-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mechanical Seal ROTEN Type L5 / L5A / L51 – Rubber Bellow Seal cho bơm nước
ROTEN Type L5 là rubber bellow mechanical seal – phớt cơ khí bellows cao su trong đó chuyển động của phần quay được truyền bằng ma sát giữa shaft và đường kính trong của rubber bellow. Theo catalog, dòng seal này được sử dụng chủ yếu cho water pump – bơm nước và các ứng dụng tải nhẹ. Type L5 sử dụng stationary seat dạng CM cup mounted, trong khi phiên bản Type L5A sử dụng CN O-ring mounted stationary seat.
ROTEN Type L5
Type L5A
Rubber Bellow
Water Pump Seal
Light Application
CM Seat
CN O-ring Seat
Carbon / Ceramic
SiC / SiC
P ≤ 10 bar
ROTEN Type L5 là Mechanical Seal gì?
Type L5 thuộc nhóm rubber bellow mechanical seal. Cấu trúc bellows cao su đảm nhiệm vùng làm kín phụ trên shaft và tham gia truyền chuyển động cho rotating assembly.
Theo tài liệu ROTEN: drive của rotating part được tạo bởi friction giữa shaft và inside diameter của rubber bellow.
Điểm định vị quan trọng của Type L5 là:
rubber bellow seal kích thước tương đối gọn, dùng chủ yếu cho water pump và light application.
Xem thêm nhóm Mechanical Seal – phớt cơ khí cho máy bơm và thiết bị quay .
Type L5 được dùng chủ yếu cho bơm nước
Catalog ROTEN ghi rõ Type L5: “It’s used mainly on water pump for light application.”
Do đó đây là nhóm seal phù hợp để đối chiếu khi gặp các yêu cầu như:
- Phớt cơ khí bơm nước.
- Mechanical seal cho water pump.
- Rubber bellow seal cho bơm nước.
- Phớt bơm trục nhỏ và trung bình.
- Mechanical seal cho ứng dụng tải nhẹ.
- Seal Carbon/Ceramic cho bơm nước.
Từ “light application” được giữ đúng theo catalog.
Tài liệu này không định nghĩa một giới hạn riêng về công suất bơm hoặc lưu lượng để phân loại “light application”.
Nguyên lý Friction Drive của Type L5
Rubber bellow được lắp trực tiếp lên shaft. Khi shaft quay, lực ma sát giữa bề mặt shaft và bên trong bellows truyền chuyển động tới rotating assembly.
Shaft
Nguồn chuyển động quay của hệ thống.
Nguồn chuyển động quay của hệ thống.
Rubber Bellow
Tiếp xúc với shaft và tham gia truyền chuyển động bằng ma sát.
Tiếp xúc với shaft và tham gia truyền chuyển động bằng ma sát.
Vì vậy bề mặt shaft, kích thước d1 và tình trạng rubber bellow đều cần được kiểm tra khi seal cũ bị trượt hoặc rò rỉ.
Type L5 và Type L5A khác nhau ở Stationary Seat
Bản vẽ catalog thể hiện hai configuration rõ ràng:
Type L5 – CM Seat
Sử dụng CM – cup mounted stationary seat. Stationary ring được lắp theo dạng cup-mounted.
Sử dụng CM – cup mounted stationary seat. Stationary ring được lắp theo dạng cup-mounted.
Type L5A – CN Seat
Sử dụng CN – O-ring mounted stationary seat. Stationary ring làm kín phụ bằng O-ring.
Sử dụng CN – O-ring mounted stationary seat. Stationary ring làm kín phụ bằng O-ring.
Đây là một trong những thông tin cần ưu tiên kiểm tra khi phân biệt
L5 và L5A,
bởi bảng dimensional data chính được catalog ghi chung
TYPE L5 - L5A.
CM Cup Mounted Stationary Seat là gì?
Trên drawing chính, CM được chú thích là cup mounted stationary seat. Đây là configuration stationary ring được giữ/làm kín thông qua seat dạng cup.
Khi thay Type L5, nên giữ nguyên stationary seat cũ để:
- Kiểm tra profile.
- Đo d6 và d7.
- Kiểm tra chiều sâu housing.
- Đối chiếu đúng CM thay vì CN.
CN O-ring Mounted Stationary Seat của Type L5A
Ở hình Type L5A, catalog ký hiệu stationary seat là CN và ghi rõ: O-ring mounted stationary seat.
O-ring làm kín giữa stationary seat và housing, khác với construction cup-mounted của Type L5.
Có thể tham khảo thêm nhóm O-ring làm kín NBR, FKM, EPDM và các vật liệu elastomer .
Vật liệu Mechanical Seal ROTEN Type L5
Tài liệu Type L5 ghi các common material configuration:
| Cấu hình | Face / Rubber | Ghi chú theo catalog |
|---|---|---|
| Configuration 1 | Carbon / Ceramic / NBR | Common material combination |
| Configuration 2 | SiC / SiC / FPM | Common material combination |
| Metal Parts | Stainless Steel 304 | Vật liệu kim loại được tài liệu nêu |
Catalog trình bày cụm vật liệu dưới dạng
Carbon/Ceramic/NBR và SiC/SiC/FPM.
Bài này giữ nguyên cách kết hợp đó thay vì tự mở rộng sang các cấu hình vật liệu khác không có trên trang tài liệu.
Carbon/Ceramic/NBR – cấu hình thông dụng cho bơm nước
Một cấu hình được ROTEN ghi trực tiếp cho L5 là: Carbon / Ceramic / NBR.
Trong cấu trúc này, Carbon và Ceramic tạo cặp mặt chà, trong khi NBR thuộc nhóm vật liệu đàn hồi của rubber component.
Để hiểu thêm về vật liệu mặt chà, xem Mechanical Seal Faces – Carbon, Ceramic, Silicon Carbide và các vật liệu mặt chà .
SiC/SiC/FPM – lựa chọn khác được catalog cung cấp
Cấu hình thứ hai được tài liệu nêu là: SiC / SiC / FPM.
Điều này cho phép người sử dụng lựa chọn configuration khác với Carbon/Ceramic/NBR khi điều kiện vận hành yêu cầu, nhưng việc chọn cuối cùng vẫn cần dựa trên môi chất và thông số vận hành thực tế.
Điều kiện làm việc tối đa Type L5
| Thông số | Giá trị catalog | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Áp suất p | ≤ 10 bar | Maximum working pressure theo tài liệu |
| Nhiệt độ t | -10 → +100°C | Phụ thuộc shaft, fluid và vật liệu |
| Tốc độ trượt v | ≤ 10 m/s | Maximum speed được catalog nêu |
| Dải d1 L5/L5A | 6–70 mm | Theo bảng dimensional data |
Catalog ghi các giới hạn làm việc phụ thuộc vào
shaft diameter, pressure, speed, temperature và fluid to be sealed.
Do đó 10 bar, 100°C và 10 m/s không nên được hiểu là ba cực đại có thể luôn sử dụng đồng thời.
Dải kích thước Type L5 / L5A
Một ưu điểm đáng chú ý của bảng L5/L5A là dải shaft khá rộng, bắt đầu từ d1 = 6 mm và kéo dài tới d1 = 70 mm.
Đây cũng là lý do Type L5 có thể xuất hiện ở nhiều loại bơm nước với shaft dimension khác nhau.
Bảng kích thước ROTEN Type L5 / L5A
Đơn vị: mm. Bảng dưới được chép theo dimensional data trong tài liệu đính kèm.
| d1 | d6 | d7 | d3 | l1 | L | l4 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 6 | 8 | 22 | 18 | 12 | 8 | 4 |
| 8 | 10 | 22 | 20 | 16.5 | 11 | 5.5 |
| 10 | 12 | 26 | 24 | 19 | 11 | 8 |
| 11 | 13 | 26 | 24 | 19 | 11 | 8 |
| 12 | 14 | 26 | 24 | 21 | 13 | 8 |
| 13 | 15 | 26 | 24 | 21 | 13 | 8 |
| 14 | 16 | 29.5 | 32 | 21 | 13 | 8 |
| 15 | 17 | 29.5 | 32 | 21 | 13 | 8 |
| 16 | 18 | 29.5 | 32 | 21 | 13 | 8 |
| 17 | 19 | 42 | 39 | 21 | 13 | 8 |
| 18 | 20 | 42 | 39 | 21 | 13 | 8 |
| 19 | 21 | 42 | 39 | 21 | 13 | 8 |
| 20 | 22 | 42 | 39 | 21 | 13 | 8 |
| 22 | 24 | 45 | 42 | 23 | 13 | 10 |
| 23 | 25 | 50 | 47 | 24 | 14 | 10 |
| 24 | 26 | 50 | 47 | 24 | 14 | 10 |
| 25 | 27 | 50 | 47 | 24 | 14 | 10 |
| 28 | 31 | 57 | 54 | 25 | 15 | 10 |
| 30 | 33 | 57 | 54 | 25 | 15 | 10 |
| 32 | 35 | 57 | 54 | 25 | 15 | 10 |
| 35 | 38 | 63 | 60 | 26 | 16 | 10 |
| 38 | 41 | 68 | 65 | 29 | 17 | 12 |
| 40 | 43 | 68 | 65 | 29 | 17 | 12 |
| 45 | 48 | 73 | 70 | 32 | 20 | 12 |
| 50 | 53 | 88 | 85 | 38 | 23 | 15 |
| 55 | 58 | 88 | 85 | 38 | 23 | 15 |
| 60 | 65 | 110 | 105 | 45 | 30 | 15 |
| 65 | 70 | 110 | 105 | 45 | 30 | 15 |
| 70 | 75 | 110 | 105 | 47 | 32 | 15 |
Bảng kích thước ROTEN Type L51
Catalog cung cấp thêm một bảng riêng cho Type L51. Tài liệu trên trang này không giải thích chi tiết chức năng của hậu tố “1”, vì vậy không nên tự suy đoán sự khác biệt ngoài dimensional data.
| d1 | d6 | d7 | d3 | l1 | L | l4 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 8 | 10 | 26 | 24 | 16.5 | 11 | 5.5 |
| 12 | 14 | 26 | 24 | 18.5 | 13 | 5.5 |
| 14 | 16 | 35 | 32 | 21 | 13 | 8 |
| 15 | 17 | 38 | 35 | 21 | 13 | 8 |
| 16 | 18 | 38 | 35 | 21 | 13 | 8 |
| 20 | 22 | 45 | 42 | 23 | 13 | 10 |
| 25 | 27 | 50 | 42 | 24 | 14 | 10 |
Type L5L11 và Type L51L11
Ngoài L5/L5A và L51, catalog còn cung cấp hai dimensional variant một size là: L5L11 và L51L11.
| Model | d1 | d6 | d7 | d3 | l1 | L | l4 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| L5L11 | 12 | 14 | 26 | 24 | 19 | 11 | 8 |
| L51L11 | 12 | 14 | 26 | 24 | 16.5 | 11 | 5.5 |
Hai model trên cùng có
d1 = 12 mm, d6 = 14 mm, d7 = 26 mm và d3 = 24 mm,
nhưng khác
l1 và l4.
Đây là ví dụ rõ ràng cho thấy chỉ biết shaft diameter không đủ để đặt mechanical seal.
So sánh Type L5, L51, L5L11 và L51L11 tại d1 = 12 mm
| Model | d1 | d6 | d7 | d3 | l1 | L | l4 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| L5 / L5A | 12 | 14 | 26 | 24 | 21 | 13 | 8 |
| L51 | 12 | 14 | 26 | 24 | 18.5 | 13 | 5.5 |
| L5L11 | 12 | 14 | 26 | 24 | 19 | 11 | 8 |
| L51L11 | 12 | 14 | 26 | 24 | 16.5 | 11 | 5.5 |
Ở cùng shaft 12 mm,
bốn version có cùng nhiều đường kính nhưng chiều dài khác nhau.
Do đó
working length và overall fitting length phải được kiểm tra trước khi đặt hàng.
Cách đọc bản vẽ ROTEN Type L5
d1
Đường kính shaft danh nghĩa.
d6
Đường kính liên quan stationary seat.
d7
Đường kính vùng housing/seat.
d3
Đường kính envelope lớn của seal.
l1
Chiều dài fitting tổng theo drawing.
L
Working length của mechanical seal.
l4
Chiều dài axial phía stationary seat.
CM
Cup mounted stationary seat của L5.
CN
O-ring mounted stationary seat của L5A.
Ví dụ tra Type L5 shaft 20 mm
Theo bảng L5/L5A, với d1 = 20 mm:
Kích thước đường kính
d1 = 20 mm
d6 = 22 mm
d7 = 42 mm
d3 = 39 mm
d1 = 20 mm
d6 = 22 mm
d7 = 42 mm
d3 = 39 mm
Kích thước chiều dài
l1 = 21 mm
L = 13 mm
l4 = 8 mm
l1 = 21 mm
L = 13 mm
l4 = 8 mm
Nếu seal cũ dùng stationary seat dạng O-ring mounted, cần kiểm tra thêm khả năng đó là Type L5A thay vì Type L5 CM.
Ví dụ tra Type L5 shaft 50 mm
Với d1 = 50 mm, catalog L5/L5A cho:
- d6 = 53 mm.
- d7 = 88 mm.
- d3 = 85 mm.
- l1 = 38 mm.
- L = 23 mm.
- l4 = 15 mm.
Sự thay đổi kích thước từ các size nhỏ sang size 50 mm cho thấy construction L5 không thể được scale tuyến tính từ một drawing nhỏ. Cần dùng đúng từng dòng của bảng catalog.
Thông tin cần cung cấp khi đặt Type L5 / L5A
Model
L5, L5A, L51, L5L11 hoặc L51L11.
d1
Đường kính shaft chính xác.
d6
Kích thước stationary seat.
d7
Housing/seat diameter.
d3
Envelope diameter của seal.
l1
Overall fitting length.
L
Working length.
l4
Axial seat dimension.
Stationary Seat
CM hay CN.
Material
Carbon/Ceramic/NBR hoặc SiC/SiC/FPM.
Fluid
Môi chất thực tế.
Operating Data
Pressure, temperature và speed.
Những lỗi thường gặp khi chọn ROTEN Type L5
| Lỗi | Rủi ro | Cách kiểm tra |
|---|---|---|
| Chỉ cung cấp d1 | Dễ nhầm L5, L51 hoặc variant L11 | Đo thêm l1, L, l4 và d3 |
| Nhầm L5 với L5A | Stationary seat khác kiểu | Kiểm tra CM hoặc CN |
| Không gửi stationary seat cũ | Khó nhận dạng CM/CN | Chụp riêng stationary ring |
| Nhầm Carbon/Ceramic và SiC/SiC | Vật liệu không đúng yêu cầu | Xác định cấu hình seal cũ và môi chất |
| Chọn sai rubber | Tuổi thọ bellows giảm | Kiểm tra NBR hoặc FPM theo configuration |
| Sai working length | Mặt chà không làm việc đúng vị trí | Đo L và l1 trước khi đặt |
| Dùng cho tải ngoài phạm vi thiết kế | Hiệu suất và tuổi thọ không đảm bảo | Đối chiếu application với catalog |
FAQ – Mechanical Seal ROTEN Type L5
1. ROTEN Type L5 là loại phớt gì?
Type L5 là rubber bellow mechanical seal trong đó rotating part nhận drive nhờ ma sát giữa shaft và inside diameter của rubber bellow.
2. Type L5 thường dùng cho ứng dụng nào?
Catalog ghi Type L5 được sử dụng chủ yếu cho water pump và light application.
3. Type L5 chịu áp suất tối đa bao nhiêu?
Maximum working pressure là p ≤ 10 bar theo catalog.
4. Nhiệt độ Type L5 là bao nhiêu?
Catalog ghi -10°C đến +100°C.
5. Tốc độ tối đa Type L5?
Maximum speed theo catalog là v ≤ 10 m/s.
6. Type L5 có những vật liệu nào?
Catalog ghi các configuration thông dụng là Carbon/Ceramic/NBR và SiC/SiC/FPM. Metal parts bằng Stainless Steel 304.
7. Type L5 khác Type L5A như thế nào?
Drawing cho thấy Type L5 dùng CM cup-mounted stationary seat, trong khi Type L5A dùng CN O-ring mounted stationary seat.
8. CM nghĩa là gì?
CM được catalog chú thích là cup mounted stationary seat.
9. CN nghĩa là gì?
CN được catalog chú thích là O-ring mounted stationary seat.
10. Dải shaft Type L5/L5A là bao nhiêu?
Bảng dimensional data được cung cấp có d1 từ 6 mm đến 70 mm.
11. Type L51 là gì?
Catalog có bảng kích thước riêng cho Type L51. Trang nguồn này không cung cấp phần giải thích chức năng riêng của hậu tố “1”.
12. Type L5L11 là gì?
Trang catalog có một dimensional variant L5L11 tại d1 = 12 mm với d6 = 14, d7 = 26, d3 = 24, l1 = 19, L = 11 và l4 = 8 mm.
13. Type L51L11 có kích thước bao nhiêu?
Theo catalog: d1 = 12, d6 = 14, d7 = 26, d3 = 24, l1 = 16.5, L = 11 và l4 = 5.5 mm.
14. L5L11 và L51L11 có giống nhau không?
Không hoàn toàn. Cả hai cùng d1 = 12 mm và cùng một số đường kính, nhưng l1 và l4 khác nhau.
15. Shaft 12 mm có thể dùng nhiều phiên bản L5 không?
Có nhiều dimensional variant d1 = 12 mm trong catalog, bao gồm L5/L5A, L51, L5L11 và L51L11. Vì vậy phải kiểm tra chiều dài và stationary seat.
16. Chỉ biết đường kính shaft có đặt Type L5 được không?
Không nên. Cần tối thiểu đối chiếu thêm d6, d7, d3, l1, L, l4 và loại stationary seat.
17. Muốn thay seal bơm nước cũ cần gửi thông tin gì?
Nên gửi ảnh toàn bộ seal, ảnh stationary seat, đường kính shaft, các kích thước chính, môi chất, nhiệt độ, áp suất và tốc độ bơm.
Sản phẩm và nội dung liên quan tại Sealtech Vietnam
- Mechanical Seal – phớt cơ khí cho bơm nước và thiết bị công nghiệp
- Mechanical Seal Faces – mặt chà Carbon, Ceramic, SiC và TC
- O-ring – vòng làm kín NBR, FKM, EPDM và vật liệu đàn hồi
Liên hệ tư vấn và báo giá
Sealtech Vietnam hỗ trợ nhận dạng và đối chiếu ROTEN Type L5, L5A, L51, L5L11 và L51L11 theo mẫu cũ, bản vẽ, kích thước shaft, CM/CN stationary seat, face material và điều kiện vận hành thực tế.






