Nhà sản xuất

STATIC SEAL C628

Mã sản phẩm: STATIC SEAL C628
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn
STATIC SEAL C628 là phốt chữ U với chất liệu Teflon+đồng, được gắn với lò xo inox, bất kể nhiệt độ cao/thấp và tốc độ đều cho hiệu suất vượt trội.
Static Seal C628 – Phớt PTFE dạng U tích hợp lò xo inox Spring Energized

Static Seal C628 là phớt làm kín dạng chữ U bằng PTFE – Teflon, bên trong tích hợp stainless steel spring energizer – lò xo inox tạo lực ép. Thiết kế kết hợp khả năng chịu nhiệt, ma sát thấp và ổn định hóa học của PTFE với lực ép đàn hồi liên tục từ lò xo, phù hợp cho các vị trí làm kín yêu cầu cao về nhiệt độ, áp suất, môi chất và độ ổn định của lực tiếp xúc.

Spring Energized PTFE PTFE + Đồng PTFE + Carbon Lò xo inox -60 → +260°C Đến 400 bar* D9 → D990 mm

Static Seal C628 là gì?

C628 thuộc nhóm spring energized seal, trong đó thân seal bằng PTFE có mặt cắt dạng chữ U và một lò xo inox được lắp bên trong khoang của seal.

PTFE có độ đàn hồi thấp hơn cao su. Do đó lò xo energizer đóng vai trò tạo lực cơ học ép hai môi PTFE vào bề mặt rãnh ngay cả khi áp suất hệ thống thấp, khi nhiệt độ thay đổi hoặc sau thời gian làm việc dài.

Khi áp suất môi chất tăng, hình dạng chữ U còn cho phép áp suất tác động vào phía trong seal, hỗ trợ lực ép của môi làm kín lên bề mặt tiếp xúc.

C628 vì vậy khác đáng kể so với O-ring cao su thông thường, đặc biệt trong những ứng dụng mà elastomer không đáp ứng được nhiệt độ, môi chất hoặc yêu cầu áp suất.

PTFE dạng chữ U
Phần polymer chính tạo bề mặt làm kín và tiếp xúc với rãnh.
Lò xo inox Energizer
Tạo preload cơ học để môi seal tiếp xúc ổn định ngay cả khi áp suất thấp.
Dải nhiệt rất rộng
Tài liệu C628 công bố nhiệt độ từ -60°C đến +260°C.
Nhiều compound PTFE
Tài liệu thể hiện cấu hình Teflon + đồng và Teflon + carbon.

Cấu tạo của phớt PTFE C628

Theo bản vẽ kỹ thuật được cung cấp, C628 gồm hai thành phần chính:

  • U-shaped PTFE seal: thân seal PTFE dạng chữ U.
  • Stainless steel spring energizer: lò xo inox nằm trong lòng seal.

Thiết kế này thường được người dùng tra cứu dưới nhiều tên khác nhau như: phớt PTFE lò xo inox, spring energized PTFE seal, Teflon spring seal, U-shaped PTFE seal hoặc phớt Teflon chịu nhiệt cao.

Tham khảo thêm nhóm PTFE – Teflon và vật liệu làm kín PTFE trên Sealtech Vietnam.

Hai cấu hình vật liệu C628-6484 và C628-6884

Tài liệu kỹ thuật đưa ra hai ký hiệu đặt hàng:

Mã cấu hình Vật liệu thân seal Energizer Định dạng đặt hàng
C628-6484 Teflon + đồng Lò xo inox ØD1 × Ød1 × L
C628-6884 Teflon + carbon Lò xo inox ØD1 × Ød1 × L
Lưu ý ký hiệu: bảng kích thước trên tài liệu dùng ký hiệu D, d1, S và L, trong khi phần mã đặt hàng ghi ØD1 × Ød1 × L. Khi đặt sản phẩm nên gửi kèm bản vẽ hoặc kích thước rãnh thực tế, không nên suy đoán chỉ từ cách viết mã.

Điều kiện làm việc của Static Seal C628

Thông số làm việc của C628 thay đổi theo môi chất và khe hở tối đa F. Tài liệu cung cấp các giá trị sau:

Môi chất Nhiệt độ Tốc độ Áp suất Max. Gap F
Dầu khoáng / Mineral Oil -60 → +260°C ≤ 15 m/s 160 bar F ≤ 0,6 mm
Khí / Air -60 → +260°C ≤ 15 m/s 250 bar F ≤ 0,4 mm
Nước / Water -60 → +260°C ≤ 15 m/s 400 bar F ≤ 0,2 mm
Quan trọng: 160 bar, 250 bar và 400 bar không phải một giá trị áp suất chung cho mọi ứng dụng. Tài liệu liên hệ trực tiếp áp suất cho phép với môi chất và khe hở F. Khe hở càng lớn, nguy cơ PTFE bị đùn vào khe càng tăng.

C628 dùng với nước – cần lưu ý vật liệu Carbon

Ngay trong bảng môi chất, tài liệu có ghi chú đối với nước: “Changing material to carbon loaded is necessary.”

Theo dữ liệu nguồn, khi sử dụng với nước cần xem xét chuyển sang PTFE chứa carbon, tương ứng với cấu hình vật liệu carbon được thể hiện trong phần mã đặt hàng.

Không nên mặc định cấu hình Teflon + đồng dùng cho mọi môi trường nước. Khi đặt C628 cho nước, cần khai báo rõ môi chất, nhiệt độ và áp suất để xác nhận compound.

Tham khảo thêm giải pháp gioăng phớt cho hệ thống nước khi lựa chọn seal cho thiết bị cấp thoát nước hoặc hệ thống nước áp suất cao.

Ý nghĩa của Max. Gap F trong ứng dụng áp suất cao

Khe hở F là thông số đặc biệt quan trọng khi sử dụng PTFE seal ở áp suất cao. Nếu khe hở giữa các chi tiết cơ khí quá lớn, vật liệu PTFE có thể bị ép hoặc đùn vào khe.

Tài liệu C628 thể hiện rõ:

  • 160 bar → F ≤ 0,6 mm.
  • 250 bar → F ≤ 0,4 mm.
  • 400 bar → F ≤ 0,2 mm.

Như vậy khi áp suất tăng, yêu cầu kiểm soát khe hở cơ khí trở nên nghiêm ngặt hơn. Không nên chỉ chọn phớt theo áp suất danh nghĩa mà bỏ qua độ cứng housing, dung sai lắp và biến dạng của chi tiết chịu áp.

Kích thước rãnh C628 – cách đọc D, d1, S và L

D / D1 Đường kính ngoài danh nghĩa theo bảng kích thước.
d1 Đường kính trong của vùng lắp theo bản vẽ.
S Chiều rộng rãnh theo phương trục được thể hiện trên hình cắt.
L Chiều sâu/rộng vùng rãnh theo kích thước radial trên bản vẽ.
r1 Bán kính bo góc bên trong rãnh.
20° / Chamfer C Vát mép hỗ trợ đưa seal vào rãnh mà không làm hỏng môi PTFE.

Bảng kích thước C628 từ D9 đến D120

ØD ngoài Ød1 trong S L
94,21,452,4
105,21,452,4
127,21,452,4
146,82,253,6
157,82,253,6
168,82,253,6
1810,82,253,6
2012,82,253,6
2214,82,253,6
2515,43,14,8
2818,43,14,8
3020,43,14,8
3222,43,14,8
3525,43,14,8
4030,43,14,8
4232,43,14,8
4535,43,14,8
4833,84,77,1
5035,84,77,1
5237,84,77,1
5540,84,77,1
5641,84,77,1
6045,84,77,1
6348,84,77,1
6550,84,77,1
7055,84,77,1
7560,84,77,1
8065,84,77,1
8570,84,77,1
9075,84,77,1
9580,84,77,1
10085,84,77,1
10590,84,77,1
11095,84,77,1
115100,84,77,1
120105,84,77,1

C628 size lớn từ D125 đến D990

Từ D125 trở lên, bảng catalog chuyển sang tiết diện:

Dải ØD Quan hệ Ød1 S L
125 – 900 mm d1 = D - 19 mm 6,1 mm 9,5 mm
910 – 990 mm d1 = D - 19 mm 6,1 mm 9,5 mm

Ví dụ:

ØD Ød1 S L
1251066,19,5
1301116,19,5
1401216,19,5
2001816,19,5
3002816,19,5
4003816,19,5
5004816,19,5
6005816,19,5
7006816,19,5
8007816,19,5
9008816,19,5
9509316,19,5
9909716,19,5
Danh sách catalog: từ D140 đến D900 phần lớn tăng theo bước 5 mm; sau D900 tài liệu thể hiện D910, D920, D930... đến D990. Khi đặt size trung gian nên đối chiếu đúng bảng catalog thay vì tự nội suy.

Vát mép C và bán kính r1 khi gia công rãnh

S C tối thiểu r1 tối đa
≤ 1,45 mm≥ 3 mm≤ 0,2 mm
3,1 mm≥ 5 mm≤ 0,4 mm
4,7 mm≥ 6 mm≤ 0,4 mm
6,1 mm≥ 8 mm≤ 0,4 mm
Nguồn kỹ thuật hiện tại không thể hiện một cột chamfer/radius riêng cho S = 2,25 mm. Vì vậy không nên tự nội suy giá trị C và r1 cho nhóm này nếu cần gia công chính xác; nên xác nhận lại bản vẽ kỹ thuật trước khi tiện rãnh.

Dung sai lắp đặt của Static Seal C628

Kích thước Dung sai
ØD1H9
Ød1f8 / h9
L+0,2 / -0 mm

Dung sai rãnh ảnh hưởng trực tiếp đến độ nén, khả năng định vị và khe hở extrusion của PTFE. Đặc biệt với ứng dụng áp suất cao, không nên gia công rãnh theo kích thước danh nghĩa mà bỏ qua tolerance.

Yêu cầu độ nhám bề mặt

Bề mặt Ra Rt
ØD1≤ 0,1 µm≤ 4 µm
Ød1≤ 0,8 µm≤ 10 µm
L≤ 1,6 µm≤ 16 µm
Bề mặt ØD1 có yêu cầu hoàn thiện rất cao theo tài liệu: Ra ≤ 0,1 µm. Đây là thông số cần chú ý khi gia công housing hoặc phục hồi bề mặt lắp C628.

Tại sao C628 dùng PTFE nhưng vẫn cần lò xo?

PTFE có nhiều ưu điểm về nhiệt độ, hóa chất và ma sát, nhưng không có khả năng đàn hồi phục hồi giống elastomer như NBR hoặc FKM.

Spring energizer giúp:

  • Duy trì lực ép ban đầu của môi seal.
  • Bù một phần thay đổi kích thước do nhiệt.
  • Giữ môi làm kín tiếp xúc khi áp suất thấp.
  • Hỗ trợ sau thời gian PTFE bị creep hoặc relaxation.
  • Tạo đặc tính làm kín ổn định hơn so với PTFE không có energizer.

C628 khác O-ring như thế nào?

Tiêu chí Static Seal C628 O-ring elastomer thông thường
Thân làm kín PTFE NBR, FKM, EPDM...
Tạo lực đàn hồi Lò xo inox energizer Độ đàn hồi của cao su
Dải nhiệt C628 -60 → +260°C theo tài liệu Phụ thuộc compound
Ma sát Đặc tính ma sát thấp của PTFE Phụ thuộc elastomer
Áp suất cao Có dữ liệu đến 400 bar với khe F phù hợp Thường cần xem xét back-up ring và khe hở
Hóa chất Phụ thuộc compound PTFE Phụ thuộc mạnh vào loại elastomer

Ứng dụng của Static Seal C628

Từ thông số nhiệt độ, áp suất và vật liệu được cung cấp, C628 phù hợp để xem xét cho các cụm làm kín tĩnh hoặc thiết bị đặc biệt có yêu cầu cao như:

  • Van và valve body.
  • Manifold áp suất cao.
  • Housing và cover seal.
  • Cụm thủy lực áp suất cao.
  • Thiết bị khí nén đặc biệt.
  • Thiết bị làm việc ở nhiệt độ thấp hoặc cao.
  • Hệ thống dầu khoáng.
  • Hệ thống nước với compound phù hợp.
  • Thiết bị hóa chất sau khi kiểm tra tương thích vật liệu.

Đối với các ứng dụng thủy lực, có thể tham khảo thêm Hydraulic Seal – phớt thủy lực.

Với môi trường hóa chất, tham khảo gioăng phớt và vật liệu làm kín ngành hóa chất để đánh giá thêm tương thích môi chất.

Lưu ý về thông số tốc độ 15 m/s

Bảng kỹ thuật C628 có cột tốc độ và thể hiện giá trị ≤ 15 m/s. Tuy nhiên sản phẩm trong tài liệu được định danh là Static Seal C628.

Không nên chỉ dựa vào con số 15 m/s để kết luận C628 có thể thay trực tiếp một rotary shaft seal hoặc oil seal. Nếu ứng dụng thực tế có chuyển động tương đối, cần xác định rõ kiểu chuyển động, chu kỳ, áp suất và hướng lắp trước khi lựa chọn.

Cách đọc mã đặt hàng C628

Tài liệu đưa ra hai cấu hình:

Ký hiệu Ý nghĩa
C628-6484 ØD1 × Ød1 × L Teflon + đồng + lò xo inox
C628-6884 ØD1 × Ød1 × L Teflon + carbon + lò xo inox

Ví dụ khi yêu cầu báo giá, không nên chỉ ghi “C628 size 50”. Nên gửi đầy đủ:

  • Mã compound 6484 hoặc 6884 nếu biết.
  • ØD / ØD1.
  • Ød1.
  • L.
  • S nếu kiểm tra rãnh.
  • Môi chất.
  • Áp suất.
  • Nhiệt độ.
  • Khe hở F.

Checklist kỹ thuật trước khi thay Static Seal C628

1. Outer Diameter Đo ØD hoặc ØD1 theo bản vẽ.
2. Inner Diameter Đo chính xác Ød1.
3. Groove S Kiểm tra chiều rộng rãnh.
4. Groove L Đo chiều sâu/kích thước L.
5. Radius r1 Kiểm tra bo góc đúng yêu cầu.
6. Chamfer Đảm bảo mép lắp không cắt PTFE.
7. Compound Teflon + đồng hay Teflon + carbon.
8. Fluid Dầu, khí, nước hay môi chất khác.
9. Pressure Xác định áp suất thường xuyên và cực đại.
10. Temperature Nhiệt độ thấp nhất và cao nhất.
11. Gap F Kiểm tra khe hở chống extrusion.
12. Surface Finish Kiểm tra Ra/Rt theo bản vẽ.

Những nguyên nhân làm C628 rò rỉ hoặc hư hỏng sớm

Hiện tượng Nguyên nhân cần kiểm tra Hướng xử lý
Môi PTFE bị cắt Mép lắp sắc hoặc chamfer không đủ Kiểm tra C và phá ba via
PTFE bị đùn Gap F quá lớn so với áp suất Giảm khe hở hoặc kiểm tra lại thiết kế
Rò ngay khi áp suất thấp Spring energizer không tạo đủ preload Kiểm tra lò xo và kích thước rãnh
Seal hỏng khi dùng nước Compound không phù hợp Kiểm tra yêu cầu carbon-loaded theo tài liệu
Seal biến dạng sau lắp Rãnh sai S/L hoặc bo góc sai Đo lại groove
Rò dù đúng kích thước Bề mặt không đạt Ra/Rt Kiểm tra độ nhám và vết xước
Seal bị hỏng ở nhiệt cao Vật liệu hoặc môi chất không tương thích Xác minh compound và điều kiện vận hành

FAQ – Static Seal C628

1. Static Seal C628 làm bằng vật liệu gì?

C628 sử dụng thân PTFE dạng chữ U kết hợp lò xo inox energizer. Tài liệu có cấu hình Teflon + đồng và Teflon + carbon.

2. C628 có phải Spring Energized Seal không?

Có. Thân PTFE được tích hợp lò xo inox để duy trì lực ép của môi làm kín.

3. Nhiệt độ làm việc của C628 là bao nhiêu?

Tài liệu công bố từ -60°C đến +260°C.

4. C628 chịu áp suất tối đa bao nhiêu?

Tùy môi chất và khe hở F. Tài liệu nêu 160 bar với dầu khoáng, 250 bar với khí và 400 bar với nước trong các điều kiện khe hở tương ứng.

5. C628 dùng cho nước được không?

Tài liệu có dữ liệu cho nước đến 400 bar với F ≤ 0,2 mm, đồng thời ghi chú cần chuyển vật liệu sang loại carbon-loaded.

6. Max Gap F của C628 là gì?

Đây là khe hở tối đa được đưa ra theo điều kiện áp suất. Tài liệu nêu 0,6 mm, 0,4 mm hoặc 0,2 mm tùy trường hợp.

7. C628 có những kích thước nào?

Bảng kỹ thuật bao phủ kích thước ØD từ 9 mm đến 990 mm, với các tiết diện S/L khác nhau theo từng dải đường kính.

8. C628-6484 là vật liệu gì?

Theo ký hiệu đặt hàng trên tài liệu: C628-6484 là Teflon + đồng kết hợp lò xo inox.

9. C628-6884 là vật liệu gì?

C628-6884 được ghi là Teflon + carbon kết hợp lò xo inox.

10. C628 khác O-ring như thế nào?

C628 sử dụng PTFE và lò xo inox để tạo lực ép, trong khi O-ring chủ yếu dựa vào độ đàn hồi của elastomer.

11. Khi đặt C628 cần cung cấp kích thước nào?

Nên cung cấp ØD/ØD1, Ød1, S, L, compound vật liệu và điều kiện vận hành.

12. Độ nhám ØD1 yêu cầu bao nhiêu?

Tài liệu ghi Ra ≤ 0,1 µm và Rt ≤ 4 µm.

13. Dung sai ØD1 là gì?

Bản vẽ ghi ØD1 H9.

14. Dung sai Ød1 là gì?

Tài liệu ghi f8 / h9.

15. Dung sai L là bao nhiêu?

L có dung sai +0,2 / -0 mm theo bản vẽ.

16. Size từ D125 trở lên dùng tiết diện nào?

Theo bảng nguồn, từ D125 trở lên sử dụng S = 6,1 mm và L = 9,5 mm, với d1 = D - 19 mm cho các size được liệt kê.

17. Có thể tự chọn C628 chỉ theo ØD không?

Không nên. Cần xác định cả d1, S, L, compound, môi chất, áp suất, nhiệt độ và khe hở F.

18. C628 có phù hợp môi trường hóa chất không?

PTFE có khả năng kháng nhiều môi chất, nhưng khả năng sử dụng thực tế phải được kiểm tra theo hóa chất, nồng độ, nhiệt độ và compound cụ thể.

Sản phẩm và nhóm vật liệu liên quan tại Sealtech Vietnam

Tư vấn Static Seal C628 – PTFE + lò xo inox

Khi cần báo giá C628-6484 Teflon + đồng hoặc C628-6884 Teflon + carbon, hãy gửi kích thước ØD/ØD1 – Ød1 – S – L cùng môi chất, áp suất, nhiệt độ và khe hở lắp thực tế. Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu kích thước từ D9 đến D990 mm và lựa chọn cấu hình vật liệu phù hợp theo dữ liệu vận hành.

 

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS