Nhà sản xuất

ROTEN Type 4 / UNITEN Type 4

Mã sản phẩm: ROTEN Type 4 / UNITEN Type 4
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn
ROTEN Type 4 là dòng mechanical seal sử dụng PTFE gasket, được ROTEN phát triển cho phạm vi môi chất rộng khi điều kiện vận hành nằm trong giới hạn thiết kế và vật liệu mặt ma sát tương thích. Phiên bản tiêu chuẩn sử dụng stainless steel, PTFE và Carbon; ngoài ra dòng seal này có thể cấu hình với hard faces, hard-metal inserts, hợp kim chống ăn mòn, carbon đặc biệt, glass-filled PTFE và các mặt seal shrink-fit vào frame. Hệ Type 4 gồm nhiều biến thể 4, 4H, U4, U4H và UNITEN 4/4H – 4K/4KH.
Mechanical Seal ROTEN Type 4 / UNITEN Type 4 – Phớt cơ khí PTFE cho dung môi và hóa chất

ROTEN Type 4 là dòng mechanical seal sử dụng PTFE gasket, được ROTEN phát triển cho phạm vi môi chất rộng khi điều kiện vận hành nằm trong giới hạn thiết kế và vật liệu mặt ma sát tương thích. Phiên bản tiêu chuẩn sử dụng stainless steel, PTFE và Carbon; ngoài ra dòng seal này có thể cấu hình với hard faces, hard-metal inserts, hợp kim chống ăn mòn, carbon đặc biệt, glass-filled PTFE và các mặt seal shrink-fit vào frame. Hệ Type 4 gồm nhiều biến thể 4, 4H, U4, U4H và UNITEN 4/4H – 4K/4KH.

P ≤ 12 bar 10 → +180°C v ≤ 15 m/s ROTEN d1: 6–160 mm PTFE Wedge Gasket 4H / U4 / U4H / 4K / 4KH
Mechanical Seal ROTEN Type 4 UNITEN Type 4 PTFE, cấu tạo, vật liệu và bảng kích thước
ROTEN Type 4 / UNITEN Type 4 – cấu tạo PTFE wedge gasket, stationary ring CL/CC và bảng kích thước ROTEN, UNITEN, EN 12756.

ROTEN Type 4 là Mechanical Seal gì?

ROTEN Type 4, còn được tra cứu với các cụm từ phớt cơ khí ROTEN Type 4, ROTEN Type 4 mechanical seal, phớt PTFE cho bơm hóa chất, ROTEN U4 hoặc UNITEN Type 4, là một thiết kế làm kín trục quay có điểm nổi bật nằm ở hệ PTFE wedge shaft gasket.

Theo catalog ROTEN, seal có thể sử dụng với phần lớn môi chất khi điều kiện vận hành nằm trong giới hạn thiết kếvật liệu mặt seal tương thích với chất lỏng. Điều này làm Type 4 đặc biệt đáng chú ý trong các ứng dụng cần khai thác khả năng kháng hóa chất của PTFE.

Phiên bản tiêu chuẩn kết hợp stainless steel + PTFE + Carbon. Khi ứng dụng yêu cầu cao hơn, Type 4 có thể được cấu hình thêm hard faces, hard-metal inserts, hợp kim chống ăn mòn đặc biệt, carbon chuyên dụng, glass-filled PTFE và các mặt đặc biệt shrink-fit vào frame.

Xem thêm các series cùng hãng tại ROTEN Seal – phớt cơ khí ROTEN hoặc nhóm tổng Mechanical Seal cho máy bơm và thiết bị quay .

PTFE làm kín phụ
Wedge shaft gasket bằng PTFE là một trong những đặc điểm kỹ thuật nổi bật giúp Type 4 mở rộng khả năng sử dụng với môi chất hóa học phù hợp.
Thiết kế cho hóa chất và dung môi
Catalog nêu Type 4 phù hợp với phần lớn dung môi, sản phẩm dược phẩm và hóa chất ở nhiệt độ cao phù hợp.
Nhiều cấp vật liệu mặt seal
Ngoài Carbon tiêu chuẩn có thể lựa chọn hard faces, hard-metal inserts và các cấu hình vật liệu đặc biệt.
Dải ROTEN rất rộng
Bảng Type 4/4H/U4/U4H bao phủ đường kính trục từ 6 đến 160 mm.

