-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Rod Seal C011 – Phốt chữ U PU/HPU cho xy lanh thủy lực, khí nén
Rod Seal C011 là dòng phốt chữ U dùng phổ biến cho ty xy lanh và piston xy lanh trong hệ thống thủy lực, khí nén và thiết bị công nghiệp. Phốt được chế tạo từ Polyurethane / HPU, có khả năng chống mài mòn, chịu dầu, kháng nước, làm kín tốt ở áp suất thấp và duy trì độ ổn định trong quá trình ty chuyển động ra vào.
Trong thực tế bảo trì, rất nhiều lỗi như xy lanh bị xì dầu, ty bị ướt dầu, phốt nhanh mòn, môi phốt bị rách, piston tụt áp, xy lanh yếu lực không chỉ do phốt kém chất lượng mà còn do chọn sai kích thước, sai rãnh lắp, ty bị xước, dầu bẩn hoặc lắp sai chiều. Bài viết này của Sealtech Vietnam tổng hợp đầy đủ thông số kỹ thuật, bảng kích thước và cách chọn Rod Seal C011 theo hướng dễ hiểu, thực tế cho công nhân kỹ thuật và bộ phận bảo trì.
Rod Seal C011 là gì?
C011 là phốt chữ U thông dụng, phù hợp dùng cho cả rod seal và piston seal tùy thiết kế rãnh. Cấu tạo môi phốt được cắt chính xác để tạo hiệu quả làm kín tốt, đặc biệt trong môi trường áp suất thấp. Khi có áp suất, môi phốt bung nhẹ và ép sát vào bề mặt ty hoặc lòng xy lanh, giúp ngăn dầu, nước glycol hoặc môi chất truyền động rò qua khe hở.
Vật liệu HPU / Polyurethane giúp C011 có độ bền mài mòn tốt hơn nhiều loại cao su thông thường. Phốt phù hợp với xy lanh máy ép, xy lanh nâng hạ, máy công trình, thiết bị thủy lực nhà máy, xy lanh khí nén cỡ lớn, piston truyền động và các cụm máy cần làm kín ổn định.
Chức năng chính của Rod Seal C011 trong xy lanh
- Ngăn xì dầu tại ty xy lanh: giữ dầu thủy lực không chảy ra ngoài khi ty chuyển động.
- Làm kín piston: hạn chế dầu hoặc khí lọt qua hai khoang xy lanh, giúp xy lanh không bị yếu lực.
- Làm kín tốt ở áp suất thấp: môi phốt được cắt tinh tế, giúp phốt vẫn kín khi áp chưa cao.
- Chống mài mòn: vật liệu PU/HPU phù hợp chuyển động tịnh tiến lặp lại.
- Kháng dầu và kháng nước: dùng được với dầu khoáng, HFC Water Glycol, HFA 5/95 và nước trong giới hạn kỹ thuật.
- Hỗ trợ chống đùn: khi khe hở đúng chuẩn, phốt hạn chế bị ép lòi ở áp suất làm việc.
Thông số kỹ thuật Rod Seal C011
| Tên sản phẩm | Rod Seal C011 / Phốt chữ U C011 |
| Kiểu phốt | U Seal / U-cup seal dùng cho rod và piston |
| Vật liệu | Polyurethane / HPU |
| Môi chất phù hợp | Dầu khoáng, HFC Water Glycol, HFA 5/95 Water Base Fluid, nước |
| Dải nhiệt độ | Dầu khoáng: -45 đến +110°C; HFC Water Glycol: -30 đến +60°C; HFA/nước: +5 đến +60°C |
| Tốc độ làm việc | ≤ 1.0 m/s |
| Áp suất làm việc | 160 bar, 250 bar hoặc 400 bar tùy môi chất và khe hở lắp |
| Ký hiệu đặt hàng | C011-22 Ød1 x ØD1 x H / L |
Bảng điều kiện làm việc của Rod Seal C011
| Vật liệu | Môi chất truyền động | Nhiệt độ | Tốc độ | Áp suất | Khe hở tối đa F |
|---|---|---|---|---|---|
| Polyurethane | Mineral Oil / Dầu khoáng | -45 đến +110°C | ≤ 1.0 m/s | 160 bar | F ≤ 0.6 mm |
| HFC Water Glycol | -30 đến +60°C | ≤ 1.0 m/s | 250 bar | F ≤ 0.5 mm | |
| HFA 5/95 Water Base Fluid, Water / Nước | +5 đến +60°C | ≤ 1.0 m/s | 400 bar | F ≤ 0.4 mm |
Thông số rãnh lắp, vát mép và bề mặt hoàn thiện
| S ≤ | 4 | 5 | 7.5 | 10 | 12.5 | 15 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| C ≥ | 3 | 3.5 | 5 | 6.5 | 7 | 8 | 10 |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Vát mép | 20° theo bản vẽ lắp |
| Bán kính r | r ≤ 0.2 mm |
| Dung sai Ød1 | Rod f9 / Piston js11 |
| Dung sai ØD1 | Js11 / H9 theo vị trí lắp |
| Dung sai L | +0.25 / 0 hoặc +0.25 / 0 theo rãnh |
| Độ nhám bề mặt ty | Ra 0.4 – 0.8 µm, Rt ≤ 4 µm |
Vì sao Rod Seal C011 bị xì dầu?
Khi xy lanh bị rò dầu ở đầu ty hoặc bị tụt áp trong buồng piston, nhiều người thường thay phốt ngay. Tuy nhiên, nếu nguyên nhân gốc là ty xước, bạc dẫn hướng mòn, dầu bẩn hoặc rãnh lắp sai, phốt mới vẫn sẽ hư nhanh. Dưới đây là các lỗi thường gặp nhất khi sử dụng Rod Seal C011.
1. Ty xy lanh bị xước làm rách môi phốt
Nếu bề mặt ty có vết xước dọc, rỗ, mẻ crom hoặc dính ba via, môi phốt C011 sẽ bị cắt khi ty chạy qua lại. Ban đầu có thể chỉ ướt dầu nhẹ, sau đó dầu chảy thành vệt tại đầu xy lanh.
Cách xử lý: kiểm tra ty trước khi thay phốt. Nếu ty bị xước sâu, tróc mạ hoặc rỗ nhiều, cần sửa ty hoặc thay ty trước khi lắp phốt mới.
2. Lắp sai chiều phốt chữ U
Phốt chữ U cần quay môi làm kín đúng hướng áp suất. Nếu lắp ngược chiều, môi phốt không bung đúng hướng, dẫn đến xì dầu, yếu lực hoặc tụt áp ngay khi chạy thử.
Cách xử lý: xác định rõ phía áp suất trước khi lắp. Khi tháo phốt cũ nên chụp ảnh lại chiều lắp để tránh nhầm.
3. Chọn sai kích thước Ød1, ØD1, H, L
Nếu Ød1 quá lớn, phốt không ôm sát ty. Nếu ØD1 sai, phốt lỏng hoặc quá chặt trong rãnh. Nếu H và L không đúng, phốt có thể bị kẹt, xoắn, cấn hoặc không đủ lực nén.
Cách xử lý: đặt hàng theo đúng cấu trúc C011-22 Ød1 x ØD1 x H/L, đồng thời đo lại rãnh thực tế trên xy lanh.
4. Khe hở F quá lớn làm phốt bị đùn
Khi áp suất tăng, nếu khe hở giữa ty và nắp xy lanh quá lớn, môi phốt có thể bị ép chui vào khe hở, gây xé mép hoặc mẻ phốt. Lỗi này thường gặp ở xy lanh cũ, bạc dẫn hướng đã mòn.
Cách xử lý: kiểm tra khe hở F theo bảng kỹ thuật. Nếu khe hở lớn, cần sửa bạc dẫn hướng, kiểm tra rãnh hoặc chọn giải pháp phốt phù hợp hơn.
5. Dầu thủy lực bẩn làm mòn môi phốt
Dầu lẫn mạt kim loại, bụi, nước hoặc cặn bẩn sẽ làm môi phốt mòn nhanh. Khi môi phốt mòn, xy lanh bắt đầu rò dầu, yếu lực hoặc không giữ tải.
Cách xử lý: kiểm tra lọc dầu, thay dầu bẩn, vệ sinh hệ thống và làm sạch rãnh trước khi lắp phốt mới.
6. Lắp phốt bằng tua vít nhọn làm xước môi
PU có độ bền tốt nhưng môi phốt vẫn có thể bị cắt nếu dùng vật sắc để cạy vào rãnh. Một vết xước nhỏ trên môi phốt cũng có thể gây xì dầu sau vài chu kỳ làm việc.
Cách xử lý: dùng dụng cụ lắp phốt phù hợp, bo cạnh sắc, bôi trơn bằng dầu sạch và thao tác nhẹ tay.
Dấu hiệu cần thay Rod Seal C011
- Dầu chảy tại đầu ty xy lanh.
- Ty ra vào yếu, xy lanh tụt áp hoặc tụt tải.
- Môi phốt bị rách, mẻ, mòn lệch hoặc bị đùn ra khỏi rãnh.
- Dầu rò nhiều hơn khi áp suất tăng.
- Phốt mới thay nhưng nhanh hư do ty xước hoặc bạc dẫn hướng mòn.
- Rãnh phốt có cặn bẩn, cạnh sắc hoặc sai kích thước.
- Hệ thống phát tiếng bất thường khi ty di chuyển.
Bảng kích thước Rod Seal C011
Bảng dưới đây thể hiện kích thước C011 theo thông số Ød1, ØD1, H và L. Trong đó Ød1 là đường kính trong, ØD1 là đường kính ngoài, H là chiều cao phốt và L là chiều rộng rãnh tham khảo. Khi đặt hàng, nên kiểm tra lại kích thước rãnh thực tế trên xy lanh.
| Ød1 | ØD1 | H | L |
|---|---|---|---|
| 6.3 | 16.3 | 8 | 9 |
| 7.1 | 17.1 | 8 | 9 |
| 8 | 18 | 8 | 9 |
| 9 | 19 | 8 | 9 |
| 10 | 18 | 5 | 5.7 |
| 10 | 20 | 8 | 9 |
| 11.2 | 21.2 | 8 | 9 |
| 12 | 20 | 5 | 5.7 |
| 12 | 25 | 8 | 9 |
| 12.5 | 20 | 5 | 5.7 |
| 12.5 | 22.5 | 8 | 9 |
| 14 | 22 | 5 | 5.7 |
| 14 | 24 | 8 | 9 |
| 15 | 25 | 8 | 9 |
| 16 | 24 | 5 | 5.7 |
| 16 | 26 | 8 | 9 |
| 16 | 32 | 10 | 11 |
| 17 | 25 | 5 | 5.7 |
| 18 | 26 | 5 | 5.7 |
| 18 | 28 | 8 | 9 |
| 18 | 31 | 10 | 11 |
| 20 | 28 | 5 | 5.7 |
| 20 | 30 | 6 | 7 |
| 20 | 30 | 8 | 9 |
| 20 | 33 | 10 | 11 |
| 20 | 35 | 10 | 11 |
| 21.5 | 31.5 | 8 | 9 |
| 22 | 30 | 5 | 5.7 |
| 22 | 32 | 8 | 9 |
| 22 | 35 | 10 | 11 |
| 22.4 | 30 | 5 | 5.7 |
| 22.4 | 32.4 | 8 | 9 |
| 23.5 | 31.5 | 5 | 5.7 |
| 24 | 32 | 5 | 5.7 |
| 25 | 33 | 5 | 5.7 |
| 25 | 35 | 6 | 7 |
| 25 | 35 | 8 | 9 |
| 25 | 38 | 8 | 9 |
| 25 | 40 | 10 | 11 |
| 25 | 45 | 12 | 13 |
| 25.5 | 35.5 | 8 | 9 |
| 26 | 34 | 5 | 5.7 |
| 27 | 35 | 5 | 5.7 |
| 28 | 35.5 | 5 | 5.7 |
| 28 | 36 | 5 | 5.7 |
| 28 | 40 | 10 | 11 |
| 28 | 43 | 10 | 11 |
| 30 | 38 | 5 | 5.7 |
| 30 | 40 | 6 | 7 |
| 30 | 45 | 10 | 11 |
| 30 | 46 | 10 | 11 |
| 31.5 | 41.5 | 6 | 7 |
| 31.5 | 46.5 | 10 | 11 |
| 32 | 42 | 6 | 7 |
| 32 | 46 | 10 | 11 |
| 33 | 43 | 6 | 7 |
| 34 | 44 | 6 | 7 |
| 35 | 45 | 6 | 7 |
| 35 | 50 | 10 | 11 |
| 35.5 | 45 | 6 | 7 |
| 35.5 | 45.5 | 6 | 7 |
| 35.5 | 50.5 | 10 | 11 |
| 36 | 46 | 6 | 7 |
| 38 | 48 | 6 | 7 |
| 38 | 52 | 10 | 11 |
| 40 | 50 | 6 | 7 |
| 40 | 55 | 10 | 11 |
| 40 | 56 | 10 | 11 |
| 40 | 60 | 12 | 13 |
| 41 | 56 | 10 | 11 |
| 45 | 55 | 6 | 7 |
| 45 | 56 | 7 | 8 |
| 45 | 60 | 10 | 11 |
| 45 | 61 | 10 | 11 |
| 46 | 56 | 6 | 7 |
| 46 | 60 | 10 | 11 |
| 48 | 63 | 10 | 11 |
| 50 | 60 | 6 | 7 |
| 50 | 65 | 10 | 11 |
| 50 | 66 | 12 | 13 |
| 50 | 70 | 12 | 13 |
| 51 | 71 | 12 | 13 |
| 53 | 63 | 6 | 7 |
| 53 | 73 | 12 | 13 |
| 55 | 65 | 6 | 7 |
| 55 | 71 | 12 | 13 |
| 55 | 75 | 12 | 13 |
| 55 | 80 | 15 | 16 |
| 56 | 66 | 6 | 7 |
| 56 | 72 | 12 | 13 |
| 56 | 76 | 12 | 13 |
| 58 | 68 | 6 | 7 |
| 58 | 78 | 12 | 13 |
| 60 | 70 | 6 | 7 |
| 60 | 71 | 7 | 8 |
| 60 | 80 | 12 | 13 |
| 61 | 71 | 6 | 7 |
| 62 | 82 | 12 | 13 |
| 63 | 73 | 6 | 7 |
| 63 | 83 | 12 | 13 |
| 65 | 75 | 6 | 7 |
| 65 | 85 | 12 | 13 |
| 67 | 77 | 6 | 7 |
| 67 | 87 | 12 | 13 |
| 70 | 80 | 6 | 7 |
| 70 | 90 | 12 | 13 |
| 71 | 80 | 6 | 7 |
| 71 | 91 | 12 | 13 |
| 75 | 85 | 6 | 7 |
| 75 | 95 | 12 | 13 |
| 80 | 90 | 6 | 7 |
| 80 | 95 | 9 | 10 |
| 80 | 100 | 12 | 13 |
| 80 | 100 | 15 | 16 |
| 85 | 95 | 6 | 7 |
| 85 | 100 | 9 | 10 |
| 85 | 105 | 12 | 13 |
| 86 | 100 | 8.5 | 9.5 |
| 89 | 104 | 9 | 10 |
| 90 | 100 | 6 | 7 |
| 90 | 105 | 9 | 10 |
| 90 | 110 | 12 | 13 |
| 92 | 112 | 12 | 13 |
| 95 | 110 | 9 | 10 |
| 95 | 115 | 12 | 13 |
| 95 | 120 | 15 | 16 |
| 96 | 111 | 9 | 10 |
| 98 | 112 | 8.5 | 9.5 |
| 98 | 112 | 9 | 10 |
| 98 | 120 | 12 | 13 |
| 100 | 115 | 9 | 10 |
| 100 | 125 | 15 | 17 |
| 105 | 120 | 9 | 10 |
| 105 | 125 | 15 | 17 |
| 106 | 120 | 8.5 | 9.5 |
| 106 | 126 | 15 | 17 |
| 110 | 125 | 9 | 10 |
| 110 | 130 | 15 | 17 |
| 112 | 125 | 9 | 10 |
| 112 | 132 | 15 | 17 |
| 115 | 130 | 9 | 10 |
| 115 | 135 | 15 | 17 |
| 118 | 132 | 8.5 | 9.5 |
| 118 | 132 | 9 | 10 |
| 118 | 138 | 15 | 17 |
| 120 | 140 | 15 | 17 |
| 125 | 140 | 9 | 10 |
| 125 | 145 | 15 | 17 |
| 130 | 150 | 15 | 17 |
| 132 | 145 | 8.5 | 9.5 |
| 132 | 152 | 15 | 17 |
| 135 | 155 | 15 | 17 |
| 136 | 150 | 8.5 | 9.5 |
| 136 | 150 | 9 | 10 |
| 140 | 160 | 15 | 17 |
| 140 | 165 | 15 | 17 |
| 145 | 160 | 9 | 10 |
| 145 | 165 | 15 | 17 |
| 150 | 170 | 15 | 17 |
| 150 | 175 | 15 | 17 |
| 155 | 180 | 15 | 17 |
| 160 | 185 | 15 | 17 |
| 165 | 190 | 15 | 17 |
| 170 | 195 | 15 | 17 |
| 175 | 200 | 15 | 17 |
| 180 | 205 | 15 | 17 |
| 185 | 210 | 15 | 17 |
| 190 | 215 | 15 | 17 |
| 199 | 224 | 15 | 17 |
| 200 | 225 | 15 | 17 |
| 200 | 225 | 18 | 20 |
| 205 | 235 | 18 | 20 |
| 210 | 235 | 18 | 20 |
| 212 | 237 | 18 | 20 |
| 220 | 245 | 18 | 20 |
| 224 | 249 | 18 | 20 |
| 225 | 250 | 18 | 20 |
| 230 | 254 | 18 | 20 |
| 230 | 255 | 18 | 20 |
| 236 | 261 | 18 | 20 |
| 240 | 265 | 18 | 20 |
| 250 | 275 | 18 | 20 |
| 260 | 290 | 18 | 20 |
| 265 | 295 | 18 | 20 |
| 270 | 300 | 18 | 20 |
| 280 | 310 | 18 | 20 |
| 290 | 320 | 18 | 20 |
| 300 | 330 | 18 | 20 |
| 310 | 340 | 22 | 24 |
| 315 | 345 | 22 | 24 |
| 320 | 350 | 15 | 17 |
| 320 | 350 | 18 | 20 |
| 320 | 350 | 22 | 24 |
| 320 | 360 | 25 | 27 |
| 323 | 355 | 24 | 26 |
| 330 | 360 | 20 | 22 |
| 330 | 360 | 22 | 24 |
| 330 | 370 | 28 | 30 |
| 340 | 370 | 22 | 24 |
| 350 | 380 | 22 | 24 |
| 350 | 390 | 28 | 30 |
| 355 | 385 | 22 | 24 |
| 370 | 400 | 22 | 24 |
| 375 | 405 | 22 | 24 |
| 380 | 410 | 22 | 24 |
| 385 | 415 | 22 | 24 |
| 390 | 420 | 22 | 24 |
| 400 | 425 | 22 | 24 |
| 400 | 430 | 22 | 24 |
| 405 | 440 | 25 | 27 |
| 410 | 445 | 25 | 27 |
| 410 | 460 | 35 | 37 |
| 415 | 450 | 25 | 27 |
| 420 | 455 | 25 | 27 |
| 425 | 460 | 25 | 27 |
| 430 | 460 | 22 | 24 |
| 430 | 465 | 25 | 27 |
| 431 | 457.2 | 18 | 20 |
| 435 | 470 | 25 | 27 |
| 440 | 470 | 19 | 21 |
| 440 | 475 | 28 | 30 |
| 445 | 480 | 25 | 27 |
| 450 | 485 | 25 | 27 |
| 456 | 490 | 30 | 32 |
| 460 | 495 | 25 | 27 |
| 465 | 500 | 26.5 | 28.5 |
| 470 | 505 | 25 | 27 |
| 475 | 510 | 25 | 27 |
| 480 | 515 | 25 | 27 |
| 490 | 530 | 25 | 27 |
| 500 | 535 | 25 | 27 |
| 500 | 540 | 25 | 27 |
| 507 | 547 | 28 | 30 |
| 525 | 565 | 28 | 30 |
| 530 | 570 | 25 | 27 |
| 540 | 575 | 23 | 25 |
| 560 | 600 | 28 | 30 |
| 595 | 640 | 28 | 30 |
| 600 | 650 | 32 | 34 |
| 650 | 690 | 25 | 27 |
| 660 | 700 | 32 | 34 |
| 680 | 720 | 32 | 34 |
| 695 | 745 | 32 | 34 |
| 700 | 750 | 35 | 37 |
| 730 | 750 | 30 | 32 |
| 755 | 800 | 32 | 34 |
| 800 | 830 | 20 | 22 |
| 800 | 850 | 35 | 37 |
| 850 | 900 | 35 | 37 |
| 870 | 900 | 20 | 22 |
| 920 | 970 | 35 | 37 |
Ký hiệu đặt hàng: C011-22 Ød1 x ØD1 x H / L. Ví dụ: C011-22 50 x 60 x 6 / 7 nghĩa là phốt C011 đường kính trong 50mm, đường kính ngoài 60mm, cao 6mm, rãnh 7mm.
Cách chọn Rod Seal C011 đúng cho xy lanh
- Đo đúng ty hoặc piston: Ød1 phải khớp với đường kính làm việc thực tế.
- Đo đúng rãnh lắp: kiểm tra ØD1, H, L và khe hở F trước khi đặt hàng.
- Kiểm tra môi chất: dầu khoáng, HFC Water Glycol, HFA hoặc nước có giới hạn nhiệt độ và áp suất khác nhau.
- Kiểm tra tốc độ: C011 phù hợp tốc độ làm việc ≤ 1.0 m/s.
- Kiểm tra bề mặt ty: ty xước, rỗ, tróc crom sẽ làm phốt nhanh hư.
- Không chọn theo cảm tính: cùng đường kính ty nhưng H và L khác nhau vẫn có thể không lắp được.
Hướng dẫn lắp Rod Seal C011 hạn chế xì dầu
- Xả hết áp suất trong xy lanh trước khi tháo lắp.
- Vệ sinh sạch rãnh phốt, loại bỏ cặn dầu, mạt kim loại và phốt cũ.
- Kiểm tra ty, lòng xy lanh, bạc dẫn hướng và cạnh rãnh.
- Bo cạnh sắc, xử lý ba via để tránh cắt môi phốt.
- Bôi trơn phốt bằng dầu sạch phù hợp với hệ thống.
- Lắp đúng chiều môi phốt theo hướng áp suất.
- Không kéo giãn quá mức, không dùng tua vít nhọn cạy trực tiếp vào môi phốt.
- Sau khi lắp, chạy thử ở áp thấp trước rồi tăng áp dần để kiểm tra rò rỉ.
Câu hỏi thường gặp về Rod Seal C011
Rod Seal C011 có dùng cho xy lanh khí nén không?
Có thể dùng trong một số ứng dụng khí nén nếu kích thước rãnh, tốc độ, áp suất và bề mặt làm việc phù hợp. Tuy nhiên, cần kiểm tra điều kiện thực tế vì C011 thường được dùng nhiều trong hệ thủy lực và truyền động công nghiệp.
C011 có dùng cho piston seal được không?
Có. Theo thiết kế, C011 là phốt chữ U dùng được cho cả rod và piston tùy rãnh lắp. Khi dùng cho piston cần kiểm tra đúng Ød1, ØD1, H, L và khe hở làm việc.
Rod Seal C011 chịu áp bao nhiêu?
Theo bảng thông số, C011 chịu 160 bar với dầu khoáng, 250 bar với HFC Water Glycol và 400 bar với HFA/nước trong điều kiện khe hở tương ứng.
Vì sao thay phốt C011 mới vẫn bị xì dầu?
Nguyên nhân thường do ty xước, bạc dẫn hướng mòn, khe hở F quá lớn, lắp sai chiều, chọn sai kích thước hoặc rãnh phốt còn cạnh sắc. Cần kiểm tra cả xy lanh, không chỉ thay phốt.
Có nên dùng lại phốt C011 cũ không?
Không nên. Phốt PU sau khi đã làm việc thường bị mòn môi, hằn rãnh hoặc mất độ đàn hồi. Khi đã tháo xy lanh, nên thay phốt mới để tránh rò lại.
Sealtech Vietnam cung cấp Rod Seal C011 theo yêu cầu
Sealtech Vietnam cung cấp Rod Seal C011, phốt chữ U PU/HPU, phốt ty xy lanh thủy lực, phốt piston và các bộ phớt làm kín cho xy lanh công nghiệp. Chúng tôi hỗ trợ khách hàng kiểm tra kích thước, đối chiếu mã hàng, chọn vật liệu và tư vấn phương án thay thế theo điều kiện làm việc thực tế.
Với các lỗi thường gặp như xy lanh bị xì dầu, phốt bị rách, ty bị xước, phốt bị đùn, lắp sai chiều hoặc không biết chọn kích thước C011 nào, khách hàng có thể gửi hình ảnh phốt cũ, kích thước ty, kích thước rãnh, môi chất, áp suất và nhiệt độ để Sealtech Vietnam tư vấn đúng mã.
Mua Rod Seal C011 tại Sealtech Vietnam
Nếu Quý khách cần Rod Seal C011, phốt chữ U PU, phốt ty, phốt piston, phốt xy lanh thủy lực hoặc khí nén, vui lòng liên hệ Sealtech Vietnam để được tư vấn nhanh về mã hàng, kích thước và thời gian giao hàng.
Thông tin liên hệ mua hàng
CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU LÀM KÍN SEALTECH VIỆT NAM
Sản phẩm: Rod Seal C011 / Phốt chữ U PU cho xy lanh thủy lực, khí nén
Hotline/Zalo: 0946 265 720
Email: info@sealtech.com.vn
Website: www.sealtech.vn
Sản phẩm liên quan và internal link tham khảo
- Hydraulic Seal – các dòng phớt thủy lực cho xy lanh, piston, ty và thiết bị công nghiệp.
- Oil Seal – phớt chặn dầu cho trục quay, hộp số, bơm và thiết bị cơ khí.
- O-ring và O-ring Cord – vòng làm kín cao su cho xy lanh, van, bơm và cụm cơ khí.
- Polyurethane Gasket – vật liệu PU chống mài mòn, chịu xé và chịu lực tốt.
- Viton Gasket / FKM – gioăng chịu dầu, chịu nhiệt và kháng hóa chất tốt.
- Rubber Gasket – gioăng cao su dùng cho nước, khí, dầu nhẹ và môi trường công nghiệp thông dụng.
- PTFE Gasket – gioăng PTFE kháng hóa chất, phù hợp axit, kiềm và dung môi.
- Gasket công nghiệp – tổng hợp các dòng gioăng làm kín cho mặt bích, van, bơm và thiết bị công nghiệp.






