-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt piston CPH type – Phớt thủy lực NBR cho xy lanh công nghiệp
Phớt piston CPH type là dòng phớt làm kín piston thuộc nhóm Special Packings for Piston Seals, dùng cho xy lanh thủy lực cần khả năng làm kín dầu ổn định, dễ thay thế và phù hợp với nhiều kích thước piston công nghiệp.
Mô tả ngắn: Phớt piston CPH type vật liệu NBR A102, A103, A104, A505, dùng cho xy lanh thủy lực, có bảng kích thước từ D30 đến D257 và mã NOK CC0019C3 đến CC0328C1.
1. Giới thiệu chung về phớt piston CPH type
Trong xy lanh thủy lực, phớt piston là chi tiết làm kín giữa piston và lòng xy lanh. Khi phớt bị mòn, dầu có thể rò rỉ nội bộ qua piston, làm xy lanh yếu lực, tụt tải, không giữ được áp hoặc hoạt động chậm hơn bình thường.
CPH type là dòng phớt piston bằng Nitrile Rubber – NBR. Đây là vật liệu cao su chịu dầu phổ biến, phù hợp cho các hệ thống thủy lực dùng dầu khoáng. Theo catalogue, CPH type có các mã vật liệu cao su A102, A103, A104, A505.
2. Giải thích mã sản phẩm CPH type
CPH
Kiểu phớt piston thủy lực thuộc nhóm special packing for piston seals.
CCxxxxC0 / C1 / C2 / C3 / C4
Mã NOK part number theo catalogue CPH.
D
Đường kính ngoài danh nghĩa của packing.
h
Chiều cao danh nghĩa của packing.
t
Chiều dày hoặc kích thước tiết diện của phớt.
d
Đường kính trong danh nghĩa của packing.
ØD / T / R / C
Các kích thước rãnh lắp piston cần kiểm tra trước khi chọn phớt.
A102 / A103 / A104 / A505
Ký hiệu vật liệu cao su NBR theo từng mã hàng.
Ví dụ: CC0019C3 – CPH – D30 x h8 x t2.5 x d13 mm là phớt piston CPH, đường kính ngoài 30 mm, đường kính trong 13 mm, chiều cao 8 mm, chiều dày 2.5 mm, vật liệu NBR A104.
3. Cấu tạo phớt piston CPH type
Thân phớt NBR
Vật liệu NBR có khả năng chịu dầu tốt, phù hợp với dầu thủy lực gốc khoáng và nhiều hệ thống công nghiệp.
Môi làm kín
Môi phớt tiếp xúc với lòng xy lanh để hạn chế dầu thủy lực rò rỉ qua piston trong quá trình vận hành.
Biên dạng CPH
Thiết kế chuyên dùng cho piston, giúp tạo kín trong chuyển động tịnh tiến của xy lanh thủy lực.
Rãnh lắp piston
Rãnh lắp cần đúng kích thước D, h, t, d, ØD, T, R và C để phớt làm việc ổn định.
4. Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông số | Ghi chú |
|---|---|---|
| Loại phớt | CPH type | Phớt piston thủy lực |
| Nhóm sản phẩm | Special Packings for Piston Seals | Dùng cho piston seal |
| Vật liệu | Nitrile Rubber NBR | Cao su chịu dầu |
| Ký hiệu vật liệu | A102, A103, A104, A505 | Theo từng mã NOK trong bảng |
| Môi trường làm việc | Dầu thủy lực | Phù hợp dầu khoáng thông dụng |
| Ưu điểm chính | Chịu dầu, dễ thay thế, làm kín ổn định | Phù hợp piston chuyển động tịnh tiến |
| Đơn vị kích thước | mm | D, h, t, d, ØD, T, R, C |
5. Bảng kiểm tra kích thước phớt piston CPH type
Bảng dưới đây được biên soạn lại từ catalogue CPH type. Khi đặt hàng cần kiểm tra đồng thời đường kính ngoài D, chiều cao h, chiều dày t, đường kính trong d, kích thước rãnh ØD, T, R, C, mã NOK part number và mã vật liệu cao su.
| D Outer diameter |
h Height |
t Thickness |
d Inner diameter |
ØD | T | R | C | NOK part number | NOK rubber material sign |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 30 | 8 | 2.5 | 13 | 23 | 2.5 | 1.5 | 7 | CC0019C3 | A104 |
| 30 | 10 | 2.5 | 12 | 23.5 | 2.5 | 1.5 | 7 | CC0020C0 | A103 |
| 30 | 10 | 2.5 | 15 | 23 | 2.5 | 1.5 | 7 | CC0020C1 | A102 |
| 35 | 10 | 2.5 | 18 | 28.5 | 2.5 | 1.5 | 7 | CC0026C0 | A102 |
| 40 | 8 | 2.5 | 16 | 33 | 2.5 | 1.5 | 7 | CC0034C1 | A104 |
| 40 | 10 | 2.5 | 20 | 33.5 | 2.5 | 1.5 | 7 | CC0035C0 | A102 |
| 42 | 12 | 3 | 23 | 34 | 3 | 2 | 7 | CC0040C0 | A505 |
| 45 | 10 | 2.5 | 25 | 38.5 | 2.5 | 2 | 7 | CC0044C0 | A102 |
| 50 | 12 | 3 | 25 | 41.5 | 3 | 2 | 7 | CC0055C1 | A104 |
| 55 | 10 | 3 | 40 | 48 | 3 | 2 | 7 | CC0067C0 | A103 |
| 60 | 8 | 2.5 | 40.5 | 54 | 2.5 | 2 | 7 | CC0074C0 | A103 |
| 60 | 12 | 3 | 30 | 51 | 3 | 2 | 7 | CC0077C0 | A505 |
| 65 | 13 | 3.5 | 34.5 | 56 | 3.5 | 2 | 7 | CC0096C0 | A104 |
| 70 | 12 | 3 | 38 | 62 | 3 | 2 | 7 | CC0106C2 | A505 |
| 75 | 12 | 3 | 38 | 66 | 3 | 2 | 7 | CC0117C1 | A104 |
| 80 | 15 | 4 | 40 | 70 | 4 | 3 | 7 | CC0132C0 | A505 |
| 80 | 16 | 4 | 40 | 69 | 4 | 3 | 7 | CC0134C0 | A102 |
| 90 | 15 | 4.3 | 38 | 80 | 4.3 | 3 | 8 | CC0156C0 | A505 |
| 90 | 16 | 4 | 45 | 79.5 | 4 | 3 | 8 | CC0157C0 | A102 |
| 90 | 17 | 5 | 50 | 77 | 5 | 3 | 8 | CC0159C0 | A104 |
| 100 | 15 | 4.3 | 38 | 88 | 4.3 | 3 | 8 | CC0171C0 | A104 |
| 100 | 16 | 4 | 50 | 89 | 4 | 3 | 8 | CC0174C5 | A104 |
| 100 | 16 | 4 | 55 | 89 | 4 | 3 | 8 | CC0174C4 | A505 |
| 120 | 16 | 4 | 60 | 109 | 4 | 3 | 8 | CC0207C0 | A102 |
| 120 | 16 | 4 | 70 | 109 | 4 | 3 | 8 | CC0207C1 | A104 |
| 125 | 16 | 5 | 75 | 115 | 5 | 4 | 8 | CC0219C0 | A104 |
| 130 | 20 | 5 | 80 | 116 | 5 | 4 | 8 | CC0230C1 | A104 |
| 150 | 20 | 5 | 75 | 136 | 5 | 4 | 11 | CC0255C0 | A102 |
| 150 | 20 | 5 | 100 | 138 | 5 | 4 | 11 | CC0255C2 | A505 |
| 180 | 20 | 5 | 90 | 166.5 | 5 | 4 | 11 | CC0282C0 | A102 |
| 180 | 25 | 5 | 80 | 166 | 5 | 4 | 11 | CC0285C0 | A104 |
| 200 | 20 | 5 | 150 | 187 | 5 | 4 | 11 | CC0293C5 | A505 |
| 205 | 23 | 4 | 134 | 190 | 4 | 4 | 11 | CC0303C1 | A103 |
| 257 | 22 | 5.5 | 192 | 245 | 5.5 | 4 | 14 | CC0328C1 | A103 |
Ghi chú: Bảng dùng để tra cứu nhanh theo catalogue. Khi thay thế thực tế, cần đo lại phớt cũ, rãnh piston và lòng xy lanh để chọn đúng mã.
6. Vật liệu phớt phù hợp
CPH type sử dụng vật liệu Nitrile Rubber NBR. Trong bảng catalogue, mỗi mã hàng có thể dùng một ký hiệu cao su khác nhau như A102, A103, A104 hoặc A505. Khi thay thế, nên chọn đúng mã vật liệu theo mã NOK hoặc theo điều kiện làm việc thực tế của hệ thống.
| Vật liệu | Ký hiệu | Đặc điểm | Vai trò |
|---|---|---|---|
| Nitrile Rubber NBR | A102 | Chịu dầu, đàn hồi tốt | Thân phớt làm kín piston |
| Nitrile Rubber NBR | A103 | Chịu dầu, phù hợp ứng dụng thủy lực | Thân phớt làm kín piston |
| Nitrile Rubber NBR | A104 | Chịu dầu, dùng cho nhiều mã CPH | Thân phớt làm kín piston |
| Nitrile Rubber NBR | A505 | Vật liệu NBR theo mã hàng catalogue | Thân phớt làm kín piston |
7. Dấu hiệu cần thay phớt piston CPH type
- Xy lanh yếu lực, tụt áp hoặc không giữ được tải.
- Piston chuyển động giật, chậm hoặc không đều.
- Dầu thủy lực nóng nhanh do rò rỉ nội bộ qua piston.
- Phớt bị chai cứng, rách, nứt, biến dạng hoặc mòn môi.
- Rãnh piston có ba via, mòn lệch hoặc sai kích thước.
- Lòng xy lanh bị xước sâu, gây hư phớt mới sau thời gian ngắn.
8. Ưu điểm khi thay đúng phớt CPH type
Chịu dầu tốt
Vật liệu NBR phù hợp với dầu thủy lực gốc khoáng thông dụng.
Làm kín ổn định
Biên dạng CPH giúp giảm rò rỉ nội bộ qua piston.
Dễ tra mã
Bảng kích thước có đầy đủ D, h, t, d, ØD, T, R, C, mã NOK và vật liệu.
Phù hợp sửa chữa
Dùng tốt cho nhiều xy lanh thủy lực cần thay thế phớt piston NBR.
9. Hướng dẫn lắp đặt phớt piston CPH type
- Đo lại đường kính ngoài D, đường kính trong d, chiều cao h và chiều dày t của phớt cũ.
- Đối chiếu với bảng CPH để chọn đúng mã CC tương ứng.
- Kiểm tra mã vật liệu NBR: A102, A103, A104 hoặc A505.
- Kiểm tra kích thước rãnh ØD, T, R và C trước khi lắp.
- Vệ sinh sạch rãnh piston, loại bỏ cặn dầu, bụi kim loại và phớt cũ.
- Bôi trơn phớt bằng dầu thủy lực sạch trước khi lắp.
- Không kéo giãn, xoắn hoặc bẻ môi phớt quá mức.
- Chạy thử áp thấp trước khi vận hành ở áp suất làm việc chính thức.
Tránh dùng tua vít sắc hoặc dụng cụ kim loại nhọn để kéo phớt vì có thể làm rách môi phớt, xước rãnh piston hoặc làm hỏng bề mặt làm kín.
10. Ứng dụng
- Xy lanh thủy lực công nghiệp.
- Máy ép, máy dập, máy nâng hạ.
- Thiết bị cơ khí sử dụng dầu thủy lực gốc khoáng.
- Cụm piston cần phớt cao su NBR chịu dầu.
- Hệ thống thủy lực cần giảm rò rỉ nội bộ và khôi phục áp suất.
- Ứng dụng thay thế phớt piston theo mã CC trong catalogue.
11. Sản phẩm liên quan
Các liên kết dưới đây là nhóm sản phẩm nội bộ có thông tin kỹ thuật liên quan đến phớt piston CPH, giúp người đọc tra thêm vật liệu, kiểu phớt và phụ kiện thường dùng khi sửa chữa xy lanh.
12. Khi nào nên dùng CPH type?
- Khi xy lanh cần phớt piston NBR chịu dầu.
- Khi phớt cũ có mã CPH hoặc mã CC tương ứng trong bảng.
- Khi hệ thống dùng dầu thủy lực gốc khoáng thông dụng.
- Khi cần giải pháp làm kín piston dễ thay thế, chi phí hợp lý.
- Khi rãnh piston phù hợp với kích thước trong catalogue CPH.
Không nên chọn CPH type chỉ dựa trên đường kính ngoài. Cần kiểm tra đủ D, h, t, d, ØD, T, R, C, mã vật liệu cao su, độ nhám bề mặt, áp suất và điều kiện vận hành thực tế.
13. Câu hỏi thường gặp
CPH type là phớt gì?
CPH type là phớt piston thủy lực thuộc nhóm special packing, dùng để làm kín giữa piston và lòng xy lanh.
CPH type dùng vật liệu gì?
CPH type sử dụng Nitrile Rubber NBR với các ký hiệu vật liệu A102, A103, A104 và A505 tùy mã hàng.
Ưu điểm chính của CPH type là gì?
Ưu điểm chính là chịu dầu tốt, dễ thay thế và phù hợp với nhiều xy lanh thủy lực công nghiệp.
Chọn phớt CPH theo thông số nào?
Cần kiểm tra D, h, t, d, ØD, T, R, C, mã NOK part number CC và mã vật liệu cao su.
CPH khác CPI như thế nào?
CPH dùng vật liệu NBR, còn CPI dùng vật liệu PUR U801. Vì vậy cần đối chiếu đúng biên dạng, rãnh lắp và vật liệu trước khi thay thế.
14. Kết luận và liên hệ
Phớt piston CPH type là lựa chọn phù hợp cho xy lanh thủy lực cần phớt NBR chịu dầu, làm kín ổn định và dễ thay thế theo mã catalogue. Khi chọn phớt, cần đối chiếu đầy đủ kích thước D, h, t, d, ØD, T, R, C, mã CC và mã vật liệu để tránh lắp sai, gây rò rỉ dầu hoặc giảm tuổi thọ xy lanh.
Thông tin liên hệ Sealtech Vietnam
Sealtech Vietnam chuyên tư vấn và cung cấp phớt thủy lực, phớt piston, phớt ty, phớt gạt bụi, O-ring, backup ring, wear ring và vật liệu làm kín kỹ thuật cho thiết bị công nghiệp.
Email: info@sealtech.com.vn
Hotline/Zalo: +84 946 265 720
Website: https://sealtech.vn