PTFE tạo khác biệt gì cho ROTEN Type 4?

PTFE được sử dụng trực tiếp ở vị trí Wedge Shaft Gasket. Khác với elastomer thông thường, Type 4 được thiết kế để tận dụng đặc tính của PTFE trong những ứng dụng mà khả năng tương thích hóa học là yếu tố quan trọng.

Tài liệu còn đề cập khả năng sử dụng glass-filled PTFE. Đây là một cấu hình khác PTFE tiêu chuẩn và không nên mặc định hai loại có đặc tính cơ học hoàn toàn giống nhau.

Điểm cần lưu ý: “PTFE chịu hóa chất” không có nghĩa cả bộ phớt chịu được mọi hóa chất. Mặt quay, stationary ring, kim loại và các gasket khác vẫn phải tương thích với môi chất.

Ứng dụng được catalog ROTEN nhấn mạnh

Theo tài liệu Type 4, seal đặc biệt phù hợp để xem xét trong các nhóm môi chất:

  • Dung môi – solvents.
  • Sản phẩm dược phẩm.
  • Hóa chất công nghiệp.
  • Các ứng dụng có nhiệt độ nâng cao trong giới hạn thiết kế.
  • Môi chất cần PTFE gasket do yêu cầu tương thích hóa học.

Đối với một hóa chất cụ thể, nên đối chiếu toàn bộ hệ vật liệu thay vì lựa chọn dựa riêng vào chữ PTFE. Có thể tham khảo thêm Mechanical Seal theo ứng dụng và môi chất .

Điều kiện làm việc tối đa của ROTEN Type 4

Tài liệu nhấn mạnh giới hạn làm việc phụ thuộc vào đường kính trục, áp suất, tốc độ, nhiệt độ và môi chất. Các giá trị công bố:

Thông số Giới hạn catalog Điểm cần đánh giá
Áp suất p ≤ 12 bar Thấp hơn mức catalog Type 2/Type 3, cần đối chiếu đúng series
Nhiệt độ t 10 đến +180°C Phụ thuộc PTFE, gasket phụ, mặt seal và môi chất
Tốc độ trượt v ≤ 15 m/s Tính theo vùng ma sát, không phải rpm motor
Dải trục ROTEN 6–160 mm Cần xác định Type 4/4H/U4/U4H
Không áp dụng giới hạn của ROTEN Type 2 hoặc Type 3 cho Type 4. Riêng Type 4 trong tài liệu này có áp suất tối đa 12 bar và nhiệt độ tối thiểu 10°C.

Cấu tạo ROTEN Type 4 – 4H – 4K – 4KH

Nhóm Type 4 tiêu chuẩn sử dụng self-driving spring và wedge shaft gasket bằng PTFE. Catalog liệt kê bảy vị trí:

Vị trí Chi tiết Mã vật liệu catalog
1 Self-driving spring L1, X1
2 Gasket thrust washer L1, X1
3 Wedge shaft gasket (PTFE) C1, C4**
4* Rotary seal ring D5, D6, G1, J1, L1, X1, X3, X7
5 Stationary seal ring C4, K1, R1, V1, V2, V3, X3
6 Stationary gasket B1, C1, C4**, E1, F1, N1, P1, W1, Y1
7 Spacer – nếu yêu cầu G1, H1, X1

Catalog có hai chú thích đáng giữ nguyên:

  • * Version 4 AA: rotary ring có open slot.
  • ** Với điều kiện vận hành đặc biệt, wedge gasket và stationary gasket có thể được sản xuất theo code C4.
Bảng kích thước ROTEN còn ghi rõ: spacer không bao giờ được tính đến đối với ROTEN 4. Không nên tự cộng chiều dài spacer vào working length.

Type 4H – Rotary Seal Ring được Shrink-fit

Một biến thể riêng trong catalog là ROTEN Type 4H. Hình kỹ thuật ghi rõ: “with shrunk-in rotary seal ring”.

Điều này có nghĩa cấu trúc giữ rotary ring khác phiên bản Type 4 thông thường. Khi nhận dạng 4H cũ, nên kiểm tra cách rotary ring được ghép trong frame thay vì chỉ dựa vào d1 và chiều dài L.

Type U4 / U4H – Driving “U” Sleeve

U4 và U4H sử dụng cơ cấu truyền động khác nhóm Type 4 tiêu chuẩn. Bảng cấu tạo bổ sung:

Vị trí Chi tiết U4 / U4H Mã vật liệu catalog
1 Spring L1, X1
2 Gasket thrust washer L1, X1
3 Wedge shaft gasket (PTFE) C1, C4**
4* Rotary seal ring D5, D6, G1, J1, L1, X1, X3, X7
5 Stationary seal ring C4, K1, R1, V1, V2, V3, X3
6 Stationary gasket B1, C1, C4**, E1, F1, N1, P1, W1, Y1
7 Grub screws H1, L1, X1
8 Driving “U” sleeve L1, X1

Hình catalog của Type U4 còn mô tả: “with driving sleeve and hard metal brazed faces”. Đây là dấu hiệu quan trọng khi gặp U4 sử dụng mặt cứng trong ứng dụng công nghiệp đặc biệt.

Hard Faces và Hard-metal Inserts của Type 4

ROTEN cho phép Type 4 cấu hình cao hơn bản tiêu chuẩn bằng:

  • Hard faces.
  • Hard-metal inserts.
  • Special anticorrosion alloys.
  • Special carbons.
  • Glass-filled PTFE.
  • Special faces shrink-fit into the frame.

Nếu cần kiểm tra hoặc thay riêng mặt ma sát, có thể xem Mechanical Seal Faces – Carbon, Ceramic, SiC và Tungsten Carbide .

Các cụm “hard face” và “hard metal” trong catalog không nên tự động quy đổi thành một loại vật liệu duy nhất. Khi đặt hàng phải giữ material code hoặc xác nhận bằng mẫu/bảng vật liệu ROTEN đầy đủ.

CL và CC – Stationary Ring của ROTEN Type 4

Bản vẽ Type 4 tiếp tục sử dụng hai cấu hình stationary seal ring:

  • CL: stationary seal ring có extended tail và slot.
  • CC: stationary seal ring có short tail.

Khi nhận dạng Type 4 theo mẫu, stationary ring nên được chụp từ cạnh bên để phân biệt rõ tail dài, tail ngắn và slot.

UN U4 LRO4 có ý nghĩa gì?

Catalog ghi:

UN U4 LRO4 = UNITEN 4 model with working length “L” as ROTEN 4.

Điều này rất hữu ích khi đối chiếu chiều dài làm việc, nhưng không nên suy rằng mọi kích thước UNITEN 4 đều giống ROTEN 4. Quan hệ được catalog nói rõ là ở working length L.

Bảng đầy đủ kích thước ROTEN Type 4 – 4H – U4 – U4H

Đơn vị: mm. Bảng ROTEN bao phủ d1 từ 6 đến 160 mm. Một số đường kính gần nhau được gom thành một dòng như 7÷9, 11÷12, 23÷24...

d1 d6 d7 d4 l1 L l4 l6 l5 d8 l7 lP
6 10,6 13,1 20 19,5 15 4,5 2 1,2 2 6 3,5
7÷9 13 17,1 23 20,5 15 5,5 2,8 1,2 2 6,2 3,5
10 14 18,1 24 20,5 15 5,5 2,8 1,2 2 6,2 3,5
11÷12 16,5 20,6 27 23,5 18 5,5 2,8 1,2 2 6,2 3,5
13÷14 19 23,1 30 28 22 6 2,8 1,2 2 6,7 4
15 21 26,9 31 29 22 7 3,7 1,3 2,5 7,6 4
16÷17 21 26,9 34 30 23 7 3,7 1,3 2,5 7,6 4
18 25 30,9 37 32 24 8 3,7 1,3 3 8,5 4,5
19÷20 25 30,9 39 33 25 8 3,7 1,3 3 8,5 4,5
21÷22 30 35,4 42 33 25 8 3,7 1,8 3,5 8,5 5
23÷24 30 35,4 44 35 27 8 3,7 1,8 3,5 8,5 5
25÷27 33 38,2 48 35,5 27 8,5 3,7 1,8 4 9,1 5
28 38 43,3 50 38 29 9 3,7 1,8 4 9,6 6
29÷32 38 43,3 53 39 30 9 3,7 1,8 4 9,6 6
33÷34 45 53,5 64 50,5 39 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5
35÷37 45 53,5 64 50,5 39 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5
38÷43 52 60,5 69 50,5 39 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5
44÷45 57 65,5 76 52,5 41 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5
46÷49 57 65,5 80 52,5 41 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5
50 64 72,5 82 56,5 45 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5
55 64 72,5 87 58,5 47 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5
60 72 79,3 93 60,5 49 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5
65 77 84,5 102 62,5 51 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5
70 82 89,5 107 62,5 51 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5
75 87 94,5 113 68,5 57 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5
80 92 99,5 117 70,5 59 11,5 5,4 2,1 5 13,5 8,5
85 98 105,5 126 72,5 59 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5
90 105 111,5 131 75,5 62 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5
95 110 116,5 138 75,5 62 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5
100 114 119,5 144 88,5 75 13,5 5,4 2,6 5 13,5 8,5
110 124 132,2 168 92,5 75 17,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5
120 134 142,2 178 102,5 85 17,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5
130 145 153,2 190 112,5 95 17,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5
135 152 161,2 201 113,5 95 18,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5
140 157 164,3 206 118,5 100 18,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5
150 167 174,2 219 128,5 110 18,5 7,1 3,9 5 13,5 8,5
160 188 195 239 141 120 21 9,1 3,9 5 15,5 8,5

ROTEN Type 4 size 23–24 mm – dòng được đánh dấu trong catalog

Tài liệu gốc đánh dấu nổi bật nhóm d1 = 23÷24 mm. Thông số:

  • d1 = 23÷24 mm.
  • d6 = 30 mm.
  • d7 = 35,4 mm.
  • d4 = 44 mm.
  • l1 = 35 mm.
  • L = 27 mm.
  • l4 = 8 mm.
  • l6 = 3,7 mm.
  • l5 = 1,8 mm.
  • d8 = 3,5 mm.
  • l7 = 8,5 mm.
  • lP = 5 mm.

Hai đường kính trục 23 và 24 mm dùng chung một dòng kích thước trong bảng ROTEN, nhưng khi đặt hàng vẫn phải ghi đúng đường kính trục thực tế.

Cách đọc kích thước ROTEN Type 4

d1 – đường kính trục Kích thước danh nghĩa chính, bản vẽ tham chiếu h6.
d6 Đường kính vùng làm kín theo H11.
d7 Đường kính stationary ring theo H8.
d4 Không gian phía stuffing box/gland.
l1 Chiều dài tổng tham chiếu.
L Working length – thông số rất quan trọng khi thay thế ROTEN/UNITEN.
l4 Chiều dài phần stationary ring.
l6 / l5 / d8 Các kích thước phụ của seat và vùng định vị.
l7 / lP Thông số phần cuối của stationary ring theo bản vẽ.

Bảng kích thước UNITEN Type 4 – 4H / EN 12756 4K – 4KH

UNITEN sử dụng bảng riêng từ d1 = 10 đến 100 mm. Phần bên phải cung cấp kích thước l1K và L cho 4K / 4KH theo EN 12756.

d1 d6 d7 d4 l1 L l4 l6 l5 H A d8 l7 lP 4K/4KH l1K 4K/4KH L
10 17 21 22 40 15 7 4 1,5 18 13 3 8,5 5 32,5 25,5
12 19 23 24 40 18 7 4 1,5 15 15 3 8,5 5 32,5 25,5
14 21 25 26 40 22 7 4 1,5 11 18 3 8,5 5 35 28
16 23 27 28 40 23 7 4 1,5 10 20 3 8,5 5 35 28
18 27 33 34 45 24 10 5 2 11 22 3 9 5 37,5 27,5
20 29 35 36 45 25 10 5 2 10 25 3 9 5 37,5 27,5
22 31 37 38 45 25 10 5 2 10 27 3 9 5 37,5 27,5
24 33 39 40 50 27 10 5 2 13 29 3 9 5 40 30
25 34 40 41 50 27 10 5 2 13 30 3 9 5 40 30
28 37 43 44 50 29 10 5 2 11 34 3 9 5 42,5 32,5
30 39 45 48+ 50 30 10 5 2 10 36 3 9 5 42,5 32,5
32 42 48 48 55 30 10 5 2 15 38 3 9 5 42,5 32,5
33 42 48 54+ 55 39 10 5 2 6 40 3 9 5 42,5 32,5
35 44 50 54+ 55 39 10 5 2 6 42 3 9 5 42,5 32,5
38 49 56 58 55 42 13 6 2 45 4 9 5 45 32
40 51 58 60 55 42 13 6 2 47 4 9 5 45 32
43 54 61 63 60 47 13 6 2 51 4 9 5 45 32
45 56 63 65 60 47 13 6 2 53 4 9 5 45 32
48 59 66 73+ 60 47 13 6 2 56 4 9 5 45 32
50 62 70 75+ 60 46 14 6 2,5 59 4 9 5 47,5 33,5
53 65 73 73 70 56 14 6 2,5 62 4 9 5 47,5 33,5
55 67 75 80+ 70 56 14 6 2,5 64 4 9 5 47,5 33,5
58 70 78 83 70 56 14 6 2,5 68 4 9 5
60 72 80 85 70 56 14 6 2,5 70 4 9 5
63 75 83 88 70 56 14 6 2,5 73 4 9 5
65 77 85 90 80 66 14 6 2,5 76 4 9 5
68 81 90 93 80 64 16 7 2,5 79 4 9 5
70 83 92 95 80 64 16 7 2,5 81 4 9 5
75 88 97 104 80 64 16 7 2,5 86 4 9 5
80 95 105 109 90 72 18 7 3 92 4 9 5
85 100 110 114 90 72 18 7 3 98 4 9 5
90 105 115 119 90 72 18 7 3 103 4 9 5
95 110 120 131+ 90 72 18 7 3 108 4 9 5
100 115 125 137+ 90 72 18 7 3 114 4 9 5

Dấu “+” trong bảng UNITEN Type 4 có ý nghĩa gì?

Catalog chú thích: “+ This size is larger than the minimum prescribed by the EN norm.”

Do đó các giá trị như 48+, 54+, 73+, 75+, 80+, 131+ và 137+ phải giữ nguyên dấu “+” khi nhập dữ liệu kỹ thuật. Không nên biến chúng thành một con số thông thường.

d4 của UNITEN Type 4 – kích thước tối thiểu Stuffing Box

Tài liệu ghi rõ: d4 được xem là kích thước tối thiểu cho đường kính stuffing box. Khi có thể, nên dùng đường kính lớn hơn hoặc stuffing box dạng côn.

Thông tin này rất quan trọng khi thiết kế mới gland/housing. d4 không nên được hiểu như một kích thước bắt buộc phải gia công đúng bằng giới hạn tối thiểu.

4K / 4KH theo EN 12756 có dải nào trong bảng?

Bảng catalog cung cấp cột l1K và L của 4K/4KH từ d1 = 10 mm đến d1 = 55 mm. Từ size 58 mm trở lên các cột này được ghi dấu “—”.

Không nên nội suy dữ liệu 4K/4KH cho 58–100 mm từ các size nhỏ hơn.

ROTEN Type 4 và UNITEN Type 4 có thể thay trực tiếp không?

Không nên kết luận chỉ bằng đường kính trục. Ví dụ ROTEN và UNITEN có thể có cùng d1 nhưng khác d6, d7, d4, l1 hoặc L.

Quan hệ UN U4 LRO4 chỉ xác nhận UNITEN 4 dùng working length L như ROTEN 4 trong cấu hình được ROTEN nêu. Nó không biến toàn bộ bảng UNITEN thành bảng ROTEN.

ROTEN Type 4 khác Type 3 ở đâu?

Type 3
Catalog nhấn mạnh cấu hình Ceramic–Carbon và elastomer gasket, dải trục chính 10–50 mm.
Type 4
Dùng PTFE wedge shaft gasket và được định hướng mạnh cho dung môi, dược phẩm, hóa chất.
Type 3
Có Frame và Rotary Gasket riêng trong bảng cấu tạo.
Type 4
Có 4H shrink-fit rotary ring và U4/U4H với driving U sleeve.

Hai dòng có thể có cùng đường kính trục nhưng không nên thay chéo nếu chưa kiểm tra toàn bộ bản vẽ và vật liệu.

Những từ khóa kỹ thuật cần xác nhận khi mua ROTEN Type 4

Một yêu cầu mua hàng tốt nên tránh chỉ ghi “phớt Roten 4 chịu hóa chất”. Thay vào đó nên xác định:

  • ROTEN Type 4 hay UNITEN Type 4.
  • Type 4, 4H, U4, U4H, 4K hay 4KH.
  • d1 – đường kính trục.
  • d6, d7 và d4.
  • l1 và working length L.
  • Stationary ring CL hay CC.
  • Rotary ring tiêu chuẩn, hard face hay hard metal.
  • PTFE tiêu chuẩn hay cấu hình đặc biệt.
  • Material code nếu còn đọc được.
  • Môi chất và nồng độ.
  • Nhiệt độ, áp suất và tốc độ.

Quy trình đo mẫu ROTEN Type 4 khi mất mã

  1. Chụp toàn bộ phớt trước khi tháo rời.
  2. Ghi phía motor và phía môi chất.
  3. Đo d1 tại vị trí làm việc trên trục.
  4. Đo d6 và d7.
  5. Đo d4 của không gian stuffing box.
  6. Đo l1.
  7. Đo chính xác working length L.
  8. Kiểm tra l4, l6, l5, d8, l7 và lP nếu cần nhận dạng sâu.
  9. Phân biệt CL hay CC stationary ring.
  10. Kiểm tra wedge shaft gasket PTFE.
  11. Kiểm tra có driving U sleeve và grub screw không.
  12. Xác định rotary ring có shrink-fit hoặc hard-metal face không.
  13. Ghi material code còn nhìn thấy.
  14. Cung cấp môi chất, nhiệt độ, áp suất và tốc độ.

ROTEN Type 4 bị rò – kiểm tra theo dấu hiệu

Hiện tượng Nguyên nhân cần kiểm tra Hướng xử lý
Rò tại trục PTFE wedge gasket sai size, biến dạng hoặc lắp chưa đúng Kiểm tra d1, wedge gasket và bề mặt trục
Rò tại stationary ring Sai CL/CC hoặc stationary gasket không phù hợp Kiểm tra seat, d7 và material code
PTFE bị biến dạng bất thường Điều kiện nhiệt/cơ học không phù hợp cấu hình Đánh giá lại PTFE hoặc glass-filled PTFE nếu tài liệu ứng dụng cho phép
Carbon mòn nhanh Môi chất, chạy khô hoặc cặp mặt không phù hợp Đánh giá hard face/hard metal theo ứng dụng
Đúng d1 nhưng không lắp vừa Nhầm ROTEN/UNITEN hoặc sai d4/L Đối chiếu đủ bảng kích thước
U4 bị trượt Driving U sleeve hoặc grub screw có vấn đề Kiểm tra vị trí 7–8 của U4/U4H
4H hỏng rotary ring Vấn đề ở shrunk-in ring hoặc cặp ma sát Kiểm tra riêng cấu hình 4H thay vì dùng rotary ring Type 4 chuẩn
Phớt hóa chất hỏng lặp lại Chỉ chọn PTFE nhưng bỏ qua face/metal compatibility Đánh giá toàn bộ vật liệu theo môi chất

Chọn vật liệu cho dung môi và hóa chất

Một ưu điểm của Type 4 là khả năng cấu hình vật liệu rộng, nhưng đây cũng là điểm dễ gây sai khi đặt hàng. PTFE chỉ là một phần của hệ seal.

Khi bơm hóa chất hoặc dung môi nên đánh giá đồng thời:

  • PTFE wedge gasket.
  • Stationary gasket.
  • Carbon hoặc hard face.
  • Stationary seal ring.
  • Kim loại và hợp kim chống ăn mòn.
  • Nhiệt độ vận hành.
  • Nồng độ hóa chất.
  • Khả năng kết tinh hoặc đóng cặn.

Có thể tham khảo mặt chà Mechanical Seal lựa chọn phớt cơ khí theo môi chất để đối chiếu trước khi thay đổi cấu hình.

Khi nào nên phục hồi ROTEN Type 4?

Với các size lớn hoặc vật liệu đặc biệt, không phải lúc nào cũng cần thay toàn bộ cụm. Nếu spring, frame hoặc U sleeve còn tốt, có thể đánh giá riêng rotary ring, stationary ring, PTFE wedge và gasket.

Sealtech Vietnam hỗ trợ gia công, sửa chữa và phục hồi Mechanical Seal theo mẫu hoặc bản vẽ , phù hợp khi Type 4 cũ mất mã hoặc cần thay mặt seal đặc biệt.

Checklist yêu cầu báo giá ROTEN Type 4

1. Series ROTEN / UNITEN.
2. Phiên bản 4, 4H, U4, U4H, 4K hoặc 4KH.
3. d1 Đường kính trục.
4. d6 / d7 / d4 Các đường kính lắp chính.
5. l1 / L Chiều dài tổng và working length.
6. CL / CC Kiểu stationary seal ring.
7. PTFE Wedge gasket và cấu hình PTFE.
8. Rotary Ring Standard, 4H shrink-fit hoặc hard face.
9. Material code Giữ nguyên code nếu còn đọc được.
10. Môi chất Tên hóa chất/dung môi và nồng độ.
11. Điều kiện máy P, t, v/rpm.
12. Hình ảnh Ảnh nguyên bộ, seat, face và nameplate.

Sản phẩm và nhóm hàng liên quan trên Sealtech Vietnam

FAQ – Câu hỏi thường gặp về ROTEN Type 4

1. ROTEN Type 4 có điểm gì đặc biệt?

Type 4 sử dụng PTFE wedge shaft gasket và được ROTEN thiết kế với nhiều cấu hình vật liệu để phục vụ phạm vi môi chất rộng.

2. Phiên bản tiêu chuẩn Type 4 dùng vật liệu gì?

Catalog mô tả phiên bản tiêu chuẩn sử dụng stainless steel, PTFE và Carbon.

3. ROTEN Type 4 dùng cho hóa chất được không?

Catalog cho biết Type 4 phù hợp với phần lớn dung môi, sản phẩm dược phẩm và hóa chất ở nhiệt độ nâng cao, miễn điều kiện vận hành và vật liệu mặt seal tương thích.

4. Áp suất tối đa của Type 4 là bao nhiêu?

Catalog ghi p ≤ 12 bar.

5. Nhiệt độ làm việc của Type 4 là bao nhiêu?

Tài liệu công bố khoảng 10 đến +180°C.

6. Tốc độ trượt tối đa là bao nhiêu?

v ≤ 15 m/s theo catalog.

7. ROTEN Type 4 có dải trục bao nhiêu?

Bảng ROTEN Type 4/4H/U4/U4H bao phủ từ d1 = 6 đến 160 mm.

8. Type 4H khác Type 4 thế nào?

Catalog mô tả Type 4H là phiên bản có shrunk-in rotary seal ring.

9. U4 khác Type 4 thế nào?

U4 có grub screws và driving “U” sleeve; hình catalog còn mô tả U4 với driving sleeve và hard metal brazed faces.

10. Type 4 AA là gì?

Chú thích catalog cho biết Version 4 AA có open slot trên rotating component.

11. Wedge Shaft Gasket của Type 4 là vật liệu gì?

Catalog ghi Wedge Shaft Gasket là PTFE, với material code C1 hoặc C4 trong các điều kiện đặc biệt được nêu.

12. CL và CC khác nhau thế nào?

CL có extended tail và slot; CC có short tail theo hình stationary seal ring.

13. UN U4 LRO4 có nghĩa gì?

Theo catalog, UN U4 LRO4 là UNITEN 4 có working length L giống ROTEN 4.

14. Dấu “+” trong bảng UNITEN có nghĩa gì?

Nó chỉ kích thước lớn hơn mức tối thiểu được quy định bởi tiêu chuẩn EN.

15. 4K/4KH có dữ liệu đến size nào?

Trong bảng đính kèm, cột 4K/4KH l1K và L có dữ liệu từ d1 10 đến 55 mm. Từ 58 mm trở lên được ghi dấu “—”.

16. Có thể mua Type 4 chỉ theo đường kính trục không?

Không nên. Cần xác định thêm ROTEN/UNITEN, phiên bản, d6, d7, d4, l1, L, CL/CC, PTFE và cấu hình vật liệu mặt seal.

17. Cần gửi gì để báo giá ROTEN Type 4?

Nên gửi ảnh phớt cũ, d1, d6, d7, d4, l1, L, phiên bản 4/4H/U4/U4H, kiểu CL/CC, material code nếu có, môi chất, nồng độ, nhiệt độ, áp suất và tốc độ.

Tư vấn và báo giá ROTEN Type 4 / UNITEN Type 4

Gửi ảnh phớt cũ, stationary ring và các kích thước d1 – d6 – d7 – d4 – l1 – L. Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu ROTEN Type 4, 4H, U4, U4H và UNITEN 4/4H – 4K/4KH, kiểm tra PTFE wedge gasket, CL/CC, hard face và cấu hình vật liệu phù hợp với môi chất trước khi báo giá.

 

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS