-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mechanical Seal ROTEN Type 45 / UNITEN Type 45 – Kết cấu Type 5 với PTFE Gasket của Type 4
ROTEN Type 45 là một dòng mechanical seal – phớt cơ khí kết hợp các đặc tính kết cấu của ROTEN Type 5 với khả năng ứng dụng linh hoạt của PTFE gasket. Theo catalog, các mặt seal và thành phần kim loại của Type 45 được lấy từ nền tảng Type 5, trong khi hệ PTFE gasket được kế thừa từ Type 4. Cách kết hợp này mở rộng phạm vi sử dụng của Type 45 cho nhiều loại môi chất, với giới hạn danh định tới 16 bar, 200°C và tốc độ trượt 15 m/s.
P ≤ 16 bar 10 → +200°C v ≤ 15 m/s ROTEN d1: 10–150 mm PTFE Wedge Gasket Type 45 / U45 / UNITEN 45
ROTEN Type 45 là Mechanical Seal gì?
ROTEN Type 45, còn được tìm với các tên phớt cơ khí ROTEN Type 45, ROTEN Type 45 mechanical seal, phốt ROTEN U45, UNITEN Type 45 hoặc phớt bơm PTFE chịu hóa chất, là một thiết kế kết hợp hai nền tảng kỹ thuật khác nhau trong hệ ROTEN.
Catalog mô tả rất rõ: Type 45 kết hợp các đặc tính của ROTEN Type 5 với độ linh hoạt bổ sung của PTFE gaskets. Các mặt seal và thành phần kim loại được kế thừa từ Type 5, còn hệ PTFE gasket đến từ Type 4.
Điều này làm Type 45 không đơn giản là một Type 4 đổi kích thước hoặc Type 5 đổi gioăng. Nó là một cấu hình riêng, có bảng kích thước ROTEN Type 45, bảng U45 và bảng UNITEN Type 45 riêng.
Có thể xem thêm toàn bộ ROTEN Seal – phớt cơ khí ROTEN và nhóm tổng Mechanical Seal cho máy bơm và thiết bị quay .
Nền tảng Type 5
Seal faces và metallic components của Type 45 được ROTEN xác định theo cấu hình Type 5.
Seal faces và metallic components của Type 45 được ROTEN xác định theo cấu hình Type 5.
PTFE từ Type 4
Hệ wedge shaft gasket bằng PTFE giúp Type 45 mở rộng khả năng tương thích với nhiều môi chất hơn.
Hệ wedge shaft gasket bằng PTFE giúp Type 45 mở rộng khả năng tương thích với nhiều môi chất hơn.
Nhiệt độ tới 200°C
Giới hạn nhiệt độ catalog cao hơn Type 4 trong tài liệu cùng series.
Giới hạn nhiệt độ catalog cao hơn Type 4 trong tài liệu cùng series.
ROTEN và UNITEN riêng biệt
Hai hệ có bảng kích thước riêng, không nên thay chéo chỉ theo đường kính trục.
Hai hệ có bảng kích thước riêng, không nên thay chéo chỉ theo đường kính trục.
Điều kiện làm việc tối đa của ROTEN Type 45
Các giới hạn công bố phụ thuộc đồng thời vào đường kính trục, áp suất, tốc độ, nhiệt độ và môi chất cần làm kín.
| Thông số | Giới hạn catalog | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Áp suất p | ≤ 16 bar | Cần xét cùng tốc độ, kích thước trục và vật liệu mặt seal |
| Nhiệt độ t | 10 đến +200°C | Phụ thuộc PTFE gasket, stationary gasket, face và môi chất |
| Tốc độ trượt v | ≤ 15 m/s | Không nhầm với rpm của motor |
| Dải trục ROTEN | 10–150 mm | Cần xác định Type 45 hay U45 |
| Dải UNITEN | 10–100 mm | Dùng bảng UNITEN riêng |
Không lấy điều kiện làm việc của Type 4 để áp dụng cho Type 45. Catalog Type 45 ghi áp suất tới 16 bar và nhiệt độ tới 200°C, trong khi Type 4 có giới hạn khác.
Vì sao Type 45 có phạm vi ứng dụng rộng hơn?
Theo catalog, việc kết hợp mặt seal và các thành phần kim loại của Type 5 với PTFE gaskets của Type 4 giúp phạm vi ứng dụng được mở rộng tới phần lớn chất lỏng khi cấu hình vật liệu và điều kiện vận hành phù hợp.
Tuy nhiên, “most fluids” không có nghĩa một cấu hình Type 45 duy nhất có thể dùng cho mọi hóa chất. Khi làm việc với dung môi, axit, kiềm, hydrocarbon hoặc sản phẩm công nghiệp đặc biệt, vẫn cần kiểm tra:
- Vật liệu rotary seal ring.
- Vật liệu stationary seal ring.
- PTFE wedge shaft gasket.
- Rotary gasket.
- Stationary gasket.
- Kim loại của spring, frame và sleeve.
- Nhiệt độ và áp suất thực tế.
Đối với bơm hóa chất, có thể đối chiếu thêm giải pháp gioăng phớt cho ngành hóa chất và lựa chọn Mechanical Seal theo ứng dụng .
PTFE Wedge Shaft Gasket của ROTEN Type 45
Vị trí số 3 trong cấu tạo Type 45 là Wedge Shaft Gasket (PTFE). Đây là chi tiết tạo nên khác biệt quan trọng giữa Type 45 và nhiều mechanical seal sử dụng elastomer truyền thống.
Catalog cung cấp material code C1 và trong điều kiện vận hành đặc biệt có thể sử dụng C4.
Chú thích catalog: với một số điều kiện vận hành đặc biệt, wedge gasket và stationary gasket có thể được sản xuất theo code C4. Không nên tự diễn giải C4 thành một loại vật liệu cụ thể khi chưa có bảng giải mã vật liệu ROTEN đầy đủ.
Để tìm hiểu thêm về PTFE và các giải pháp làm kín dùng vật liệu này, tham khảo PTFE – Teflon và vật liệu làm kín PTFE .
Cấu tạo ROTEN Type 45
| Vị trí | Chi tiết | Material code |
|---|---|---|
| 1 | Self-driving spring | L1, X1 |
| 2 | Gasket thrust washer | L1, X1 |
| 3 | Wedge shaft gasket (PTFE) | C1, C4** |
| 4* | Frame | L1, X1 |
| 5 | Rotary gasket | B1, C1, C4**, E1, F1, N1, P1, W1, Y1 |
| 6 | Rotary seal ring | K1, K4, R1, Z1 |
| 7 | Stationary seal ring | C4, V1, V2, V3, R1, K1 |
| 8 | Stationary gasket | B1, C1, C4**, E1, F1, N1, P1, W1, Y1 |
| 9 | Spacer – nếu yêu cầu | G1, H1, X1 |
Catalog đồng thời ghi: Version 45 AA có open slot trên frame. Đây là dấu hiệu hữu ích khi nhận dạng một bộ Type 45 tháo từ máy nhưng mất mã.
Bảng kích thước ROTEN Type 45 còn có chú thích: Spacer không bao giờ được tính đến đối với ROTEN 45. Không tự cộng spacer vào working length L.
ROTEN U45 khác Type 45 như thế nào?
U45 sử dụng cùng nền tảng mặt seal và PTFE gasket, nhưng có hệ truyền động bằng Driving “U” Sleeve.
| Vị trí | Chi tiết U45 | Material code |
|---|---|---|
| 1 | Spring | L1, X1 |
| 2 | Gasket thrust washer | L1, X1 |
| 3 | Wedge shaft gasket (PTFE) | C1, C4** |
| 4* | Frame | L1, X1 |
| 5 | Rotary gasket | B1, C1, C4**, E1, F1, N1, P1, W1, Y1 |
| 6 | Rotary seal ring | K1, K4, R1, Z1 |
| 7 | Stationary seal ring | C4, V1, V2, V3, R1, K1 |
| 8 | Stationary gasket | B1, C1, C4**, E1, F1, N1, P1, W1, Y1 |
| 9 | Grub screws | H1, L1, X1 |
| 10 | Driving “U” sleeve | L1, X1 |
Hình kỹ thuật U45 trong tài liệu thể hiện rõ driving sleeve phía sau spring. Khi mẫu cũ có sleeve và vít hãm, không nên đặt Type 45 tiêu chuẩn chỉ vì các mặt seal nhìn giống nhau.
Type 45 TR CL – Positive Drive và Extended Tail Stationary Ring
Catalog trình bày riêng cấu hình TYPE 45 TR CL với mô tả: positive drive and stationary seal ring with extended tail and slot.
Điều này tạo ra hai yếu tố nhận dạng:
- Cơ cấu positive drive.
- Stationary ring dạng CL có extended tail và slot.
Khi cần đặt Type 45 TR CL, nên chụp rõ phần positive drive và cạnh bên stationary seat, không chỉ cung cấp đường kính trục.
CL và CC – hai kiểu Stationary Seal Ring
Bản vẽ Type 45 thể hiện:
- CL: stationary seal ring có extended tail và slot.
- CC: stationary seal ring có short tail.
Hai seat có thể có đường kính lắp gần nhau nhưng khác hình học phía sau. Đây là nguyên nhân phổ biến khiến một stationary ring “đúng đường kính” nhưng vẫn không lắp được vào gland.
Nếu cần thay hoặc gia công mặt làm kín, tham khảo Mechanical Seal Faces – mặt chà phớt cơ khí .
UN U45 LRO45 có ý nghĩa gì?
UN U45 LRO45 = UNITEN 45 model with working length “L” as ROTEN U45.
Nói cách khác, catalog xác nhận mối quan hệ về working length L giữa cấu hình UNITEN 45 tương ứng và ROTEN U45.
Không nên từ đó kết luận toàn bộ d6, d7, d4, l1 và các kích thước khác đều giống nhau. Bảng UNITEN phải được tra độc lập.
Bảng đầy đủ kích thước ROTEN Type 45 và U45
Đơn vị: mm. Cột U45 ở bên phải cung cấp riêng l1 và L.
| d1 | d6 | d7 | d4 | l1 | L | l4 | l6 | l5 | d8 | l7 | lP | U45 l1 | U45 L |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 10 | 14 | 18,1 | 22 | 25,5 | 20 | 5,5 | 2,8 | 1,2 | 2 | 6,2 | 3,5 | 27,5 | 22 |
| 11 | 16,5 | 20,6 | 25 | 27,5 | 22 | 5,5 | 2,8 | 1,2 | 2 | 6,2 | 3,5 | 29,5 | 24 |
| 12 | 16,5 | 20,6 | 25 | 27,5 | 22 | 5,5 | 2,8 | 1,2 | 2 | 6,2 | 3,5 | 29,5 | 24 |
| 13 | 19 | 23,1 | 27 | 33 | 27 | 6 | 2,8 | 1,2 | 2 | 6,7 | 4 | 36 | 30 |
| 14 | 19 | 23,1 | 27 | 33 | 27 | 6 | 2,8 | 1,2 | 2 | 6,7 | 4 | 36 | 30 |
| 15 | 21 | 26,9 | 32 | 34 | 27 | 7 | 3,7 | 1,3 | 2,5 | 7,6 | 4 | 37 | 30 |
| 16 | 21 | 26,9 | 32 | 35 | 28 | 7 | 3,7 | 1,3 | 2,5 | 7,6 | 4 | 38 | 31 |
| 17 | 21 | 26,9 | 32 | 35 | 28 | 7 | 3,7 | 1,3 | 2,5 | 7,6 | 4 | 38 | 31 |
| 18÷20 | 25 | 30,9 | 36 | 38 | 30 | 8 | 3,7 | 1,3 | 3 | 8,5 | 4,5 | 42 | 34 |
| 21 | 30 | 35,4 | 41 | 38 | 30 | 8 | 3,7 | 1,8 | 3,5 | 8,5 | 5 | 42 | 34 |
| 22 | 30 | 35,4 | 41 | 38 | 30 | 8 | 3,7 | 1,8 | 3,5 | 8,5 | 5 | 42 | 34 |
| 23 | 30 | 35,4 | 41 | 40 | 32 | 8 | 3,7 | 1,8 | 3,5 | 8,5 | 5 | 44 | 36 |
| 24 | 30 | 35,4 | 41 | 40 | 32 | 8 | 3,7 | 1,8 | 3,5 | 8,5 | 5 | 44 | 36 |
| 25÷27 | 33 | 38,2 | 45 | 41,5 | 33 | 8,5 | 3,7 | 1,8 | 4 | 9,1 | 5 | 45,5 | 37 |
| 28 | 38 | 43,3 | 50 | 45 | 36 | 9 | 3,7 | 1,8 | 4 | 9,6 | 6 | 50 | 41 |
| 29÷32 | 38 | 43,3 | 50 | 46 | 37 | 9 | 3,7 | 1,8 | 4 | 9,6 | 6 | 51 | 42 |
| 33÷37 | 45 | 53,5 | 62 | 59,5 | 48 | 11,5 | 5,4 | 2,1 | 5 | 12 | 7,5 | 66,5 | 55 |
| 38÷43 | 52 | 60,5 | 70 | 59,5 | 48 | 11,5 | 5,4 | 2,1 | 5 | 12 | 7,5 | 66,5 | 55 |
| 44÷49 | 57 | 65,5 | 75 | 62,5 | 51 | 11,5 | 5,4 | 2,1 | 5 | 13 | 8,5 | 68,5 | 57 |
| 50 | 64 | 72,5 | 83 | 66,5 | 55 | 11,5 | 5,4 | 2,1 | 5 | 13 | 8,5 | 74,5 | 63 |
| 55 | 64 | 72,5 | 83 | 68,5 | 57 | 11,5 | 5,4 | 2,1 | 5 | 13 | 8,5 | 76,5 | 65 |
| 60 | 72 | 79,3 | 90 | 72,5 | 61 | 11,5 | 5,4 | 2,1 | 5 | 13,5 | 8,5 | 81,5 | 70 |
| 65 | 77 | 84,5 | 96 | 74,5 | 63 | 11,5 | 5,4 | 2,1 | 5 | 13,5 | 8,5 | 83,5 | 72 |
