Nhà sản xuất

ROTEN Type 85 / 85M / 85N

Mã sản phẩm: ROTEN Type 85 / 85M / 85N
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn
ROTEN Type 85 là dòng Mechanical Seal bidirectional – phớt cơ khí hai chiều kết hợp ba ưu điểm quan trọng trong cùng một thiết kế: mặt chà có thể thay thế như ROTEN Type 5, không phụ thuộc chiều quay của trục và kết cấu compact với chiều dài theo phương trục tối thiểu.
Mechanical Seal ROTEN Type 85 / 85M / 85N – Phớt cơ khí hai chiều, compact và thay được mặt chà

ROTEN Type 85 là dòng Mechanical Seal bidirectional – phớt cơ khí hai chiều kết hợp ba ưu điểm quan trọng trong cùng một thiết kế: mặt chà có thể thay thế như ROTEN Type 5, không phụ thuộc chiều quay của trục và kết cấu compact với chiều dài theo phương trục tối thiểu. Series còn được phát triển thành Type 85M dùng cylindrical spring, Type 85N dùng sinusoidal wave spring và cấu hình TR CL positive drive cho các yêu cầu lắp đặt tương ứng.

BIDIRECTIONAL Interchangeable Seal Faces Compact Design P ≤ 16 bar -45 → +200°C v ≤ 15 m/s
Mechanical Seal ROTEN Type 85 85M 85N UNITEN 85N kích thước cấu tạo và vật liệu
ROTEN Type 85 / 85M / 85N – thiết kế bidirectional, interchangeable seal faces, compact axial length và bảng kích thước ROTEN – UNITEN.

ROTEN Type 85 là Mechanical Seal gì?

ROTEN Type 85 có thể được xem là một bước phát triển đáng chú ý từ triết lý thiết kế của ROTEN Type 5. Catalog nhấn mạnh Type 85 giữ ưu điểm interchangeable seal faces – cho phép thay các mặt ma sát – nhưng đồng thời bổ sung:

  • Bidirectional rotation – làm việc hai chiều.
  • Compactness – kết cấu gọn.
  • Minimal axial length – giảm chiều dài cần thiết theo trục.

Đây là tổ hợp đặc tính rất hữu ích cho những vị trí cần phớt cơ khí dạng compact nhưng vẫn muốn bảo trì riêng mặt chà.

Xem thêm ROTEN Seal – phớt cơ khí ROTEN hoặc toàn bộ Mechanical Seal – phớt cơ khí cho máy bơm và thiết bị quay.

Mặt chà có thể thay thế
Kế thừa ưu điểm interchangeable seal faces được ROTEN nhấn mạnh ở Type 5.
Bidirectional
Không phụ thuộc một chiều quay cố định của shaft.
Minimal Axial Length
Kết cấu ngắn giúp Type 85 phù hợp với những seal chamber có không gian hạn chế.
Nhiều biến thể spring
85M sử dụng cylindrical spring; 85N sử dụng sinusoidal wave spring.

Interchangeable Seal Faces – ưu điểm bảo trì quan trọng của Type 85

Catalog mô tả Type 85 kết hợp ưu điểm interchangeable seal faces as in ROTEN 5. Đây là một khác biệt quan trọng so với nhiều cụm mechanical seal mà mặt chà được tích hợp khó tháo riêng.

Trong quá trình overhaul, kỹ thuật viên có thể kiểm tra riêng:

  • Rotary seal ring.
  • Stationary seal ring.
  • Rotary gasket.
  • Stationary gasket.
  • Spring.
  • Frame.
  • Grub screws.
  • Drive ring.

Nếu chỉ các mặt ma sát đã mòn trong khi phần thân còn sử dụng tốt, có thể đánh giá giải pháp thay hoặc phục hồi riêng Mechanical Seal Faces – mặt chà Carbon, Ceramic, SiC và Tungsten Carbide.

Giá trị thực tế của thiết kế: khả năng thay riêng wearing faces có thể giúp việc bảo trì linh hoạt hơn, đặc biệt với seal đặc biệt hoặc các cụm mà phần kim loại vẫn còn tốt.

Bidirectional – ROTEN Type 85 không phụ thuộc chiều quay shaft

Type 85 được ROTEN xác định có bidirectional rotation. Điều này giúp loại bỏ một biến số thường gặp khi lựa chọn mechanical seal: chiều quay trái hoặc phải của trục.

Đặc tính này hữu ích cho:

  • Máy có khả năng đảo chiều.
  • Thiết bị quay hai hướng.
  • Trường hợp không muốn quản lý tồn kho riêng phớt chiều R và L.
  • Ứng dụng mà hướng quay của motor có thể thay đổi sau bảo trì.
Bidirectional không có nghĩa mọi kiểu lắp đều giống nhau. Vẫn phải kiểm tra shaft diameter, working length, CL/CC, drive ring, TR CL và biến thể 85/85M/85N.

Compactness và Minimal Axial Length – điểm khác biệt với ROTEN Type 5

Ngoài việc kế thừa mặt chà thay thế được từ Type 5, Type 85 còn hướng đến compactness và minimal axial length.

Điều này tạo lợi thế khi:

  • Seal chamber ngắn.
  • Khoảng cách gland – shoulder hạn chế.
  • Cần compact mechanical seal cho thiết bị OEM.
  • Cải tạo hệ làm kín nhưng không muốn gia công housing quá nhiều.

Đây cũng là một nhóm từ khóa kỹ thuật phù hợp với người đang tra mechanical seal chiều dài ngắn, compact mechanical seal hoặc phớt cơ khí cho không gian lắp nhỏ.

Điều kiện làm việc tối đa của ROTEN Type 85

Thông số Giới hạn catalog Lưu ý lựa chọn
Áp suất p ≤ 16 bar Phụ thuộc đường kính shaft, speed, temperature và fluid
Nhiệt độ t -45 đến +200°C Cần lựa chọn gasket và face material phù hợp
Tốc độ trượt v ≤ 15 m/s Không phải tốc độ motor tính trực tiếp bằng rpm
Dải ROTEN d1 = 12–100 mm Type 85 và dữ liệu Type 85M
Dải UNITEN d1 = 12–100 mm Có dữ liệu 85N theo EN 12756
Không mặc định 16 bar + 200°C + 15 m/s cùng lúc. Tài liệu ghi rõ giới hạn phụ thuộc đồng thời vào đường kính trục, áp suất, tốc độ, nhiệt độ và môi chất cần làm kín.

Vật liệu của ROTEN Type 85

ROTEN cho biết phạm vi vật liệu của Type 85 tương tự Type 5. Trong bảng component, rotary seal ring và stationary seal ring có nhiều material code, cho phép cấu hình theo điều kiện vận hành.

Điều này rất quan trọng: “ROTEN Type 85” không phải một cặp vật liệu cố định. Cùng một kích thước có thể được cấu hình mặt làm kín khác nhau.

Khi cần lựa chọn hoặc phục hồi mặt chà, xem Mechanical Seal Faces để tham khảo các nhóm Carbon, Ceramic, Silicon Carbide và Tungsten Carbide.

Cấu tạo ROTEN Type 85 / 85M / 85N

POS. Component Standard Materials
1 Spring L1, X1
2 Shaft gasket B1, E1, F1, N1, P1, W1, Y1
3 Frame L1, X1
4 Rotary gasket B1, C1, E1, F1, N1, P1, W1, Y1
5 Rotary seal ring K1, K4, R1, V1, V2, V3, Z1
6 Stationary seal ring C4, K1, R1, V1, V2, V3
7 Stationary gasket B1, C1, E1, F1, N1, P1, W1, Y1
8 Grub screws H1, L1, X1
9 Drive ring L1, X1

Type 85 TR CL – Positive Drive Rotary Ring

Catalog thể hiện riêng: TYPE 85 TR CL – with positive drive rotary ring and stationary ring with extended tail and slot.

Hai đặc điểm cần ghi nhận:

  • Positive drive rotary ring.
  • Stationary ring CL có extended tail và slot.

Cấu hình này không nên được đặt chỉ bằng tên “ROTEN Type 85”. Nên ghi đầy đủ Type 85 TR CL nếu mẫu thực tế có kết cấu tương ứng.

ROTEN Type 85M – Cylindrical Spring

Catalog mô tả: TYPE 85M – with cylindrical spring.

Đây là biến thể Type 85 sử dụng cylindrical spring – lò xo trụ. Tài liệu đồng thời ghi: Also available TR CL, nghĩa là Type 85M cũng có thể có cấu hình TR CL.

Khi mẫu cũ có lò xo trụ, không nên mặc định đó là Type 85 tiêu chuẩn. Cần kiểm tra working length theo cột riêng của 85M.

ROTEN Type 85N – Sinusoidal Wave Spring

Type 85N là một trong những biến thể đáng chú ý nhất của series này. Catalog ghi: TYPE 85N – with sinusoidal wave spring.

Thay vì lò xo trụ thông thường, 85N sử dụng sinusoidal wave spring – lò xo sóng dạng sin. Kết cấu wave spring hỗ trợ bố trí cụm seal theo chiều trục ngắn, phù hợp với triết lý compact của Type 85.

Catalog cũng ghi: Type 85N – Also available TR CL.

Type 85
Cấu hình cơ sở: interchangeable faces + bidirectional + compact.
Type 85M
Cylindrical spring; có thể cung cấp dạng TR CL.
Type 85N
Sinusoidal wave spring; có thể cung cấp dạng TR CL.
Type 85 TR CL
Positive drive rotary ring + stationary ring CL extended tail and slot.

UN 85M có ý nghĩa gì?

UN 85M = UNITEN 85 model with working length “L” as ROTEN 85M.

Đây là thông tin rất quan trọng khi đối chiếu giữa ROTEN và UNITEN. UN 85M sử dụng working length L theo ROTEN 85M.

Điều đó không đồng nghĩa tất cả kích thước UNITEN 85 và ROTEN 85M giống nhau. Chỉ nên sử dụng quan hệ này cho thông số working length mà catalog nêu.

RO 85N có ý nghĩa gì?

RO 85N = ROTEN 85 model with working length “L” as UNITEN 85N.

RO 85N là quan hệ ngược: một ROTEN 85 sử dụng working length L theo UNITEN 85N.

Đây là dữ liệu dễ bị bỏ qua khi mẫu seal chỉ còn kích thước mà mất mã. Nếu chỉ đối chiếu d1 mà không đo L, rất dễ nhầm giữa các phiên bản.

CL và CC – Stationary Ring của Type 85

Bản vẽ Type 85 thể hiện hai cấu hình stationary seal ring:

  • CL: stationary seal ring with extended tail and slot.
  • CC: stationary seal ring with short tail.

Hai vòng có thể gần nhau về d7, nhưng hình dạng phần tail khác nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lắp vào gland.

Dung sai chiều dài l1 của ROTEN Type 85

Một chi tiết đáng chú ý trên bản vẽ Type 85 là l1 ±0,2 mm.

Đây là dung sai chiều dài cần lưu ý khi:

  • Đo mẫu cũ.
  • Gia công chi tiết thay thế.
  • Thiết kế lại gland.
  • Đối chiếu Type 85 với 85M hoặc 85N.
Working length và chiều dài tổng có ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái nén của seal. Sai vài milimet có thể làm spring preload không đúng, dù các đường kính chính vẫn khớp.

Bảng đầy đủ kích thước ROTEN Type 85 và Type 85M

Đơn vị: mm. Hai cột cuối là l1 và L của Type 85M.

d1 d6 d7 d3 d4 l1 L l4 l6 l5 d8 l7 lP 85M l1 85M L
12 16,5 20,6 22,5 24 23,5 18 5,5 2,8 1,2 2 6,2 3,5 26,5 21
14 19 23,1 24,5 27 28 22 6 2,8 1,2 2 6,7 4 32,5 26,5
16 21 26,9 28,5 31 30 23 7 3,7 1,3 2,5 7,6 4 35,5 28,5
18 25 30,9 32,5 36 32 24 8 3,7 1,3 3 8,5 4,5 37,5 29,5
19 25 30,9 32,5 36 33 25 8 3,7 1,3 3 8,5 4,5 39 31
20 25 30,9 32,5 36 33 25 8 3,7 1,3 3 8,5 4,5 39 31
22 30 35,4 37 41 33 25 8 3,7 1,8 3,5 8,5 5 39 31
24 30 35,4 37 41 33 25 8 3,7 1,8 3,5 8,5 5 41 33
25 33 38,2 41 45 34,5 26 8,5 3,7 1,8 4 9,1 5 42,5 34
28 38 43,3 47 50 35 26 9 3,7 1,8 4 9,6 6 45 36
29 38 43,3 47 50 35 26 9 3,7 1,8 4 9,6 6 45 36
30 38 43,3 47 50 35 26 9 3,7 1,8 4 9,6 6 45 36
32 38 43,3 47 50 35 26 9 3,7 1,8 4 9,6 6 45 36
33 45 53,5 48 62 41,5 30 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5 52,5 41
35 45 53,5 57 62 41,5 30 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5 56,5 45
38 52 60,5 64 70 43,5 32 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5 56,5 45
40 52 60,5 64 70 43,5 32 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5 56,5 45
42 52 60,5 64 70 43,5 32 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5 56,5 45
43 52 60,5 64 70 43,5 32 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5 56,5 45
44 57 65,5 69 75 43,5 32 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5 57,5 46
45 57 65,5 69 75 43,5 32 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5 57,5 46
48 57 65,5 69 75 43,5 32 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5 58,5 47
50 64 72,5 75 83 45 33,5 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5 60 48,5
55 64 72,5 75 83 45 33,5 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5 60 48,5
60 72 79,3 83 90 50 38,5 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5 63,5 52
65 77 84,5 88 96 50 38,5 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5 64,5 53
70 82 89,5 93 101 55,5 44 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5 64,5 53
75 87 94,5 98 106 55,5 44 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5 66,5 55
80 92 99,5 104 111 53,5 42 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5 70,5 59
85 98 105,5 110 125 55,5 42 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5 74,5 61
90 105 111,5 116 130 60,5 47 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5 74,5 61
95 110 116,5 123 137 60,5 47 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5 79,5 66
100 114 119,5 127 143 60,5 47 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5 80,5 67

Bảng kích thước UNITEN Type 85 và EN 12756 Type 85N

Bảng UNITEN sử dụng hệ kích thước riêng. Hai cột cuối là l1K và L của Type 85N theo EN 12756. Dấu “+” được giữ nguyên theo catalog.

d1 d6 d7 d3 d4 l1 L l4 l6 l5 d8 l7 lP 85N l1K 85N L
12 19 23 22,5 24 25 18 7 4 1,5 3 8,5 5 32,5 25,5
14 21 25 24,5 26 29 22 7 4 1,5 3 8,5 5 35 28
16 23 27 28,5 28 30 23 7 4 1,5 3 8,5 5 35 28
18 27 33 32,5 34 34 24 10 5 2 3 9 5 37,5 27,5
20 29 35 32,5 36 35 25 10 5 2 3 9 5 37,5 27,5
22 31 37 37 38 35 25 10 5 2 3 9 5 37,5 27,5
24 33 39 37 40 35 25 10 5 2 3 9 5 40 30
25 34 40 41 42+ 36 26 10 5 2 3 9 5 40 30
28 37 43 47 48+ 36 26 10 5 2 3 9 5 42,5 32,5
30 39 45 47 48+ 36 26 10 5 2 3 9 5 42,5 32,5
32 42 48 47 48 36 26 10 5 2 3 9 5 42,5 32,5
33 42 48 48 49 40 30 10 5 2 3 9 5 42,5 32,5
35 44 50 57 58+ 40 30 10 5 2 3 9 5 42,5 32,5
38 49 56 64 65+ 45 32 13 6 2 4 9 5 45 32
40 51 58 64 65+ 45 32 13 6 2 4 9 5 45 32
43 54 61 64 65+ 45 32 13 6 2 4 9 5 45 32
45 56 63 69 70+ 45 32 13 6 2 4 9 5 45 32
48 59 66 69 70+ 45 32 13 6 2 4 9 5 45 32
50 62 70 75 76+ 47,5 33,5 14 6 2,5 4 9 5 47,5 33,5
53 65 73 75 76+ 47,5 33,5 14 6 2,5 4 9 5 47,5 33,5
55 67 75 75 76+ 47,5 33,5 14 6 2,5 4 9 5 47,5 33,5
58 70 78 83 84+ 52,5 38,5 14 6 2,5 4 9 5 52,5 38,5
60 72 80 83 85 52,5 38,5 14 6 2,5 4 9 5 52,5 38,5
63 75 83 88 89+ 52,5 38,5 14 6 2,5 4 9 5 52,5 38,5
65 77 85 88 90 52,5 38,5 14 6 2,5 4 9 5 52,5 38,5
68 81 90 93 94+ 60 44 16 7 2,5 4 9 5 52,5 36,5
70 83 92 93 95 60 44 16 7 2,5 4 9 5 60 44
75 88 97 98 104 60 44 16 7 2,5 4 9 5 60 44
80 95 105 104 109 60 42 18 7 3 4 9 5 60 42
85 100 110 110 114 60 42 18 7 3 4 9 5 60 42
90 105 115 116 119 65 47 18 7 3 4 9 5 65 47
95 110 120 123 124 65 47 18 7 3 4 9 5 65 47
100 115 125 127 129 65 47 18 7 3 4 9 5 65 47

Dấu “+” trong bảng UNITEN Type 85 có nghĩa gì?

Catalog chú thích: kích thước có dấu “+” lớn hơn kích thước tối thiểu được tiêu chuẩn EN quy định.

Ví dụ: 42+, 48+, 58+, 65+, 70+, 76+, 84+, 89+, 94+.

Khi đưa dữ liệu vào bản vẽ hoặc hồ sơ kỹ thuật, nên giữ nguyên ký hiệu này thay vì tự bỏ dấu “+”.

d4 là kích thước tối thiểu của Stuffing Box

Tài liệu UNITEN ghi: d4 được xem là kích thước tối thiểu cho đường kính stuffing box.

Catalog đồng thời khuyến nghị rằng khi có thể, nên sử dụng:

  • Đường kính stuffing box lớn hơn.
  • Hoặc stuffing box dạng côn.
Khi thiết kế housing cho Type 85, không nên lấy d4 tối thiểu rồi bỏ qua dung sai, khả năng tháo lắp, khoảng hở quanh seal và điều kiện dòng chảy trong buồng phớt.

So sánh ROTEN Type 85 Ø50 và UNITEN Type 85 Ø50

Thông số ROTEN Type 85 Ø50 UNITEN Type 85 Ø50
d1 50 50
d6 64 62
d7 72,5 70
d3 75 75
d4 83 76+
l1 45 47,5
L 33,5 33,5
l4 11,5 14

Hai cụm có cùng d1, d3 và working length L, nhưng khác d6, d7, d4, l1 và l4.

Do đó yêu cầu “Mechanical Seal Type 85 size 50” chưa đủ để đặt hàng chính xác.

Type 85M khác Type 85 tiêu chuẩn như thế nào?

Khác biệt quan trọng là cylindrical spring và bộ chiều dài l1/L riêng.

Ví dụ size d1 = 50 mm:

Model l1 L
ROTEN Type 85 45 mm 33,5 mm
ROTEN Type 85M 60 mm 48,5 mm

Chênh lệch chiều dài rất lớn. Vì vậy d1 giống nhau không có nghĩa 85 và 85M thay trực tiếp được.

Type 85N khác Type 85M như thế nào?

Đặc điểm Type 85M Type 85N
Lò xo Cylindrical spring Sinusoidal wave spring
Thiết kế Biến thể Type 85 Biến thể wave spring
TR CL Available Available
Working length Tra bảng 85M Tra bảng UNITEN / 85N

Quy trình nhận dạng ROTEN Type 85 khi mẫu cũ mất mã

  1. Chụp toàn bộ cụm seal trước khi tháo rời.
  2. Đo đường kính shaft d1.
  3. Đo d6 và d7.
  4. Đo d3 và d4.
  5. Đo chiều dài tổng l1.
  6. Đo working length L.
  7. Kiểm tra dung sai và vị trí lắp thực tế.
  8. Xác định stationary ring CL hay CC.
  9. Kiểm tra rotary ring có positive drive TR hay không.
  10. Quan sát dạng spring.
  11. Nếu cylindrical spring → kiểm tra Type 85M.
  12. Nếu sinusoidal wave spring → kiểm tra Type 85N.
  13. Kiểm tra grub screws.
  14. Kiểm tra drive ring.
  15. Ghi material code nếu còn nhìn thấy.
  16. Cung cấp môi chất, áp suất, nhiệt độ và tốc độ.
Dữ liệu tối thiểu nên gửi: d1 + d6 + d7 + d3 + d4 + l1 + L + ảnh spring + rotary ring + stationary ring + drive ring.

Những lỗi thường gặp khi thay ROTEN Type 85

Hiện tượng Nguyên nhân nên kiểm tra Hướng xử lý
Đúng d1 nhưng phớt quá dài Nhầm 85 / 85M / 85N So sánh l1 và L
Rotary ring không truyền động Grub screw hoặc drive ring có vấn đề Kiểm tra positive drive
Stationary ring không vào gland Nhầm CL với CC Kiểm tra tail và slot
Phớt bị nén quá mức Working length L không đúng Đối chiếu đúng model
Mặt chà mòn nhưng thân còn tốt Wear thông thường Đánh giá thay riêng interchangeable faces
Thay 85M bằng 85 nhưng không khớp Hai model có chiều dài khác nhau Tra cột 85M riêng
Nhầm wave spring Bỏ qua Type 85N Quan sát loại spring trước khi đặt
Đúng L nhưng housing không vừa Nhầm ROTEN với UNITEN Kiểm tra d6, d7, d4 và l4

Type 85 đặc biệt phù hợp khi nào?

Từ đặc tính được ROTEN công bố, Type 85 đặc biệt đáng xem xét khi cần kết hợp:

  • Mechanical seal làm việc hai chiều.
  • Không gian dọc trục hạn chế.
  • Khả năng thay riêng mặt ma sát.
  • Positive drive.
  • Nhiều phương án spring.
  • Khả năng tùy biến vật liệu tương tự Type 5.

Đây là điểm giúp Type 85 khác rõ với Type 82/84: Type 82/84 tập trung vào compact + positive drive, còn Type 85 bổ sung rõ yếu tố interchangeable seal faces theo nền tảng Type 5.

Chọn vật liệu mặt chà cho Type 85

Catalog Type 85 sử dụng nhiều material code cho rotary và stationary seal ring. Không nên tự giải mã các ký hiệu này nếu không có bảng material code ROTEN tương ứng.

Khi chọn mặt seal thực tế cần xem xét:

  • Môi chất.
  • Khả năng bôi trơn.
  • Tính ăn mòn.
  • Hạt rắn và mài mòn.
  • Áp suất.
  • Nhiệt độ.
  • Tốc độ trượt.

Xem thêm mặt chà Mechanical Seal Carbon – Ceramic – SiC – Tungsten Carbide để đối chiếu giải pháp mặt làm kín.

Shaft Gasket, Rotary Gasket và Stationary Gasket

Type 85 sử dụng nhiều gasket làm kín phụ, bao gồm:

  • Shaft gasket.
  • Rotary gasket.
  • Stationary gasket.

Bảng ROTEN cung cấp nhiều material code khác nhau. Vì vậy không nên mặc định tất cả Type 85 đều sử dụng cùng một loại cao su.

Có thể tham khảo O-ring NBR, FKM/Viton, EPDM và vật liệu đàn hồi khi cần đánh giá vật liệu làm kín phụ theo môi chất.

Khi nào nên phục hồi Type 85 thay vì thay nguyên bộ?

Ưu điểm interchangeable faces khiến Type 85 đặc biệt phù hợp để đánh giá theo từng component khi overhaul.

Nên kiểm tra:

  • Rotary seal ring có mòn hoặc nứt không.
  • Stationary ring còn phẳng không.
  • Frame có biến dạng không.
  • Spring có mỏi hoặc ăn mòn không.
  • Gasket có chai, trương hoặc nứt không.
  • Grub screws còn khóa tốt không.
  • Drive ring có mòn hoặc mất truyền động không.

Khi mẫu đặc biệt không có sẵn, Sealtech Vietnam có thể hỗ trợ gia công và phục hồi Mechanical Seal theo mẫu hoặc bản vẽ sau khi kiểm tra kích thước và vật liệu thực tế.

Checklist báo giá ROTEN Type 85 / 85M / 85N

1. Series ROTEN hay UNITEN.
2. Model 85, 85M, 85N hoặc TR CL.
3. d1 Đường kính shaft.
4. d6 / d7 Đường kính seal và stationary ring.
5. d3 / d4 Kích thước rotating assembly và stuffing box.
6. l1 / L Chiều dài tổng và working length.
7. CL / CC Kiểu stationary ring.
8. Spring Standard, cylindrical hay sinusoidal wave spring.
9. Drive Kiểm tra TR, grub screws và drive ring.
10. Faces Rotary / stationary face material.
11. Gasket Material code nếu còn.
12. Operating Data Môi chất, pressure, temperature và speed.

Các nhóm hàng liên quan tại Sealtech Vietnam

FAQ – Mechanical Seal ROTEN Type 85

1. ROTEN Type 85 có phải Mechanical Seal hai chiều không?

Có. Catalog mô tả Type 85 có bidirectional rotation.

2. Type 85 có thể thay riêng mặt chà không?

Catalog xác định Type 85 kế thừa ưu điểm interchangeable seal faces của ROTEN Type 5.

3. Type 85 khác Type 5 ở điểm nào?

Type 85 kết hợp khả năng thay mặt seal của Type 5 với bidirectional rotation, compactness và minimal axial length.

4. Áp suất tối đa của ROTEN Type 85 là bao nhiêu?

Catalog công bố p ≤ 16 bar.

5. Nhiệt độ làm việc của Type 85 là bao nhiêu?

Dải công bố là -45°C đến +200°C.

6. Tốc độ trượt tối đa là bao nhiêu?

v ≤ 15 m/s.

7. ROTEN Type 85 có dải size bao nhiêu?

Bảng ROTEN trong tài liệu bao phủ d1 từ 12 đến 100 mm.

8. UNITEN Type 85 có dải size bao nhiêu?

Bảng UNITEN trong tài liệu cũng bao phủ d1 từ 12 đến 100 mm.

9. Type 85M là gì?

Type 85M là biến thể sử dụng cylindrical spring – lò xo trụ, và có bảng chiều dài l1/L riêng.

10. Type 85N là gì?

Type 85N là phiên bản sử dụng sinusoidal wave spring – lò xo sóng dạng sin.

11. Type 85M và 85N có phiên bản TR CL không?

Có. Catalog ghi cả Type 85M và Type 85N đều “Also available TR CL”.

12. Type 85 TR CL là gì?

Đây là cấu hình có positive drive rotary ring và stationary ring CL với extended tail và slot.

13. CL và CC khác nhau thế nào?

CL có extended tail và slot; CC có short tail.

14. UN 85M có nghĩa gì?

UN 85M là UNITEN 85 có working length L theo ROTEN 85M.

15. RO 85N có nghĩa gì?

RO 85N là ROTEN 85 có working length L theo UNITEN 85N.

16. Dấu “+” trong bảng UNITEN có nghĩa gì?

Kích thước có dấu + lớn hơn kích thước tối thiểu được tiêu chuẩn EN quy định.

17. d4 có ý nghĩa gì?

Theo ghi chú catalog UNITEN, d4 được xem là kích thước tối thiểu cho đường kính stuffing box. Khi có thể nên sử dụng kích thước lớn hơn hoặc stuffing box dạng côn.

18. ROTEN Type 85 Ø50 có kích thước chính bao nhiêu?

ROTEN Ø50 có d6 = 64, d7 = 72,5, d3 = 75, d4 = 83, l1 = 45 và L = 33,5 mm.

19. Type 85M Ø50 có chiều dài giống Type 85 Ø50 không?

Không. Type 85 Ø50 có l1/L = 45/33,5 mm, trong khi Type 85M Ø50 có l1/L = 60/48,5 mm.

20. ROTEN và UNITEN Type 85 cùng size có thay trực tiếp được không?

Không nên. Nhiều kích thước như d6, d7, d4, l1 và l4 khác nhau dù d1 và L có thể giống nhau.

21. Cần gửi gì để báo giá ROTEN Type 85?

Nên gửi ảnh nguyên cụm, hình spring, rotary ring, stationary ring, d1, d6, d7, d3, d4, l1, L, model 85/85M/85N nếu biết, môi chất, áp suất, nhiệt độ và tốc độ.

Tư vấn ROTEN Type 85 / 85M / 85N – UNITEN Type 85

Gửi ảnh Mechanical Seal cũ và các kích thước d1 – d6 – d7 – d3 – d4 – l1 – L. Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu ROTEN Type 85, Type 85M cylindrical spring, Type 85N wave spring, Type 85 TR CL và UNITEN 85, kiểm tra CL/CC, positive drive, interchangeable seal faces, material code và điều kiện vận hành trước khi lựa chọn.

 

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS