Nhà sản xuất

ROTEN Type 3 / UNITEN Type 3-3K

Mã sản phẩm: ROTEN Type 3 / UNITEN Type 3-3K
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn
ROTEN Type 3 là dòng mechanical seal – phớt cơ khí có thiết kế kinh tế, cấu tạo linh hoạt và nhiều chi tiết có khả năng hoán đổi. Catalog ROTEN sử dụng cặp mặt cơ bản Ceramic–Carbon để mở rộng phạm vi ứng dụng, kể cả một số chất lỏng bẩn phù hợp. Dòng Type 3 tập trung vào các đường kính trục phổ biến từ 10 đến 50 mm, với phiên bản ROTEN Type 3, UNITEN Type 3 và 3K theo EN 12756.
Mechanical Seal ROTEN Type 3 / UNITEN Type 3-3K – Phớt cơ khí Ceramic-Carbon 10–50 mm

ROTEN Type 3 là dòng mechanical seal – phớt cơ khí có thiết kế kinh tế, cấu tạo linh hoạt và nhiều chi tiết có khả năng hoán đổi. Catalog ROTEN sử dụng cặp mặt cơ bản Ceramic–Carbon để mở rộng phạm vi ứng dụng, kể cả một số chất lỏng bẩn phù hợp. Dòng Type 3 tập trung vào các đường kính trục phổ biến từ 10 đến 50 mm, với phiên bản ROTEN Type 3, UNITEN Type 3 và 3K theo EN 12756.

P ≤ 16 bar -35 → +180°C v ≤ 15 m/s Trục 10–50 mm Ceramic–Carbon UNITEN 3K / EN 12756
Mechanical Seal ROTEN Type 3 UNITEN Type 3 3K, Ceramic Carbon, cấu tạo và bảng kích thước
ROTEN Type 3 / UNITEN Type 3-3K – cấu tạo, stationary seal ring CL/CC và bảng kích thước trục 10–50 mm.

ROTEN Type 3 là Mechanical Seal gì?

ROTEN Type 3, còn thường được tìm với các cụm từ phớt cơ khí ROTEN Type 3, phốt ROTEN Type 3, ROTEN Type 3 mechanical seal, UNITEN Type 3 hoặc phớt bơm Ceramic Carbon, là một thiết kế mechanical seal hướng tới tính kinh tế, khả năng thay thế chi tiết và phạm vi ứng dụng rộng.

Tài liệu ROTEN đặc biệt nhấn mạnh cặp ma sát cơ bản Ceramic–Carbon. Sự phối hợp giữa một mặt ceramic và một mặt carbon tạo ra cấu hình phổ biến cho nhiều ứng dụng bơm, đồng thời catalog cho biết Type 3 có thể được sử dụng với cả một số chất lỏng bẩn khi cấu hình và điều kiện làm việc phù hợp.

Các chi tiết kim loại được tài liệu mô tả bằng stainless steel, trong khi gasket có thể sử dụng nhiều loại elastomer khác nhau. Đây là một trong những yếu tố giúp Type 3 có nhiều cấu hình vật liệu thay vì bị giới hạn vào một tổ hợp duy nhất.

Có thể xem thêm các series cùng thương hiệu tại ROTEN Seal – phớt cơ khí ROTEN hoặc toàn bộ nhóm Mechanical Seal cho máy bơm và thiết bị quay .

Cấu hình kinh tế
Type 3 được ROTEN định hướng là mechanical seal kinh tế với kết cấu thực dụng và các bộ phận có khả năng hoán đổi.
Ceramic–Carbon cơ bản
Cặp mặt làm kín tiêu chuẩn tạo nền tảng cho nhiều ứng dụng nước và chất lỏng công nghiệp phù hợp.
Dải trục 10–50 mm
Catalog tập trung vào những đường kính trục thường gặp trong máy bơm công nghiệp và thiết bị quay.
Có hệ UNITEN / 3K
Ngoài bảng ROTEN Type 3 còn có UNITEN Type 3 và kích thước 3K theo EN 12756.

Điều kiện làm việc tối đa của ROTEN Type 3

Catalog lưu ý điều kiện làm việc phụ thuộc đồng thời vào đường kính trục, áp suất, tốc độ, nhiệt độ và môi chất cần làm kín. Giới hạn tối đa được thể hiện trong tài liệu:

Thông số Giới hạn catalog Điểm cần đánh giá
Áp suất p ≤ 16 bar Không nên xét độc lập khỏi tốc độ, đường kính và cặp mặt ma sát
Nhiệt độ t -35 đến +180°C Giới hạn thực tế còn phụ thuộc gasket và vật liệu mặt seal
Tốc độ trượt v ≤ 15 m/s Đây là tốc độ trượt mặt seal, không phải rpm của motor
Dải trục catalog 10–50 mm Cần xác định thêm ROTEN, UNITEN hay 3K
Nguyên tắc lựa chọn: không nên lấy 16 bar, 180°C và 15 m/s rồi mặc định phớt có thể làm việc đồng thời ở cả ba giá trị cực đại. Nếu cần lựa chọn theo nước, hóa chất, dầu, nước thải hoặc môi chất khác, tham khảo thêm Mechanical Seal theo ứng dụng .

Vì sao Ceramic–Carbon là điểm nhận dạng quan trọng của Type 3?

Tài liệu Type 3 không chỉ trình bày hình học của phớt mà còn nhấn mạnh basic pairing Ceramic-Carbon. Đây là cặp vật liệu quan trọng khi nhận dạng một bộ Type 3 nguyên bản hoặc đánh giá phương án thay thế.

Carbon có khả năng tạo bề mặt ma sát phù hợp khi làm việc đối với nhiều chất lỏng, trong khi ceramic tạo mặt cứng đối diện. Tuy nhiên, Type 3 không bị giới hạn vào duy nhất Ceramic–Carbon: bảng mã vật liệu còn liệt kê nhiều lựa chọn khác cho rotary seal ring và stationary seal ring.

Khi cần thay riêng mặt chà, có thể tham khảo Mechanical Seal Faces – mặt Carbon, Ceramic, Silicon Carbide và Tungsten Carbide để đối chiếu vật liệu và kích thước.

Cấu tạo ROTEN Type 3 / 3K theo vị trí chi tiết

Catalog đánh số Type 3 thành tám vị trí chính. Khác với ROTEN Type 2, Type 3 có thêm FrameRotary gasket được thể hiện riêng trong bảng cấu tạo.

Vị trí Chi tiết Mã vật liệu tiêu chuẩn
1 Self-driving spring X1
2 Shaft gasket B1, E1, N1, P1, W1, Y1
3 Frame H1*, X1
4 Rotary gasket B1, E1, N1, P1, W1, Y1
5 Rotary seal ring K1, K4, R1, V1, V2, V3, Z1
6 Stationary seal ring C4, K1, V1, V2, V3, R1, X3
7 Stationary gasket B1, E1, N1, P1, W1, Y1
8 Spacer – nếu yêu cầu G1, H1, X1
Ghi chú catalog: ký hiệu H1* ở Frame được ghi là available up to Ø25 included. Ngoài ra, tài liệu bảng ROTEN Type 3 ghi rõ spacer không bao giờ được tính đến đối với ROTEN 3.

Không nên tự giải mã toàn bộ code vật liệu ROTEN

Tài liệu đính kèm cung cấp các mã như B1, E1, K1, K4, R1, V1, V2, V3, X1, X3... nhưng không cung cấp bảng giải mã đầy đủ cho tất cả ký hiệu. Vì vậy khi lập yêu cầu mua hàng nên giữ nguyên code thay vì tự chuyển đổi sang một tên vật liệu chưa được xác minh.

Đặc biệt khi mẫu cũ vẫn còn mã trên rotary ring, stationary ring hoặc gasket, hãy chụp rõ ký hiệu để Sealtech đối chiếu trước khi thay đổi cấu hình.

CL và CC – hai kiểu Stationary Seal Ring của ROTEN Type 3

Tương tự một số thiết kế ROTEN khác, bản vẽ Type 3 thể hiện hai hình học của stationary seal ring:

  • CL: stationary seal ring có phần đuôi kéo dài và slot.
  • CC: stationary seal ring có phần đuôi ngắn.

Đây là thông tin quan trọng khi đặt stationary seat ROTEN Type 3. Hai vòng có thể cùng đường kính làm kín nhưng khác hình học phía sau, dẫn tới khác khả năng lắp trong gland hoặc stuffing box.

Không nên gửi duy nhất đường kính ngoài của stationary ring. Khi nhận dạng CL hay CC nên chụp cạnh bên, đo chiều dài phần đuôi và ghi rõ hình dạng slot nếu có.

ROTEN Type 3 có những kích thước nào?

Bảng ROTEN Type 3 có các đường kính trục từ 10 đến 50 mm. Khác với bảng ROTEN Type 2 có một số khoảng size gộp, Type 3 liệt kê từng đường kính cụ thể như 10, 11, 12, 13, 14, 15... đến 50 mm, nhưng không phải mọi số nguyên đều xuất hiện.

Các kích thước quan trọng gồm: d1, d6, d7, d3, d4, l1, L, l4, l6, l5, d8, l7 và lP.

Bảng đầy đủ kích thước ROTEN Type 3

Đơn vị: mm. Các giá trị được giữ theo tài liệu ROTEN.

d1 d6 d7 d3 d4 l1 L l4 l6 l5 d8 l7 lP
10 14 18,1 20 21 20,5 15 5,5 2,8 1,2 2 6,2 3,5
11 16,5 20,6 22 24 23,5 18 5,5 2,8 1,2 2 6,2 3,5
12 16,5 20,6 22 24 23,5 18 5,5 2,8 1,2 2 6,2 3,5
13 19 23,1 25 27 28 22 6 2,8 1,2 2 6,7 4
14 19 23,1 25 27 28 22 6 2,8 1,2 2 6,7 4
15 21 26,9 26 31 29 22 7 3,7 1,3 2,5 7,6 4
16 21 26,9 26 31 30 23 7 3,7 1,3 2,5 7,6 4
17 21 26,9 26 31 30 23 7 3,7 1,3 2,5 7,6 4
18 25 30,9 33 36 32 24 8 3,7 1,3 3 8,5 4,5
19 25 30,9 33 36 33 25 8 3,7 1,3 3 8,5 4,5
20 25 30,9 33 36 33 25 8 3,7 1,3 3 8,5 4,5
21 30 35,4 36 41 33 25 8 3,7 1,8 3,5 8,5 5
22 30 35,4 36 41 33 25 8 3,7 1,8 3,5 8,5 5
23 30 35,4 38 41 35 27 8 3,7 1,8 3,5 8,5 5
24 30 35,4 38 41 35 27 8 3,7 1,8 3,5 8,5 5
25 33 38,2 40 45 35,5 27 8,5 3,7 1,8 4 9,1 5
28 38 43,3 42 50 38 29 9 3,7 1,8 4 9,6 6
29 38 43,3 46 50 39 30 9 3,7 1,8 4 9,6 6
30 38 43,3 46 50 39 30 9 3,7 1,8 4 9,6 6
32 38 43,3 46 50 39 30 9 3,7 1,8 4 9,6 6
33 45 53,5 48 54 50,5 39 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5
35 45 53,5 50 56 50,5 39 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5
38 52 60,5 56 62 50,5 39 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5
40 52 60,5 58 64 50,5 39 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5
43 52 60,5 59 65 50,5 39 11,5 5,4 2,1 5 12 7,5
45 57 65,5 61 70 52,5 41 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5
48 57 65,5 66 72 52,5 41 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5
50 64 72,5 67 75 56,5 45 11,5 5,4 2,1 5 13 8,5

ROTEN Type 3 size 40 – dòng được đánh dấu trong tài liệu

Trong bảng catalog gốc, size d1 = 40 mm được đánh dấu nổi bật. Thông số của ROTEN Type 3 Ø40 gồm:

  • d1 = 40 mm.
  • d6 = 52 mm.
  • d7 = 60,5 mm.
  • d3 = 58 mm.
  • d4 = 64 mm.
  • l1 = 50,5 mm.
  • L = 39 mm.
  • l4 = 11,5 mm.
  • l6 = 5,4 mm.
  • l5 = 2,1 mm.
  • d8 = 5 mm.
  • l7 = 12 mm.
  • lP = 7,5 mm.
Điểm cần chú ý: ROTEN Type 3 Ø38, Ø40 và Ø43 cùng có l1 = 50,5 mm và L = 39 mm, nhưng d3 và d4 khác nhau. Do đó cùng chiều dài phớt không đồng nghĩa cùng kích thước lắp.

Cách đọc bản vẽ ROTEN Type 3

d1 – đường kính trục Kích thước size chính của mechanical seal, dung sai h6 theo bản vẽ.
d6 Đường kính vùng seal phía trục, thể hiện dung sai H11.
d7 Đường kính stationary ring, bản vẽ ghi dung sai H8.
d3 Kích thước không gian phía sau cụm spring/frame. Đây là điểm bổ sung đáng chú ý của Type 3.
d4 Đường kính liên quan đến stuffing box/gland. Phải đủ không gian cho toàn bộ cụm.
l1 Chiều dài tổng tham chiếu của phớt theo bản vẽ.
L Working length – chiều dài làm việc quan trọng khi thay phớt tương đương.
l4 Chiều dài khu vực stationary ring.
l6 / l5 / d8 Các kích thước nhỏ của phần seat và chi tiết giữ.

UNITEN Type 3 và 3K theo EN 12756

Bên cạnh ROTEN Type 3, tài liệu có bảng riêng cho UNITEN Type 33K theo EN 12756. Bảng UNITEN bổ sung các kích thước H và A, còn phần 3K sử dụng l1K, L và Hk.

Điều này có nghĩa là yêu cầu “Type 3 trục 30 mm” vẫn chưa đủ. Kỹ thuật viên phải xác định sản phẩm thuộc ROTEN Type 3, UNITEN Type 3 hay phiên bản 3K.

Bảng đầy đủ kích thước UNITEN Type 3 / EN 12756 3K

d1 d6 d7 d3 d4 l1 L l4 l6 l5 H A d8 l7 lP 3K l1K 3K L Hk
10 17 21 20 22 40 15 7 4 1,5 18 13 3 8,5 5 32,5 15 10,5
12 19 23 22 24 40 18 7 4 1,5 15 15 3 8,5 5 32,5 18 7,5
14 21 25 25 26 40 22 7 4 1,5 11 18 3 8,5 5 35 22 6
16 23 27 26 28 40 23 7 4 1,5 10 20 3 8,5 5 35 23 5
18 27 33 33 34 45 24 10 5 2 11 22 3 9 5 37,5 27,5
20 29 35 33 36 45 25 10 5 2 10 25 3 9 5 37,5 27,5
22 31 37 36 38 45 25 10 5 2 10 27 3 9 5 37,5 27,5
24 33 39 38 40 50 27 10 5 2 13 29 3 9 5 40 30
25 34 40 40 41 50 27 10 5 2 13 30 3 9 5 40 30
28 37 43 42 44 50 29 10 5 2 11 34 3 9 5 42,5 32,5
30 39 45 46 48+ 50 30 10 5 2 10 36 3 9 5 42,5 32,5
32 42 48 46 48 55 30 10 5 2 15 38 3 9 5 42,5 32,5
33 42 48 48 49 55 39 10 5 2 6 42 3 9 5 42,5 32,5
35 44 50 50 51 55 39 10 5 2 6 42 3 9 5 42,5 32,5
38 49 56 56 58 55 42 13 6 2 46 4 9 5 45 32
40 51 58 58 60 55 42 13 6 2 48 4 9 5 45 32
43 54 61 59 63 60 47 13 6 2 51 4 9 5 45 32
45 56 63 61 65 60 47 13 6 2 53 4 9 5 45 32
48 59 66 66 68 60 47 13 6 2 56 4 9 5 45 32
50 62 70 67 70 60 46 14 6 2,5 59 4 9 5 47,5 33,5

Dấu “+” trong bảng UNITEN Type 3 có ý nghĩa gì?

Ở dòng d1 = 30 mm, d4 được ghi 48+. Tài liệu chú thích dấu “+” có nghĩa: kích thước này lớn hơn giá trị tối thiểu được quy định bởi tiêu chuẩn EN.

Đây là chi tiết không nên bỏ khi nhập bảng kỹ thuật. Nếu viết đơn giản d4 = 48 mm sẽ mất ghi chú quan trọng của catalog.

d4 của UNITEN là kích thước tối thiểu của Stuffing Box

Catalog UNITEN ghi rõ: d4 được xem là kích thước tối thiểu cho đường kính stuffing box. Khi điều kiện thiết kế cho phép, nên sử dụng kích thước lớn hơn hoặc stuffing box dạng côn.

Điều này đặc biệt quan trọng khi thiết kế mới gland hoặc cải tạo một bơm cũ. Không nên xem d4 là kích thước phải gia công chính xác bằng tuyệt đối với giới hạn tối thiểu của catalog.

ROTEN Type 3 và UNITEN Type 3 khác nhau thế nào?

Đặc điểm ROTEN Type 3 UNITEN Type 3 / 3K
Dải trục 10–50 mm 10–50 mm
Kích thước chính d1, d6, d7, d3, d4, l1, L... Cùng nhóm kích thước nhưng giá trị hình học riêng
H / A Không có trong bảng ROTEN Có H và A
3K Không dùng cột 3K riêng Có l1K, L và Hk theo EN 12756
Spacer Catalog ghi không tính spacer đối với ROTEN 3 Phải đối chiếu cấu hình UNITEN thực tế

So sánh ROTEN Type 3 Ø40 và UNITEN Type 3 Ø40

Cùng đường kính trục 40 mm, hai bảng cho thấy kích thước khác đáng kể:

Thông số ROTEN Type 3 Ø40 UNITEN Type 3 Ø40
d1 40 40
d6 52 51
d7 60,5 58
d3 58 58
d4 64 60
l1 50,5 55
L 39 42
l4 11,5 13

Đây là ví dụ rõ ràng cho thấy cụm từ “ROTEN Type 3 40 mm”“UNITEN Type 3 40 mm” không được xem là cùng một bộ phớt chỉ vì đường kính trục giống nhau.

3K theo EN 12756 cần đọc như thế nào?

Cột 3K cung cấp ba thông số: l1K, L và Hk. Trong đó Hk chỉ có giá trị ở các size nhỏ 10, 12, 14 và 16 mm trong bảng đính kèm; các size lớn hơn được thể hiện bằng dấu “—”.

d1 3K l1K 3K L Hk
10 32,5 15 10,5
12 32,5 18 7,5
14 35 22 6
16 35 23 5

Đối với các size lớn hơn, catalog vẫn cung cấp l1K và L nhưng cột Hk không có giá trị. Không nên tự nội suy Hk từ các size nhỏ.

Type 3 phù hợp với chất lỏng bẩn như thế nào?

Catalog nói cặp Ceramic–Carbon cơ bản giúp Type 3 có phạm vi ứng dụng rộng, bao gồm cả dirty liquids. Tuy nhiên điều này không có nghĩa mọi nước thải, bùn hoặc chất lỏng chứa hạt rắn đều phù hợp với Type 3 tiêu chuẩn.

Mức độ hạt rắn, kích thước hạt, khả năng kết tinh, độ nhớt, khả năng bôi trơn và vật liệu của mặt seal vẫn phải được xem xét. Với trường hợp yêu cầu mặt cứng khác, bảng material code cho stationary seal ring còn có mã X3.

Khi chưa chắc lựa chọn, nên sử dụng hướng dẫn lựa chọn Mechanical Seal theo môi chất và gửi dữ liệu vận hành để kiểm tra.

Tại sao Type 3 được nhiều nhà sản xuất bơm quan tâm?

Theo tài liệu ROTEN, Type 3 được sản xuất với số lượng lớn cho các đường kính trục phổ biến từ 10 đến 50 mm. Thiết kế kinh tế, cấu tạo dễ nhận dạng và khả năng sử dụng nhiều loại gasket làm cho dòng này phù hợp để xem xét trong nhiều thiết kế bơm và hệ thống bảo trì.

Điểm có giá trị với kỹ thuật bảo trì là nhiều chi tiết được catalog thiết kế theo hướng interchangeable. Khi phớt cũ hư, việc đánh giá riêng spring, frame, rotary ring, stationary ring và gasket có thể giúp xác định nên thay nguyên bộ hay chỉ phục hồi một số chi tiết.

Cách nhận dạng ROTEN Type 3 khi mất mã

1. Đo d1 Xác định chính xác đường kính trục từ 10 đến 50 mm.
2. Kiểm tra d3 Type 3 có kích thước d3 thể hiện rõ phía spring/frame.
3. Đo d7 Đối chiếu kích thước stationary seal ring.
4. Đo working length L Phân biệt ROTEN Type 3 với UNITEN Type 3.
5. Quan sát CL / CC Xác định stationary ring tail dài hay tail ngắn.
6. Kiểm tra frame Type 3 có frame riêng tại vị trí số 3 trong cấu tạo.
7. Kiểm tra gasket Có shaft gasket, rotary gasket và stationary gasket riêng.
8. Xác định Ceramic–Carbon Nếu còn mặt cũ, kiểm tra vật liệu rotary/stationary ring.
9. Xác định ROTEN / UNITEN / 3K Không chọn theo d1 đơn thuần.

Quy trình đo Mechanical Seal ROTEN Type 3 cũ

  1. Chụp toàn bộ phớt trước khi tháo rời.
  2. Đánh dấu phía motor và phía môi chất.
  3. Đo đường kính trục d1.
  4. Đo d6 và d7 theo bản vẽ.
  5. Đo d3 và d4 để xác định không gian lắp.
  6. Đo chiều dài tổng l1.
  7. Đo working length L.
  8. Đo l4 tại stationary ring.
  9. Kiểm tra CL hoặc CC.
  10. Kiểm tra spring, frame và rotary gasket.
  11. Chụp rõ rotary seal ring và stationary seal ring.
  12. Ghi lại material code nếu còn nhìn thấy.
  13. Cung cấp áp suất, nhiệt độ, tốc độ và môi chất.
  14. Chỉ xác nhận model sau khi đối chiếu bảng ROTEN hoặc UNITEN tương ứng.

Những nguyên nhân ROTEN Type 3 bị rò hoặc nhanh hư

Hiện tượng Nguyên nhân cần kiểm tra Hướng xử lý
Đúng d1 nhưng không lắp vừa Nhầm ROTEN với UNITEN hoặc sai d3/d4 Đối chiếu toàn bộ bảng kích thước
Phớt bị nén quá mức Working length L không đúng Đo lại l1 và L trước khi chạy
Stationary ring không vào gland Sai d7, CL/CC hoặc kích thước stuffing box Kiểm tra seat và d4
Ceramic bị nứt Ép lệch, va đập hoặc sốc cơ học Thay mặt và kiểm tra quy trình lắp
Carbon mòn bất thường Chạy khô, hạt rắn hoặc điều kiện ma sát không phù hợp Kiểm tra môi chất và cặp vật liệu
Gasket trương hoặc cứng Elastomer không tương thích môi chất/nhiệt độ Đối chiếu lại material code
Rò sau thời gian ngắn Rung trục, độ đảo hoặc bạc đạn yếu Kiểm tra tình trạng máy trước khi thay seal tiếp
3K không đúng chiều dài Lấy kích thước Type 3 thay cho l1K/L 3K Tra riêng cột EN 12756 3K

ROTEN Type 3 khác ROTEN Type 2 như thế nào?

Mặc dù cùng thuộc hệ ROTEN và có giới hạn vận hành danh định tương tự, Type 2 và Type 3 không phải cùng một seal.

Type 2
Có nhiều biến thể 2H, 2MC, 2MCH, U2, U2H và dải ROTEN rất rộng tới 160 mm.
Type 3
Tập trung trục 10–50 mm, có Frame + Rotary gasket riêng và nhấn mạnh cấu hình Ceramic–Carbon.
Type 2 U-series
Có driving U sleeve và grub screws.
Type 3 / 3K
Có hệ UNITEN Type 3 và 3K theo EN 12756 với H/Hk riêng.

Do đó không nên lựa chọn Type 3 để thay Type 2 chỉ vì d1, d7 hoặc working length gần nhau.

Chọn phớt theo hãng để tránh nhầm “Type 3”

Tên “Type 3” có thể xuất hiện trong tài liệu của nhiều nhà sản xuất. Khi gửi yêu cầu nên ghi đầy đủ ROTEN Type 3, UNITEN Type 3 hoặc UNITEN 3K.

Có thể tham khảo Mechanical Seal theo nhà sản xuất để phân biệt ROTEN với các kiểu phớt của John Crane, EagleBurgmann và các hãng khác.

Khi nào nên thay mặt chà hoặc phục hồi Type 3?

Nếu self-driving spring, frame và các chi tiết kim loại vẫn còn tốt nhưng rotary seal ring, stationary seal ring hoặc gasket đã hư, có thể đánh giá phương án sửa chữa hoặc thay chi tiết thay vì bỏ toàn bộ cụm.

Đối với mặt chà, Sealtech có nhóm Mechanical Seal Faces để kiểm tra Carbon, Ceramic, SiC và TC theo mẫu hoặc bản vẽ.

Trường hợp phớt cũ không còn mã hoặc cần gia công lại chi tiết, tham khảo dịch vụ gia công, sửa chữa và phục hồi Mechanical Seal .

Checklist đặt hàng ROTEN Type 3 / UNITEN Type 3

1. Hệ phớt ROTEN Type 3, UNITEN Type 3 hay 3K.
2. d1 Đường kính trục.
3. d6 / d7 Đường kính lắp vùng mặt seal.
4. d3 / d4 Kích thước stuffing box và vùng frame.
5. l1 Chiều dài tổng tham chiếu.
6. L Working length.
7. CL / CC Kiểu stationary seal ring.
8. Material code Giữ nguyên mã ROTEN nếu còn đọc được.
9. Ceramic–Carbon Xác nhận cặp mặt hiện tại hoặc yêu cầu thay đổi.
10. Gasket Xác định vật liệu phù hợp môi chất.
11. Điều kiện máy Áp suất, nhiệt độ, tốc độ.
12. Môi chất Nước, hóa chất, chất lỏng bẩn hoặc môi chất cụ thể.

Sản phẩm và nhóm hàng liên quan trên Sealtech Vietnam

FAQ – Câu hỏi thường gặp về ROTEN Type 3

1. ROTEN Type 3 là loại phớt gì?

ROTEN Type 3 là mechanical seal có thiết kế kinh tế, các bộ phận có khả năng hoán đổi và sử dụng cặp Ceramic–Carbon cơ bản theo tài liệu ROTEN.

2. ROTEN Type 3 có dải size bao nhiêu?

Bảng ROTEN Type 3 trong tài liệu bao phủ đường kính trục từ 10 đến 50 mm.

3. Áp suất tối đa của ROTEN Type 3 là bao nhiêu?

Catalog ghi p ≤ 16 bar. Giới hạn thực tế phụ thuộc thêm đường kính trục, tốc độ, nhiệt độ và môi chất.

4. ROTEN Type 3 chịu nhiệt độ bao nhiêu?

Dải nhiệt độ tối đa được tài liệu công bố là -35 đến +180°C, phụ thuộc cấu hình vật liệu và điều kiện sử dụng.

5. Tốc độ trượt tối đa là bao nhiêu?

Catalog ghi v ≤ 15 m/s.

6. Cặp mặt cơ bản của Type 3 là gì?

Tài liệu nhấn mạnh basic pairing Ceramic–Carbon cho ROTEN Type 3.

7. Type 3 có dùng cho chất lỏng bẩn được không?

Catalog cho biết cấu hình Ceramic–Carbon mở rộng ứng dụng tới cả dirty liquids, nhưng cần đánh giá mức hạt rắn, khả năng bôi trơn và vật liệu trước khi sử dụng.

8. Type 3 có những loại gasket nào?

Catalog sử dụng nhiều material code cho shaft gasket, rotary gasket và stationary gasket. Cần giữ đúng code khi đặt hàng nếu chưa có bảng giải mã đầy đủ.

9. CL và CC khác nhau thế nào?

CL là stationary seal ring có extended tail và slot, trong khi CC là stationary seal ring có short tail.

10. ROTEN Type 3 Ø40 có kích thước bao nhiêu?

ROTEN Type 3 Ø40 có d1 = 40, d6 = 52, d7 = 60,5, d3 = 58, d4 = 64, l1 = 50,5, L = 39 và l4 = 11,5 mm.

11. UNITEN Type 3 Ø40 có giống ROTEN Type 3 Ø40 không?

Không. UNITEN Ø40 có d6 = 51, d7 = 58, d4 = 60, l1 = 55 và L = 42 mm, khác bảng ROTEN Ø40.

12. 3K là gì?

Trong tài liệu, 3K được đặt dưới phần EN 12756 và có các cột kích thước riêng l1K, L và Hk.

13. Dấu + tại d4 = 48+ của size 30 có ý nghĩa gì?

Catalog chú thích đây là kích thước lớn hơn giá trị tối thiểu quy định bởi tiêu chuẩn EN.

14. Spacer có được tính cho ROTEN Type 3 không?

Không. Ghi chú của bảng ROTEN nêu rõ spacer không được tính đến đối với ROTEN 3.

15. Có thể đặt Type 3 chỉ bằng đường kính trục không?

Không nên. Cần đối chiếu thêm d6, d7, d3, d4, l1, L, stationary ring CL/CC, material code và xác định ROTEN, UNITEN hay 3K.

16. Cần gửi gì để báo giá ROTEN Type 3?

Nên gửi ảnh phớt cũ, d1, d6, d7, d3, d4, l1, L, kiểu CL/CC, material code nếu có, model bơm, môi chất, áp suất, nhiệt độ và tốc độ.

Tư vấn và báo giá ROTEN Type 3 / UNITEN Type 3-3K

Gửi ảnh phớt cũ, stationary seal ring và các kích thước d1 – d6 – d7 – d3 – d4 – l1 – L. Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu ROTEN Type 3, UNITEN Type 3 và 3K theo EN 12756, xác định stationary ring CL/CC, cặp mặt Ceramic–Carbon và material code phù hợp trước khi báo giá.

 

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS