-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
PCS Cushion Seals Sakagami – Phớt giảm chấn cuối hành trình xi lanh khí nén
PCS Cushion Seals là dòng phớt khí nén chuyên hấp thụ xung lực khi piston tiến đến cuối hành trình. Thiết kế PCS giúp giảm tiếng va đập, hạn chế hư hỏng đầu xi lanh và làm chuyển động dừng êm hơn. So với một số cơ cấu giảm chấn dùng van, PCS đơn giản hóa bảo trì vì hệ thống có thể không cần van một chiều riêng, nhưng vẫn phải được tính đúng theo kết cấu xi lanh.
Thông số làm việc của PCS Cushion Seals
Vật liệu tiêu chuẩnNBR RN803.
Tùy chọn chịu nhiệtFKM RF903 ở các mã có hậu tố F.
Áp suất tham khảo1 MPa (khoảng 10 bar).
Tốc độ tối đa0,5 m/s.
Nhiệt độ NBR−5 đến +80 °C.
Nhiệt độ FKM−5 đến +150 °C.
PCS được Sakagami định hướng cho xi lanh khí nén cơ bản. Khi cụm cushion collar đi vào môi phớt ở cuối hành trình, luồng khí thoát bị kiểm soát và lực va chạm được hấp thụ dần. Hiệu quả giảm chấn phụ thuộc đồng thời vào mã phớt, kích thước rãnh, chiều dài collar L, khe hở lắp, áp suất, tốc độ và khối lượng chuyển động; vì vậy không nên chọn chỉ theo đường kính trục.
Lưu ý nguồn dữ liệu: bảng dưới đây được lấy từ trang PCS chính thức của Sakagami. Mã NBR RN803 nằm ở cột đầu tiên; mã FKM RF903 được tách ở cột thứ hai để thuận tiện đặt hàng.
Bảng kích thước PCS Cushion Seals – mã hàng ở cột 1
| Mã hàng NBR RN803 | Mã FKM RF903 | d | D | H | G | E | A | L tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| PCS-10 | — | 10 | 18 | 4.7 | 5 | 12.5 | 8 | 15–20 |
| PCS-14 | — | 14 | 22 | 4.7 | 5 | 16.5 | 12 | 15–20 |
| PCS-15 | — | 15 | 23 | 4.7 | 5 | 17.5 | 13 | 15–20 |
| PCS-16 | PCS-16F | 16 | 24 | 4.7 | 5 | 18.5 | 14 | 15–20 |
| PCS-18 | PCS-18F | 18 | 26 | 4.7 | 5 | 20.5 | 16 | 15–20 |
| PCS-20 | PCS-20F | 20 | 28 | 4.7 | 5 | 22.5 | 18 | 15–20 |
| PCS-22 | — | 22 | 30 | 4.7 | 5 | 24.5 | 20 | 15–20 |
| PCS-22.4 | — | 22.4 | 30.4 | 4.7 | 5 | 24.9 | 20.4 | 15–20 |
| PCS-24 | PCS-24F | 24 | 32 | 4.7 | 5 | 26.5 | 22 | 15–20 |
| PCS-25 | PCS-25F | 25 | 33 | 4.7 | 5 | 27.5 | 23 | 15–30 |
| PCS-28 | PCS-28F | 28 | 36 | 4.7 | 5 | 30.5 | 26 | 15–30 |
| PCS-30 | PCS-30F | 30 | 40 | 5.6 | 6 | 33 | 28 | 20–30 |
| PCS-31.5 | — | 31.5 | 41.5 | 5.6 | 6 | 34.5 | 29.5 | 20–30 |
| PCS-35 | PCS-35F | 35 | 45 | 5.6 | 6 | 38 | 33 | 20–30 |
| PCS-35.5 | — | 35.5 | 45.5 | 5.6 | 6 | 38.5 | 33.5 | 20–30 |
| PCS-38 | PCS-38F | 38 | 48 | 5.6 | 6 | 41 | 36 | 20–30 |
| PCS-40 | PCS-40F | 40 | 50 | 5.6 | 6 | 43 | 38 | 20–40 |
| PCS-45 | — | 45 | 55 | 5.6 | 6 | 48 | 43 | 20–40 |
| PCS-50 | PCS-50F | 50 | 62 | 6.6 | 7 | 53 | 48 | 25–40 |
| PCS-55 | — | 55 | 67 | 6.6 | 7 | 58 | 53 | 25–40 |
| PCS-56 | — | 56 | 68 | 6.6 | 7 | 59 | 54 | 25–40 |
| PCS-60 | PCS-60F | 60 | 72 | 6.6 | 7 | 63 | 58 | 25–40 |
| PCS-65 | — | 65 | 77 | 6.6 | 7 | 68 | 63 | 25–40 |
| PCS-75-2* | PCS-75-1F* | 75 | 87 | 6.6 | 7 | 78 | 73 | — |
| PCS-85-2* | PCS-85-1F* | 85 | 97 | 6.6 | 7 | 88 | 83 | — |
| PCS-120-2* | PCS-120-1F* | 120 | 132 | 6.6 | 7 | 123 | 118 | — |
| PCS-130-1* | — | 130 | 142 | 6.6 | 7 | 133 | 128 | — |
Đơn vị: mm. Ký hiệu “—” nghĩa là catalogue không nêu mã hoặc chiều dài tiêu chuẩn. Các mã có dấu * cần xác nhận khả năng cung ứng trước khi đặt hàng.
Cách đọc bảng và chọn mã PCS
d, D, H mô tả kích thước cơ bản của phớt; G và E dùng để kiểm tra rãnh; A và L liên quan đến cushion collar. Ví dụ, PCS-40 có d 40 mm, D 50 mm, H 5,6 mm, G 6 mm, E 43 mm, A 38 mm và L tham khảo 20–40 mm. Nếu cần chịu nhiệt, bảng chỉ rõ phiên bản PCS-40F bằng FKM RF903.
Với xi lanh đang sửa chữa, nên đo mẫu cũ và rãnh thực tế, đồng thời gửi model xi lanh. Sai khác nhỏ ở E, A hoặc chiều dài collar có thể làm giảm hiệu quả giảm chấn, khiến piston dừng quá gấp, tạo tiếng gõ hoặc không tạo được đệm khí ổn định.
Ưu điểm của phớt giảm chấn PCS
- Giảm xung lực và tiếng ồn khi piston chạm cuối hành trình.
- Bảo vệ nắp xi lanh, piston, ty và các chi tiết truyền động liên quan.
- Kết cấu gọn, phù hợp các xi lanh khí nén cơ bản.
- Dễ kết hợp trong bộ phớt xi lanh khí nén khi bảo trì đồng bộ.
- Có phiên bản NBR phổ thông và một số mã FKM chịu nhiệt cao hơn.
Hướng dẫn lắp đặt và kiểm tra tại hiện trường
- Kiểm tra mép rãnh, bề mặt collar và loại bỏ toàn bộ ba via hoặc vết xước.
- Dùng đồ gá ép PCS theo phương thẳng; không đóng lệch vì vòng có thể nghiêng hoặc biến dạng.
- Bôi lớp mỏng chất bôi trơn tương thích với NBR/FKM và môi chất khí nén.
- Không kéo giãn phớt quá mức, không dùng tua vít sắc chạm vào môi làm kín.
- Sau lắp, chạy thử ở tốc độ thấp rồi tăng dần tải, theo dõi tiếng va cuối hành trình và độ ổn định.
- Nếu giảm chấn yếu, kiểm tra thêm khe hở, tiết lưu, rò khí và kích thước collar thay vì chỉ thay phớt.
PCS khác gì YCS và KCS Cushion Seals?
PCSNBR RN803, dành cho xi lanh khí nén cơ bản.
YCSPolyester PD101, dùng cho xi lanh thủy-khí và khí nén tốc độ cao.
KCSPolyamide PN104, dùng cho xi lanh thủy lực áp suất thấp.
Ba dòng có ứng dụng và vật liệu khác nhau, không nên thay thế chỉ vì đường kính gần giống nhau. Việc đối chiếu phải dựa trên profile, rãnh, áp suất, tốc độ và môi chất. Sealtech hỗ trợ nhận dạng theo mẫu cũ, bản vẽ hoặc mã xi lanh.
Sản phẩm và danh mục liên quan
FAQ – Câu hỏi thường gặp về PCS Cushion Seals
1. PCS Cushion Seal dùng để làm gì?
PCS hấp thụ xung lực khi piston tiến đến cuối hành trình, giúp giảm tiếng va đập và hạn chế hư hỏng cơ khí trong xi lanh khí nén cơ bản.
2. Vật liệu tiêu chuẩn của PCS là gì?
Vật liệu tiêu chuẩn là NBR mã RN803. Một số kích thước có phiên bản FKM RF903, nhận biết bằng mã kết thúc F.
3. PCS chịu áp suất bao nhiêu?
Giới hạn tham khảo của hãng là 1 MPa, tương đương khoảng 10 bar, cho cả NBR RN803 và tùy chọn FKM RF903.
4. Nhiệt độ làm việc của PCS là bao nhiêu?
NBR RN803 làm việc tham khảo từ −5 đến +80 °C; FKM RF903 từ −5 đến +150 °C.
5. Cách chọn mã PCS theo bảng kích thước?
Chọn từ mã ở cột đầu, sau đó xác nhận d, D, H, G, E, A và chiều dài collar L. Không chọn chỉ theo đường kính d.
6. Mã PCS có chữ F khác gì mã thường?
Chữ F biểu thị phiên bản vật liệu FKM RF903 chịu nhiệt cao. Chỉ các kích thước có mã F trong bảng mới được liệt kê tiêu chuẩn.
7. PCS có thay cho van tiết lưu giảm chấn được không?
PCS tạo hiệu ứng giảm chấn bằng chính cấu trúc làm kín và có ưu điểm không cần van một chiều trong một số thiết kế, nhưng khả năng thay thế phải được kiểm tra theo cấu tạo xi lanh.
8. Cần lưu ý gì khi lắp PCS?
Dùng đồ gá ép thẳng để phớt không nghiêng, bo/vát cạnh đúng bản vẽ, bôi trơn tương thích và không dùng vật sắc làm xước môi phớt.
Tư vấn và báo giá PCS Cushion Seals theo mã hoặc kích thước rãnh
Gửi mã PCS, kích thước d/D/H/G/E/A, chiều dài collar L, ảnh mẫu cũ và model xi lanh. Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu đúng vật liệu RN803 hoặc RF903 và kiểm tra tình trạng cung ứng.






