | 3,70 | 46 |
| WS-V-30-S | S | 30 | 420 | M42×2 | 29,0 | 3,85 | 50 |
| WS-V-38-S | S | 38 | 420 | M52×2 | 32,5 | 3,50 | 60 |
Phạm vi dữ liệu: Bảng trên được đối chiếu từ dữ liệu WalForm đã lập chỉ mục và catalogue kỹ thuật về WalForm seals. Mã WS-V là cách ký hiệu phổ biến; một số nhà sản xuất dùng WF-WD, WFED hoặc mã nội bộ khác cho cùng nhóm cỡ. Cần so mã trên bao bì/bản vẽ trước khi đặt.
Cách đọc mã WS-V WalForm
WS-V-25-S được hiểu là: WS = WalForm Seal; V = vật liệu Viton/FKM; 25 = đường kính ngoài ống 25 mm; S = Heavy Series. Tương tự, WS-V-18-L dùng cho ống 18 mm thuộc Light Series.
Cùng một Tube OD có thể dùng ren và kích thước cụm khác nhau giữa L và S. Ví dụ ống 10 mm Series L dùng ren M16×1.5, trong khi 10 mm Series S dùng M18×1.5. Đây là lý do không nên đặt hàng chỉ bằng câu “WalForm seal phi 10”.
Ứng dụng và lợi ích trong hệ thống thủy lực
WalForm soft seal thường được sử dụng trong đường ống máy công trình, máy ép, thiết bị nâng hạ, dây chuyền sản xuất và power pack. Đầu ống được tạo hình cơ học, sau đó captive seal tạo vùng kín riêng biệt khi đai ốc ghép vào fitting. Cấu trúc ít chi tiết giúp lắp nhanh, thuận tiện kiểm tra và thay vòng trong công tác bảo trì.
- Làm kín đầu nối ống metric DIN 2353/WalForm.
- Hỗ trợ chịu rung và chu kỳ xung áp trong hệ thống thủy lực.
- FKM có khả năng chịu dầu và nhiệt tốt hơn nhiều cao su thông dụng.
- Mã hóa rõ ràng theo đường kính ống và Series giúp giảm nhầm phụ tùng.
Hướng dẫn chọn và lắp đặt
- Xác nhận cụm nối là WalForm và kiểm tra tình trạng đầu ống đã tạo hình.
- Đo đường kính ngoài ống, không dùng đường kính trong để tra bảng.
- Xác định Series L hoặc S từ mã fitting, đai ốc hoặc tài liệu máy.
- Đối chiếu ren M, L1, S2 và L2 để loại trừ mã gần giống.
- Kiểm tra FKM tương thích với dầu, phụ gia, nhiệt độ và chế độ vận hành.
- Lắp vòng đúng chiều trên biên dạng đầu ống; không xoắn hoặc cạy bằng vật sắc.
- Siết theo hướng dẫn của nhà sản xuất và thử áp có kiểm soát.
Không tái sử dụng vòng bị ép dẹt, chai cứng, rách mép hoặc trương nở. Nếu kết nối vẫn rò sau khi thay seal, cần kiểm tra bề mặt tạo hình, độ đồng tâm của ống, đai ốc và thân fitting thay vì tiếp tục tăng lực siết.
Sản phẩm và danh mục liên quan
FAQ – Câu hỏi thường gặp về WalForm Seal
1. WalForm Seal là gì?
Đây là vòng làm kín định hình lắp trên đầu ống đã được tạo hình trong hệ thống nối ống WALFORM.
2. WalForm Seal có phải O-ring thông dụng không?
Không. Sản phẩm có biên dạng và vị trí nén riêng, không nên thay bằng O-ring tròn cùng đường kính.
3. Series L và S khác nhau thế nào?
L là Light Series và S là Heavy Series; ren, kích thước cụm và PN có thể khác ngay cả khi cùng Tube OD.
4. Dải kích thước WalForm Seal là bao nhiêu?
Series L từ 6 đến 42 mm; Series S từ 6 đến 38 mm theo bảng tiêu chuẩn.
5. Mã WS-V-20-S nghĩa là gì?
Đó là WalForm Seal vật liệu Viton/FKM cho ống ngoài 20 mm, Heavy Series S.
6. Có thể dùng chung seal 10L và 10S không?
Không tự suy đoán. Hai cấu hình có ren và chiều dài cụm khác nhau; cần đối chiếu đúng mã hãng.
7. PN trong bảng có phải áp suất tối đa của riêng vòng không?
Không. PN là cấp danh nghĩa của cấu hình fitting; khả năng thực tế phụ thuộc toàn bộ cụm, vật liệu và điều kiện vận hành.
8. Cần cung cấp gì để báo giá?
Gửi mã hàng, Tube OD, Series L/S, số lượng, ảnh vòng cũ và môi chất làm việc để đối chiếu.
Tư vấn và báo giá WalForm Seal for Metric Tube
Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu mã WS-V, WF-WD hoặc mã tương đương theo đường kính ống, Series và ren fitting. Gửi ảnh cụm nối hoặc thông tin máy qua Zalo để hạn chế chọn nhầm.