| 70 | 82 | 89,5 | 101 | 74,5 | 63 | 11,5 | 5,4 | 2,1 | 5 | 13,5 | 8,5 | 83,5 | 72 |
| 75 | 87 | 94,5 | 106 | 79,5 | 68 | 11,5 | 5,4 | 2,1 | 5 | 13,5 | 8,5 | 89,5 | 78 |
| 80 | 92 | 99,5 | 111 | 81,5 | 70 | 11,5 | 5,4 | 2,1 | 5 | 13,5 | 8,5 | 93,5 | 82 |
| 85 | 98 | 105,5 | 125 | 85,5 | 72 | 13,5 | 5,4 | 2,6 | 5 | 13,5 | 8,5 | 97,5 | 84 |
| 90 | 105 | 111,5 | 130 | 88,5 | 75 | 13,5 | 5,4 | 2,6 | 5 | 13,5 | 8,5 | 99,5 | 86 |
| 95 | 110 | 116,5 | 137 | 88,5 | 75 | 13,5 | 5,4 | 2,6 | 5 | 13,5 | 8,5 | 99,5 | 86 |
| 100 | 114 | 119,5 | 143 | 98,5 | 85 | 13,5 | 5,4 | 2,6 | 5 | 13,5 | 8,5 | 110,5 | 97 |
| 110 | 124 | 132,2 | 166 | 106,5 | 89 | 17,5 | 7,1 | 3,9 | 5 | 13,5 | 8,5 | 119,5 | 102 |
| 120 | 134 | 142,2 | 176 | 114,5 | 97 | 17,5 | 7,1 | 3,9 | 5 | 13,5 | 8,5 | 127,5 | 110 |
| 130 | 145 | 153,2 | 190 | 125,5 | 108 | 17,5 | 7,1 | 3,9 | 5 | 13,5 | 8,5 | 137,5 | 120 |
| 140 | 157 | 164,3 | 210 | 128,5 | 110 | 18,5 | 7,1 | 3,9 | 5 | 13,5 | 8,5 | 145,5 | 127 |
| 150 | 167 | 174,2 | 220 | 138,5 | 120 | 18,5 | 7,1 | 3,9 | 5 | 13,5 | 8,5 | 155,5 | 137 |
Cách đọc bảng ROTEN Type 45 / U45
d1 – đường kính trục Thông số size chính của phớt, bản vẽ tham chiếu h6.
d6 Đường kính vùng seal theo H11.
d7 Kích thước stationary ring theo H8.
d4 Không gian stuffing box/gland.
l1 Chiều dài tổng tham chiếu của Type 45.
L Working length – thông số rất quan trọng khi thay phớt.
U45 l1 / L Phải dùng riêng hai cột U45; không lấy l1/L của Type 45 tiêu chuẩn.
l4 Chiều dài phần stationary seal ring.
l6 / l5 / d8 / l7 / lP Các kích thước phụ dùng để kiểm tra seat và housing.
Type 45 Ø38–43: cùng kích thước thân nhưng nhiều đường kính trục
Một điểm đáng chú ý của bảng ROTEN là nhóm d1 = 38÷43 mm cùng sử dụng:
- d6 = 52 mm.
- d7 = 60,5 mm.
- d4 = 70 mm.
- l1 = 59,5 mm.
- L = 48 mm.
- U45 l1 = 66,5 mm.
- U45 L = 55 mm.
Vì vậy nếu seal đã tháo khỏi trục, đo riêng kích thước thân không đủ để xác định chính xác d1 trong nhóm 38–43 mm.
Type 45 và U45 khác Working Length như thế nào?
U45 thường có chiều dài tổng và working length lớn hơn phiên bản Type 45 tương ứng do bổ sung cơ cấu driving sleeve.
| d1 | Type 45 l1 | Type 45 L | U45 l1 | U45 L |
|---|---|---|---|---|
| 10 | 25,5 | 20 | 27,5 | 22 |
| 23 | 40 | 32 | 44 | 36 |
| 28 | 45 | 36 | 50 | 41 |
| 38÷43 | 59,5 | 48 | 66,5 | 55 |
| 50 | 66,5 | 55 | 74,5 | 63 |
| 100 | 98,5 | 85 | 110,5 | 97 |
| 150 | 138,5 | 120 | 155,5 | 137 |
Đây là lý do không nên đặt “ROTEN 45 size 50” mà không nói rõ Type 45 hay U45.
Bảng đầy đủ kích thước UNITEN Type 45 / EN 12756
UNITEN Type 45 sử dụng bảng riêng từ d1 = 10 đến 100 mm. Các dấu + được giữ nguyên đúng theo catalog.
| d1 | d6 | d7 | d4 | l1 | L | l4 | l6 | l5 | H | A | d8 | l7 | lP |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 10 | 17 | 21 | 22 | 40 | 20 | 7 | 4 | 1,5 | 13 | 13 | 3 | 8,5 | 5 |
| 12 | 19 | 23 | 24 | 40 | 22 | 7 | 4 | 1,5 | 11 | 15 | 3 | 8,5 | 5 |
| 14 | 21 | 25 | 26 | 40 | 27 | 7 | 4 | 1,5 | 6 | 18 | 3 | 8,5 | 5 |
| 16 | 23 | 27 | 30+ | 40 | 28 | 7 | 4 | 1,5 | 5 | 20 | 3 | 8,5 | 5 |
| 18 | 27 | 33 | 34 | 45 | 30 | 10 | 5 | 2 | 5 | 22 | 3 | 9 | 5 |
| 20 | 29 | 35 | 36 | 45 | 30 | 10 | 5 | 2 | 5 | 25 | 3 | 9 | 5 |
| 22 | 31 | 37 | 38 | 45 | 30 | 10 | 5 | 2 | 5 | 27 | 3 | 9 | 5 |
| 24 | 33 | 39 | 40 | 50 | 32 | 10 | 5 | 2 | 8 | 29 | 3 | 9 | 5 |
| 25 | 34 | 40 | 41 | 50 | 33 | 10 | 5 | 2 | 7 | 30 | 3 | 9 | 5 |
| 28 | 37 | 43 | 48+ | 50 | 36 | 10 | 5 | 2 | 4 | 34 | 3 | 9 | 5 |
| 30 | 39 | 45 | 48+ | 50 | 37 | 10 | 5 | 2 | 3 | 36 | 3 | 9 | 5 |
| 32 | 42 | 48 | 48 | 55 | 37 | 10 | 5 | 2 | 8 | 38 | 3 | 9 | 5 |
| 33 | 42 | 48 | 58+ | 58+ | 48+ | 10 | 5 | 2 | — | 40 | 3 | 9 | 5 |
| 35 | 44 | 50 | 58+ | 58+ | 48+ | 10 | 5 | 2 | — | 42 | 3 | 9 | 5 |
| 38 | 49 | 56 | 65+ | 61+ | 48+ | 13 | 6 | 2 | — | 45 | 4 | 9 | 5 |
| 40 | 51 | 58 | 65+ | 61+ | 48+ | 13 | 6 | 2 | — | 47 | 4 | 9 | 5 |
| 43 | 54 | 61 | 65+ | 61+ | 48+ | 13 | 6 | 2 | — | 51 | 4 | 9 | 5 |
| 45 | 56 | 63 | 70+ | 64+ | 51+ | 13 | 6 | 2 | — | 53 | 4 | 9 | 5 |
| 48 | 59 | 66 | 70+ | 64+ | 51+ | 13 | 6 | 2 | — | 56 | 4 | 9 | 5 |
| 50 | 62 | 70 | 76+ | 69+ | 55+ | 14 | 6 | 2,5 | — | 59 | 4 | 9 | 5 |
| 53 | 65 | 73 | 76+ | 71+ | 57+ | 14 | 6 | 2,5 | — | 62 | 4 | 9 | 5 |
| 55 | 67 | 75 | 77+ | 71+ | 57+ | 14 | 6 | 2,5 | — | 64 | 4 | 9 | 5 |
| 58 | 70 | 78 | 85+ | 75+ | 61+ | 14 | 6 | 2,5 | — | 68 | 4 | 9 | 5 |
| 60 | 72 | 80 | 85 | 75+ | 61+ | 14 | 6 | 2,5 | — | 70 | 4 | 9 | 5 |
| 63 | 75 | 83 | 90+ | 77+ | 63+ | 14 | 6 | 2,5 | — | 73 | 4 | 9 | 5 |
| 65 | 77 | 85 | 90 | 80 | 63 | 14 | 6 | 2,5 | 3 | 76 | 4 | 9 | 5 |
| 68 | 81 | 90 | 95+ | 80 | 64 | 16 | 7 | 2,5 | — | 79 | 4 | 9 | 5 |
| 70 | 83 | 92 | 95 | 80 | 64 | 16 | 7 | 2,5 | — | 81 | 4 | 9 | 5 |
| 75 | 88 | 97 | 104 | 84+ | 68+ | 16 | 7 | 2,5 | — | 86 | 4 | 9 | 5 |
| 80 | 95 | 105 | 109 | 90 | 70 | 18 | 7 | 3 | 2 | 92 | 4 | 9 | 5 |
| 85 | 100 | 110 | 114 | 90 | 72 | 18 | 7 | 3 | — | 98 | 4 | 9 | 5 |
| 90 | 105 | 115 | 119 | 93+ | 75+ | 18 | 7 | 3 | — | 103 | 4 | 9 | 5 |
| 95 | 110 | 120 | 124 | 93+ | 75+ | 18 | 7 | 3 | — | 108 | 4 | 9 | 5 |
| 100 | 115 | 125 | 129 | 103+ | 85+ | 18 | 7 | 3 | — | 114 | 4 | 9 | 5 |
Dấu “+” trong bảng UNITEN Type 45 có ý nghĩa gì?
Tài liệu chú thích: “+ This size is larger than the minimum prescribed by the EN norm.”
Vì vậy các giá trị như 30+, 48+, 58+, 65+, 61+, 70+, 76+... phải được giữ nguyên khi nhập dữ liệu. Dấu “+” là một phần thông tin kỹ thuật chứ không phải lỗi định dạng.
d4 và Stuffing Box trong bảng UNITEN Type 45
Catalog ghi: d4 được xem là kích thước tối thiểu của đường kính stuffing box. Khi có thể nên sử dụng đường kính lớn hơn hoặc stuffing box dạng côn.
Khi chế tạo gland hoặc cải tạo bơm, không nên lấy giá trị d4 tối thiểu rồi bỏ qua dung sai, độ đảo trục, khả năng tháo lắp và không gian dòng chảy quanh mechanical seal.
ROTEN Type 45 và UNITEN Type 45 khác nhau ra sao?
ROTEN Type 45
Dải 10–150 mm và có bảng working length riêng cho U45.
Dải 10–150 mm và có bảng working length riêng cho U45.
UNITEN Type 45
Dải 10–100 mm, có H và A cùng nhiều kích thước đánh dấu “+” theo EN.
Dải 10–100 mm, có H và A cùng nhiều kích thước đánh dấu “+” theo EN.
U45
Có Driving U Sleeve và Grub Screws; chiều dài khác Type 45 tiêu chuẩn.
Có Driving U Sleeve và Grub Screws; chiều dài khác Type 45 tiêu chuẩn.
UN U45 LRO45
Catalog xác định UNITEN 45 có working length L như ROTEN U45 trong cấu hình này.
Catalog xác định UNITEN 45 có working length L như ROTEN U45 trong cấu hình này.
So sánh ROTEN Type 45 Ø50 và UNITEN Type 45 Ø50
| Thông số | ROTEN Type 45 Ø50 | UNITEN Type 45 Ø50 |
|---|---|---|
| d1 | 50 | 50 |
| d6 | 64 | 62 |
| d7 | 72,5 | 70 |
| d4 | 83 | 76+ |
| l1 | 66,5 | 69+ |
| L | 55 | 55+ |
| l4 | 11,5 | 14 |
Cùng trục 50 mm nhưng d6, d7, d4, l1 và l4 khác nhau. Do đó không thể thay trực tiếp chỉ dựa trên d1.
Type 45 khác Type 4 ở điểm nào?
Type 45 dùng PTFE gasket từ nền tảng Type 4, nhưng mặt seal và thành phần kim loại lại theo Type 5. Do đó hai dòng không phải cùng một sản phẩm.
ROTEN Type 4
Tập trung vào PTFE gasket, hard face và cấu hình Type 4/4H/U4/U4H.
Tập trung vào PTFE gasket, hard face và cấu hình Type 4/4H/U4/U4H.
ROTEN Type 45
Kết hợp PTFE gasket với seal faces và metallic components theo Type 5.
Kết hợp PTFE gasket với seal faces và metallic components theo Type 5.
Type 4 catalog
Giới hạn áp suất và nhiệt độ thấp hơn Type 45 trong tài liệu tương ứng.
Giới hạn áp suất và nhiệt độ thấp hơn Type 45 trong tài liệu tương ứng.
Type 45 catalog
P ≤ 16 bar, t tới 200°C và có Type 45 TR CL cùng U45.
P ≤ 16 bar, t tới 200°C và có Type 45 TR CL cùng U45.
Khi nào cần quan tâm Type 45 TR CL?
Type 45 TR CL đáng chú ý khi cụm bơm cần positive drive và stationary ring CL extended tail with slot.
Khi một phớt cũ có hình dạng tương tự Type 45 nhưng có cơ cấu truyền động khác, việc bỏ qua ký hiệu TR có thể dẫn tới chọn nhầm frame hoặc rotary assembly.
Quy trình nhận dạng ROTEN Type 45 khi mất mã
- Chụp toàn bộ phớt trước khi tháo rời.
- Đánh dấu phía motor và phía môi chất.
- Đo d1 tại đúng vị trí làm việc trên trục.
- Đo d6 và d7.
- Đo d4 của stuffing box.
- Đo chiều dài l1.
- Đo chính xác working length L.
- Kiểm tra l4, l6, l5, d8, l7 và lP nếu cần.
- Kiểm tra wedge shaft gasket PTFE.
- Kiểm tra frame có open slot kiểu 45 AA hay không.
- Phân biệt stationary ring CL và CC.
- Kiểm tra có positive drive kiểu TR không.
- Kiểm tra có Driving U Sleeve và Grub Screws không.
- Ghi lại material code còn nhìn thấy.
- Cung cấp môi chất, nhiệt độ, áp suất và tốc độ.
Bộ dữ liệu nhận dạng hiệu quả: d1 + d6 + d7 + d4 + l1 + L + hình stationary ring + hình PTFE wedge gasket + hình cơ cấu drive.
Những lỗi thường gặp khi thay ROTEN Type 45
| Hiện tượng | Nguyên nhân nên kiểm tra | Hướng xử lý |
|---|---|---|
| Đúng d1 nhưng không vào gland | Sai d7, d4 hoặc CL/CC | Đối chiếu đầy đủ seat và stuffing box |
| Seal bị nén quá mức | Nhầm working length L | Kiểm tra Type 45, U45 hay UNITEN |
| Rò tại trục | PTFE wedge gasket sai size hoặc lắp sai | Kiểm tra d1, trục và wedge gasket |
| U45 bị trượt | Grub screw hoặc Driving U Sleeve có vấn đề | Kiểm tra vị trí 9–10 của U45 |
| Stationary ring không kín | Sai seat, gasket hoặc material code | Kiểm tra vị trí 7–8 và CL/CC |
| Face mòn nhanh | Môi chất hoặc vật liệu mặt ma sát không phù hợp | Đánh giá lại rotary/stationary seal ring |
| Rò khi nhiệt độ tăng | Cấu hình gasket/face chưa phù hợp điều kiện thực tế | Đối chiếu vật liệu và giới hạn vận hành |
| Thay Type 45 nhưng máy dùng TR CL | Bỏ qua positive drive và kiểu seat | Xác định đúng Type 45 TR CL |
Chọn mặt ma sát cho ROTEN Type 45
Catalog Type 45 liệt kê nhiều material code cho rotary và stationary seal ring. Nếu không có bảng giải mã đầy đủ, cách an toàn là giữ nguyên code và đối chiếu mẫu thực tế.
Khi cần thay riêng mặt chà hoặc gia công mặt seal, tham khảo Mechanical Seal Faces – Carbon, Ceramic, SiC và Tungsten Carbide .
Với hóa chất hoặc môi chất có tính ăn mòn, không nên lựa chọn mặt seal chỉ theo độ cứng. Khả năng tương thích hóa học, bôi trơn và hạt rắn đều cần được xem xét.
PTFE Type 45 và PTFE Bellow Seal có giống nhau không?
Không nên nhầm Type 45 với PTFE Bellow Seal .
Type 45 sử dụng PTFE wedge shaft gasket, trong khi PTFE Bellow Seal dùng PTFE làm thành phần bellows chính của cấu trúc seal. Cùng sử dụng PTFE nhưng nguyên lý kết cấu khác nhau.
Khi nào nên phục hồi ROTEN Type 45 thay vì thay cả bộ?
Các size lớn như 80, 100, 120, 150 mm hoặc cấu hình U45 đặc biệt có thể có chi phí và thời gian cung cấp cao hơn các size nhỏ. Nếu spring, frame, U sleeve và phần kim loại còn tốt, có thể đánh giá tình trạng:
- Rotary seal ring.
- Stationary seal ring.
- PTFE wedge shaft gasket.
- Rotary gasket.
- Stationary gasket.
- Driving sleeve và grub screw.
Sealtech Vietnam hỗ trợ gia công, sửa chữa và phục hồi Mechanical Seal khi cần kiểm tra mẫu cũ hoặc gia công chi tiết theo bản vẽ.
Checklist yêu cầu báo giá ROTEN Type 45 / U45
1. Hệ sản phẩm ROTEN hay UNITEN.
2. Phiên bản Type 45, U45, TR CL hoặc cấu hình khác.
3. d1 Đường kính trục.
4. d6 / d7 / d4 Các đường kính lắp chính.
5. l1 Chiều dài tổng tham chiếu.
6. L Working length.
7. PTFE Kiểm tra wedge shaft gasket.
8. Stationary Ring CL hay CC.
9. Drive Self-driving, Positive Drive hay U Sleeve.
10. Material Code Rotary ring, stationary ring và gasket.
11. Môi chất Tên chất lỏng, nồng độ và tính chất.
12. Điều kiện vận hành Áp suất, nhiệt độ, tốc độ.
Sản phẩm và nhóm hàng liên quan trên Sealtech Vietnam
- ROTEN Seal – phớt cơ khí ROTEN để tra thêm các series ROTEN khác.
- Mechanical Seal – phớt cơ khí máy bơm cho toàn bộ nhóm làm kín trục quay.
- Mechanical Seal Faces cho mặt Carbon, Ceramic, Silicon Carbide và Tungsten Carbide.
- PTFE – Teflon để tham khảo thêm vật liệu PTFE trong kỹ thuật làm kín.
- PTFE Bellow Seals để so sánh với một cấu trúc mechanical seal PTFE khác.
- Gioăng phớt ngành hóa chất cho các ứng dụng dung môi, axit, kiềm và hóa chất công nghiệp.
- Mechanical Seal theo ứng dụng để chọn phớt theo môi chất và điều kiện vận hành.
- Mechanical Seal theo nhà sản xuất để phân biệt ROTEN với các hãng seal khác.
- Gia công và sửa chữa Mechanical Seal khi cần phục hồi hoặc gia công theo mẫu.
FAQ – Câu hỏi thường gặp về ROTEN Type 45
1. ROTEN Type 45 có điểm gì đặc biệt?
Catalog mô tả Type 45 kết hợp các đặc tính của ROTEN Type 5 với PTFE gaskets của Type 4.
2. Mặt seal và chi tiết kim loại Type 45 lấy từ dòng nào?
Theo tài liệu, seal faces và metallic components của Type 45 là từ Type 5.
3. PTFE gasket của Type 45 lấy từ dòng nào?
Catalog nêu PTFE gaskets của Type 45 được sử dụng từ nền tảng Type 4.
4. Áp suất tối đa của ROTEN Type 45 là bao nhiêu?
Catalog ghi p ≤ 16 bar.
5. Nhiệt độ làm việc của Type 45 là bao nhiêu?
Tài liệu công bố khoảng 10 đến +200°C, phụ thuộc điều kiện vận hành và cấu hình vật liệu.
6. Tốc độ trượt tối đa là bao nhiêu?
v ≤ 15 m/s theo catalog.
7. ROTEN Type 45 có dải size bao nhiêu?
Bảng ROTEN Type 45 trong tài liệu bao phủ d1 từ 10 đến 150 mm.
8. UNITEN Type 45 có dải size bao nhiêu?
Bảng UNITEN Type 45 bao phủ từ d1 = 10 đến 100 mm.
9. U45 khác Type 45 như thế nào?
U45 sử dụng Grub Screws và Driving “U” Sleeve, đồng thời có l1 và working length L riêng trong bảng.
10. Type 45 TR CL là gì?
Catalog mô tả Type 45 TR CL là cấu hình positive drive với stationary seal ring có extended tail và slot.
11. Type 45 AA là gì?
Chú thích catalog ghi Version 45 AA có open slot trên frame.
12. Wedge Shaft Gasket Type 45 là vật liệu gì?
Wedge shaft gasket được ghi là PTFE, với material code C1 hoặc C4 trong các điều kiện đặc biệt được catalog nêu.
13. UN U45 LRO45 có nghĩa gì?
Theo catalog, đây là UNITEN 45 có working length L giống ROTEN U45.
14. CL và CC khác nhau như thế nào?
CL có extended tail và slot, trong khi CC có short tail.
15. Dấu “+” trong bảng UNITEN Type 45 có nghĩa gì?
Dấu “+” cho biết kích thước đó lớn hơn mức tối thiểu được quy định bởi tiêu chuẩn EN.
16. ROTEN Type 45 Ø50 có kích thước bao nhiêu?
Type 45 Ø50 có d1 = 50, d6 = 64, d7 = 72,5, d4 = 83, l1 = 66,5, L = 55 và l4 = 11,5 mm. U45 cùng nhóm có l1 = 74,5 và L = 63 mm.
17. Có thể đặt ROTEN Type 45 chỉ theo đường kính trục không?
Không nên. Cần xác định thêm Type 45/U45/UNITEN, d6, d7, d4, l1, L, stationary ring, drive và material code.
18. Cần gửi gì để báo giá ROTEN Type 45?
Nên gửi ảnh mẫu cũ, d1, d6, d7, d4, l1, L, kiểu Type 45/U45/TR CL, stationary ring CL/CC, material code nếu có, môi chất, nhiệt độ, áp suất và tốc độ.
Tư vấn và báo giá ROTEN Type 45 / U45 / UNITEN Type 45
Gửi ảnh phớt cũ, stationary ring và các kích thước d1 – d6 – d7 – d4 – l1 – L. Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu ROTEN Type 45, U45, Type 45 TR CL và UNITEN Type 45, kiểm tra PTFE wedge gasket, positive drive, CL/CC, material code và cấu hình mặt seal phù hợp trước khi báo giá.






