Nhà sản xuất

ROTEN Type L3 / L3B / L3C

Mã sản phẩm: ROTEN Type L3 / L3B / L3C
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn
ROTEN Type L3 là rubber bellow mechanical seal truyền động phần quay bằng ma sát giữa shaft và đường kính trong bellows cao su. Thiết kế linh hoạt, có khả năng thích nghi tốt hơn với sai lệch trục nhỏ và chuyển động axial nhỏ. Các biến thể gồm L3, L3K, L3N, L3B và L3C; áp suất tối đa 10 bar, nhiệt độ -10 đến 120°C.

 

Mechanical Seal ROTEN Type L3 / L3K / L3N / L3B / L3C – Rubber Bellow Seal truyền động bằng ma sát

ROTEN Type L3rubber bellow mechanical seal – phớt cơ khí bellows cao su có nguyên lý truyền động đặc trưng: phần quay nhận mô-men nhờ ma sát giữa shaft và đường kính trong của rubber bellow. Thiết kế có độ linh hoạt tốt, có khả năng thích nghi tốt hơn với sai lệch trục nhỏ và dịch chuyển axial nhỏ. Catalog trình bày các biến thể L3, L3K, L3N, L3B và L3C với nhiều dải kích thước metric và inch.

Rubber Bellow Seal Friction Drive SiC / SiC Carbon / SiC NBR / EPDM / FPM SS304 / SS316 Small Misalignment Axial Movement P ≤ 10 bar v ≤ 10 m/s
Mechanical Seal ROTEN Type L3 L3K L3N L3B L3C rubber bellow dimensions

ROTEN Type L3 là Mechanical Seal gì?

Type L3 thuộc nhóm rubber bellow mechanical seal. Điểm phân biệt quan trọng nhất của thiết kế này không nằm ở hình dáng bên ngoài, mà ở phương pháp truyền mô-men cho rotating assembly.

Catalog ROTEN mô tả: drive của phần quay được tạo bởi ma sát giữa shaft và đường kính trong của rubber bellow.

Nói cách khác, bellows cao su đồng thời tham gia vào:

  • Làm kín phụ trên shaft.
  • Bù dịch chuyển axial nhỏ.
  • Truyền mô-men từ shaft sang rotating part bằng lực ma sát.

Xem thêm nhóm Mechanical Seal – phớt cơ khí cho máy bơm và thiết bị quay .

Friction Drive – đặc tính nhận dạng quan trọng nhất của Type L3

Ở Type L3, không có mô tả về một drive sleeve riêng giữ vai trò truyền động chính. Thay vào đó, rubber bellow được ép lên shaft và lực ma sát tại bề mặt tiếp xúc tạo ra khả năng truyền mô-men.

Đây là kỹ thuật khác biệt quan trọng giữa Type L3 và Type L2: L2 được catalog mô tả là có mechanical drive thông qua spring, trong khi L3 nhận drive từ friction giữa shaft và inside diameter của rubber bellow.

Vì sao độ ôm của Rubber Bellow lên Shaft rất quan trọng?

Vì drive phụ thuộc ma sát, độ tiếp xúc giữa bellows và shaft không chỉ có chức năng chống rò rỉ. Nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng truyền chuyển động quay.

Nếu bề mặt shaft hoặc bellows không ở điều kiện phù hợp, có thể ảnh hưởng tới:

  • Độ bám của rubber bellow.
  • Khả năng truyền mô-men.
  • Độ ổn định của rotating face.
  • Khả năng bù dịch chuyển axial.
Do nguyên lý friction drive, không nên tự ý dùng dầu mỡ hoặc chất bôi trơn không phù hợp trên toàn bộ vùng tiếp xúc bellows–shaft nếu chưa kiểm tra hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất.

Type L3 thích nghi tốt với sai lệch trục nhỏ

Catalog ROTEN nhấn mạnh Type L3 có great flexibility và có khả năng chấp nhận tốt hơn:

  • Small shaft misalignment – sai lệch trục nhỏ.
  • Small axial movement – chuyển động dọc trục nhỏ.

Rubber bellow có khả năng biến dạng đàn hồi, giúp rotating assembly thích nghi với các dịch chuyển nhỏ tốt hơn một cấu trúc hoàn toàn cứng.

Khả năng chịu “small misalignment” không có nghĩa Type L3 có thể bù cho trục cong, bearing hỏng, runout lớn hoặc lệch đồng tâm nghiêm trọng. Nguyên nhân cơ khí của thiết bị vẫn cần được xử lý.

Vật liệu Mechanical Seal ROTEN Type L3

Trang catalog cung cấp khá rõ các nhóm vật liệu thông dụng cho Type L3.

Nhóm chi tiết Vật liệu catalog Ý nghĩa khi lựa chọn
Seal Faces SiC / SiC Cặp mặt chà Silicon Carbide / Silicon Carbide
Seal Faces Carbon / SiC Cặp Carbon / Silicon Carbide
Rubber Parts NBR Một trong các lựa chọn elastomer tiêu chuẩn được catalog nêu
Rubber Parts EPDM Lựa chọn elastomer khác tùy môi chất
Rubber Parts FPM Lựa chọn elastomer được catalog liệt kê
Metal Parts Stainless Steel 304 Vật liệu kim loại tiêu chuẩn tùy configuration
Metal Parts Stainless Steel 316 Lựa chọn inox khác theo yêu cầu

Đối với Mechanical Seal Faces – mặt chà phớt cơ khí , cần chọn đúng cặp vật liệu theo môi chất, tốc độ, áp suất và chế độ bôi trơn thực tế.

SiC/SiC hay Carbon/SiC?

SiC / SiC
Là một trong hai cặp vật liệu phổ biến được catalog ROTEN liệt kê cho Type L3.
Carbon / SiC
Là cặp mặt chà phổ biến thứ hai được catalog nêu cho dòng Type L3.

Catalog hiện tại không quy định trong hai trang này rằng một cặp luôn tốt hơn cặp còn lại cho mọi môi chất. Do đó việc chọn mặt chà cần dựa vào application thực tế.

NBR, EPDM hay FPM cho Rubber Bellow?

Rubber parts của Type L3 có thể được cung cấp theo ba nhóm vật liệu được catalog liệt kê: NBR, EPDM và FPM.

Không nên chọn elastomer chỉ theo nhiệt độ. Cần biết:

  • Tên môi chất.
  • Nồng độ.
  • Nhiệt độ làm việc.
  • Thời gian tiếp xúc.
  • Dầu, nước, hóa chất hay dung môi.
  • Quy trình vệ sinh nếu có.

Có thể tham khảo thêm O-ring và vật liệu elastomer NBR, EPDM, FKM/FPM để đối chiếu nguyên tắc tương thích vật liệu.

Điều kiện làm việc tối đa ROTEN Type L3

Thông số Giới hạn catalog Ghi chú
Áp suất p ≤ 10 bar Phụ thuộc shaft, fluid và operating condition
Nhiệt độ t -10 → +120°C Phụ thuộc rubber và face materials
Tốc độ trượt v ≤ 10 m/s Surface velocity tại seal faces
UNITEN L3 d1 = 10–100 mm Theo bảng EN 12756
ROTEN L3B d1 = 10–80 mm Theo bảng catalog
ROTEN L3C Metric + Inch Có cả shaft size mm và inch
10 bar, 120°C và 10 m/s là maximum working conditions trong catalog. Không nên mặc định mọi vật liệu Type L3 có thể đồng thời vận hành ở cả ba giá trị cực đại.

Type L3 và Type L2 khác nhau thế nào?

Đặc điểm ROTEN Type L2 ROTEN Type L3
Family Rubber Bellow Rubber Bellow
Nguyên lý drive Mechanical drive qua spring Friction giữa shaft và rubber bellow
Đặc tính nổi bật Ứng dụng O-ring shaft gasket khó đáp ứng Flexibility, small misalignment và axial movement
Áp suất catalog ≤ 12 bar ≤ 10 bar
Nhiệt độ catalog -35 → +180°C -10 → +120°C
Tốc độ catalog ≤ 15 m/s ≤ 10 m/s

Các biến thể Type L3 trong catalog

UNITEN Type L3
Dòng L3 với bảng dimensional data theo UNITEN / EN 12756.
Type L3K
Catalog cung cấp riêng các chiều dài l1K và LK theo từng shaft size.
Type L3N
Có bộ kích thước riêng l1N và LN trong bảng UNITEN.
ROTEN Type L3B
Biến thể ROTEN có bảng kích thước riêng và drawing L3B với góc machining 30°.
ROTEN Type L3C
Biến thể có bảng shaft size metric và inch, phù hợp khi đối chiếu thiết bị sử dụng kích thước hệ inch.
CC / CM Seat
Catalog thể hiện lựa chọn stationary seat CC short tail hoặc CM cup-mounted stationary seat.
Hai trang catalog hiện tại chủ yếu cung cấp dimensional data cho L3K, L3N, L3B và L3C; không đưa phần mô tả chức năng chi tiết để khẳng định thêm sự khác nhau ngoài geometry. Vì vậy cần đối chiếu bản vẽ khi chuyển đổi giữa các version.

Stationary Seat CC và CM

Drawing Type L3 thể hiện hai kiểu stationary seat đáng chú ý.

CC
Stationary seal ring with short tail.
CM
Cup-mounted stationary seat, có geometry lắp khác với CC.

Khi thay seal, chỉ biết shaft diameter chưa đủ để lựa chọn CC hay CM. Nên giữ nguyên stationary seat cũ để đo và đối chiếu.

Bảng kích thước UNITEN Type L3 / L3K / L3N – EN 12756

Đơn vị: mm.

d1 d6 d7 d3 l1 L l4 l6 l5 l1K LK l1N LN
10 17 21 24 21.1 14.5 6.6 4 1.5 32.5 25.9 40 33.4
12 19 23 25 21.6 15 6.6 4 1.5 32.5 25.9 40 33.4
14 21 25 29 23.6 17 6.6 4 1.5 35 28.4 40 33.4
16 23 27 29 23.6 17 6.6 4 1.5 35 28.4 40 33.4
18 27 33 32 27 19.5 7.5 5 2 37.5 30 45 37.5
20 29 35 37 29 21.5 7.5 5 2 37.5 30 45 37.5
22 31 37 37 29 21.5 7.5 5 2 37.5 30 45 37.5
24 33 39 42 30 22.5 7.5 5 2 40 32.5 50 42.5
25 34 40 42 30.5 23 7.5 5 2 40 32.5 50 42.5
28 37 43 49 34 26.5 7.5 5 2 42.5 35 50 42.5
30 39 45 49 34 26.5 7.5 5 2 42.5 35 50 42.5
32 42 48 52 35 27.5 7.5 5 2 42.5 35 55 47.5
33 42 48 52 35 27.5 7.5 5 2 42.5 35 55 47.5
35 44 50 56 36 28.5 7.5 5 2 42.5 35 55 47.5
38 49 56 58 39 30 9 6 2 45 36 55 46
40 51 58 62 39 30 9 6 2 45 36 55 46
43 54 61 65 39 30 9 6 2 45 36 60 51
45 56 63 67 39 30 9 6 2 45 36 60 51
48 59 66 71 39.5 30.5 9 6 2 45 36 60 51
50 62 70 73 40 30.5 9.5 6 2.5 47.5 38 60 50.5
53 65 73 78 44 33 11 6 2.5 47.5 36.5 70 59
55 67 75 80 46 35 11 6 2.5 47.5 36.5 70 59
58 70 78 84 48 37 11 6 2.5 52.5 41.5 70 59
60 72 80 87 49 38 11 6 2.5 52.5 41.5 70 59
63 75 83 92 55 44 11 6 2.5 52.5 41.5 70 59
65 77 85 92 51 40 11 6 2.5 52.5 41.5 80 69
68 81 90 96 51.3 40 11.3 7 2.5 52.5 41.2 80 68.7
70 83 92 99 51.3 40 11.3 7 2.5 60 48.7 80 68.7
75 88 97 104 51.3 40 11.3 7 2.5 60 48.7 80 68.7
80 95 105 112 52 40 12 7 3 60 48 90 78
85 100 110 120 55 41 14 7 3 60 46 90 76
90 105 115 127 59 45 14 7 3 65 51 90 76
95 110 120 132 60 46 14 7 3 65 51 90 76
100 115 125 137 61 47 14 7 3 65 51 90 76

Bảng kích thước ROTEN Type L3B

Đơn vị: mm.

d1 d6 d7 d3 l1 L l4 l6 l5
10 15.5 19.2 24 21.1 14.5 6.6 3.8 1.2
12 17.5 21.6 25 20.6 15 5.6 3.8 1.2
14 20.5 24.6 29 22.6 17 5.6 3.8 1.2
15 20.5 24.6 29 23.6 17 6.6 3.8 1.2
16 22 28 29 24.5 17 7.5 5 1.5
18 24 30 32 27.5 19.5 8 5 1.5
20 29.5 35 37 29 21.5 7.5 5 1.5
22 29.5 35 37 29 21.5 7.5 5 1.5
24 32 38 42 30 22.5 7.5 5 1.5
25 32 38 42 30.5 23 7.5 5 1.5
28 36 42 49 35.5 26.5 9 5 1.5
30 39.2 45 49 37 26.5 10.5 5 1.5
32 42.2 48 52 38 27.5 10.5 5 1.5
35 46.2 52 56 39.5 28.5 11 5 1.5
38 49.2 55 58 40.3 30 10.3 5 1.5
40 52.2 58 62 40.8 30 10.8 5 1.5
45 55.3 64 67 41.6 30 11.6 6 2
48 59.7 68.4 71 42.1 30.5 11.6 6 2
50 60.8 69.3 73 42.1 30.5 11.6 6 2
55 66.5 75.4 80 48.3 35 13.3 6 2
58 69.5 78.4 84 50.3 37 13.3 6 2
60 71.5 80.4 87 51.3 38 13.3 6 2
65 76.5 85.4 92 53 40 13 6 2
68 82.7 91.5 96 53.7 40 13.7 6 2
70 83 92 99 53 40 13 6 2
75 90.2 99 104 54 40 14 6 2
80 95.2 104 112 55 40 15 6 2

Bảng kích thước ROTEN Type L3C – Metric / Inch

Type L3C đặc biệt hữu ích khi đối chiếu shaft hệ inch. Các ô inch để trống được giữ đúng theo catalog.

d1 mm d1 inch d6 d7 d3 l1 L l4 l6 r
10 0.375" 11 24.6 24 34 25 9 7.5 1.2
12 0.500" 13.5 27.8 25 34 25 9 7.5 1.2
14 17 30.95 29 35.5 25 10.5 9 1.2
15 17 30.95 29 35.5 25 10.5 9 1.2
16 0.625" 17 30.95 29 35.5 25 10.5 9 1.5
18 0.750" 20 34.15 32 35.5 25 10.5 9 1.5
20 21.5 35.7 37 35.5 25 10.5 9 1.5
22 0.875" 23 37.3 37 35.5 25 10.5 9 1.5
24 26.5 40.5 42 35.5 25 10.5 9 1.5
25 1.000" 26.5 40.5 42 35.5 25 10.5 9 1.5
28 1.125" 29.5 47.65 49 45 33 12 10.5 1.5
30 32.5 50.8 49 45 33 12 10.5 1.5
32 1.250" 32.5 50.8 52 45 33 12 10.5 1.5
33 36.5 54 52 45 33 12 10.5 1.5
35 1.375" 36.5 54 56 45 33 12 10.5 1.5
38 1.500" 39.5 57.15 58 45 33 12 10.5 1.5
40 1.625" 42.5 60.35 62 45 33 12 10.5 1.5
43 1.750" 46 63.5 65 53 41 12 10.5 2.5
45 46 63.5 67 53 41 12 10.5 2.5
48 1.875" 49 66.7 71 53 41 12 10.5 2.5
50 2.000" 52 69.85 73 54.5 41 13.5 12 2.5
53 2.125" 55.5 73.05 78 54.5 41 13.5 12 2.5
55 2.250" 58.5 76.2 80 54.5 41 13.5 12 2.5
58 61.5 79.4 84 54.5 41 13.5 12 2.5
60 2.375" 61.5 79.4 87 54.5 41 13.5 12 2.5
63 2.500" 65 82.55 92 54.5 41 13.5 12 2.5
65 2.625" 68 92.1 92 65 49 16 14.5 2.5
68 71 95.25 96 65 49 16 14.5 2.5
70 2.750" 71 95.25 99 65 49 16 14.5 2.5
2.875" 74.5 98.25 104 68 52 16 14.5 2.5
75 3.000" 77.5 101.6 104 68 52 16 14.5 2.5
3.125" 80.5 111.15 112 76 56 20 18.5 2.5
80 3.250" 84 114.3 112 76 56 20 18.5 2.5
85 3.375" 87 117.5 120 76 56 20 18.5 2.5
3.500" 90.5 120.65 127 76 56 20 18.5 2.5
90 3.625" 93.5 123.85 127 79 59 20 18.5 2.5
95 3.750" 96.5 127 132 79 59 20 18.5 2.5
3.875" 100 130.2 137 82 62 20 18.5 2.5
100 4.000" 103 133.35 137 82 62 20 18.5 2.5

Cách đọc bản vẽ Type L3

d1Đường kính shaft danh nghĩa.
d3Đường kính envelope của rotating assembly.
d6Kích thước liên quan stationary seat.
d7Đường kính fitting vùng seat/gland.
l1Chiều dài fitting tổng.
LWorking length chính.
l4Axial dimension phía stationary seat.
l6Kích thước machining phụ.
l5Kích thước tại chamfer 20°.
l1K / LKChiều dài riêng của version L3K.
l1N / LNChiều dài riêng của version L3N.
rRadius được dùng trong bảng L3C.

Ví dụ đối chiếu Type L3 shaft 50 mm

Version d1 d6 d7 d3 l1 L
UNITEN L3 50 62 70 73 40 30.5
ROTEN L3B 50 60.8 69.3 73 42.1 30.5
ROTEN L3C 50 / 2.000" 52 69.85 73 54.5 41
Ví dụ trên cho thấy cùng gọi Type L3 và cùng shaft 50 mm nhưng geometry giữa UNITEN L3, ROTEN L3B và ROTEN L3C khác đáng kể. Không nên đặt hàng chỉ bằng tên model + đường kính shaft.

Thông tin cần cung cấp khi đặt ROTEN Type L3

Exact VersionL3, L3K, L3N, L3B hay L3C.
d1Đường kính shaft.
Metric / InchĐặc biệt quan trọng với L3C.
d6 / d7Kích thước stationary seat.
d3Envelope diameter.
l1 / LChiều dài fitting.
CC / CMStationary seat configuration.
Face PairSiC/SiC hoặc Carbon/SiC.
RubberNBR, EPDM hoặc FPM.
MetalSS304 hoặc SS316 nếu có yêu cầu.
Operating DataPressure, temperature, speed.
FluidTên môi chất và nồng độ.

Những lỗi thường gặp khi thay Type L3

Lỗi Rủi ro Khuyến nghị
Chỉ đo đường kính shaft Chọn sai L3/L3B/L3C Đo thêm d6, d7, d3, l1 và L
Nhầm CC và CM Stationary seat không lắp được Chụp và đo riêng stationary seat
Sai rubber material Bellows trương nở, cứng hoặc mất độ bám Cung cấp chính xác fluid và temperature
Bôi trơn sai vùng bellows–shaft Có thể ảnh hưởng friction drive Tuân thủ hướng dẫn lắp đặt
Chọn sai face pair Mòn, nóng hoặc rò rỉ sớm Đối chiếu môi chất và điều kiện vận hành
Dùng seal để bù trục lệch lớn Mặt chà vẫn bị tải lệch Kiểm tra shaft, bearing và runout

FAQ – Mechanical Seal ROTEN Type L3

1. ROTEN Type L3 là loại phớt gì?

Type L3 là rubber bellow mechanical seal, trong đó rotating part nhận drive nhờ ma sát giữa shaft và đường kính trong của rubber bellow.

2. Type L3 truyền động bằng cách nào?

Theo catalog, drive được tạo bởi friction giữa shaft và inside diameter của rubber bellow.

3. Type L3 khác Type L2 ở đâu?

L2 sử dụng mechanical drive thông qua spring, trong khi L3 sử dụng friction drive giữa shaft và rubber bellow.

4. Type L3 chịu áp suất bao nhiêu?

Maximum working pressure theo catalog là 10 bar.

5. Nhiệt độ Type L3 là bao nhiêu?

Catalog ghi từ -10°C đến +120°C.

6. Tốc độ tối đa Type L3 là bao nhiêu?

Maximum surface velocity là 10 m/s.

7. Mặt chà Type L3 thường dùng vật liệu gì?

Catalog nêu hai combination phổ biến: SiC/SiC và Carbon/SiC.

8. Rubber parts có vật liệu gì?

NBR, EPDM và FPM được catalog liệt kê.

9. Metal parts dùng vật liệu gì?

Catalog ghi Stainless Steel 304 hoặc Stainless Steel 316.

10. Type L3 có chịu được lệch trục không?

Catalog cho biết design có flexibility tốt và có thể thích nghi tốt hơn với small shaft misalignment. Điều này chỉ áp dụng cho sai lệch nhỏ, không thay thế việc sửa chữa trục hoặc bearing hư hỏng.

11. Type L3 có bù chuyển động axial không?

Catalog nêu khả năng chấp nhận small axial movement.

12. L3K khác L3 như thế nào?

Bảng UNITEN cung cấp bộ chiều dài riêng l1K và LK. Hai trang nguồn hiện tại không đưa thêm mô tả chức năng riêng cho L3K.

13. L3N khác L3 như thế nào?

L3N có bộ kích thước l1N và LN riêng trong bảng catalog.

14. Type L3B là gì?

L3B là biến thể ROTEN với dimensional table và drawing riêng. Catalog thể hiện geometry machining khác Type L3 tiêu chuẩn.

15. Type L3C có size inch không?

Có. Bảng L3C chứa cả d1 metric và nhiều shaft size hệ inch từ 0.375" đến 4.000".

16. CC stationary seat là gì?

CC được catalog mô tả là stationary seal ring with short tail.

17. CM stationary seat là gì?

CM là cup-mounted stationary seat.

18. Chỉ biết shaft size có đủ để đặt Type L3 không?

Không. Nên cung cấp version chính xác, d1, d6, d7, d3, l1, L, stationary seat, rubber material, face materials và operating conditions.

Sản phẩm và nội dung liên quan tại Sealtech Vietnam

Liên hệ tư vấn và báo giá

Sealtech Vietnam hỗ trợ nhận dạng và đối chiếu ROTEN / UNITEN Type L3, L3K, L3N, L3B và L3C theo mẫu cũ, bản vẽ, shaft metric hoặc inch, rubber bellow, stationary seat CC/CM, working length, vật liệu mặt chà và điều kiện vận hành thực tế.

 

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS