-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
HBTS type – Buffer Ring PTFE + NBR bảo vệ phớt ty thủy lực
HBTS type là dòng buffer ring dùng trong cụm phớt ty của xy lanh thủy lực. Sản phẩm có nhiệm vụ hỗ trợ giảm xung áp, kiểm soát khe hở đùn và bảo vệ phớt ty chính khi hệ thống làm việc ở áp suất cao.
Theo catalogue trong hình, HBTS type sử dụng Rareflon PTFE kết hợp Nitrile rubber NBR. Ký hiệu vật liệu NOK gồm 55YF cho PTFE và A305 cho NBR. Đây là dạng buffer ring có kết cấu gọn, thường dùng cho ty xy lanh cần độ ổn định cao khi vận hành.
Mô tả ngắn: HBTS type là buffer ring PTFE + NBR dùng bảo vệ phớt ty thủy lực, dải kích thước d4 đến d180 mm, kèm bảng mã NOK GS.
1. Giới thiệu chung về HBTS type
Trong hệ thống xy lanh thủy lực, phớt ty thường phải chịu áp suất dầu lớn và xung áp khi xy lanh đổi chiều. Nếu áp suất tác động trực tiếp lên phớt chính, phớt có thể bị đùn khe, rách mép hoặc mòn nhanh. Vì vậy, buffer ring được lắp để hỗ trợ giảm áp và bảo vệ cụm làm kín.
HBTS type là dòng buffer ring có vật liệu PTFE kết hợp NBR. PTFE giúp giảm ma sát, chịu mài mòn và ổn định kích thước; NBR tạo lực đàn hồi để vòng đệm ôm sát bề mặt ty.
2. Giải thích mã sản phẩm HBTS type
HBTS
Dòng buffer ring dùng cho cụm phớt ty thủy lực.
GS5000V6
Mã NOK part number theo catalogue, ví dụ cho HBTS d4 x D8.9 x h2 mm.
d
Đường kính trong, tương ứng với đường kính ty xy lanh.
D
Đường kính ngoài của vòng buffer ring.
h
Chiều cao tổng thể của HBTS.
H
Chiều cao rãnh lắp theo catalogue.
55YF
Ký hiệu vật liệu Rareflon PTFE.
A305
Ký hiệu vật liệu Nitrile rubber NBR.
Ví dụ: GS5000V6 – HBTS – d4 x D8.9 x h2 mm. Khi đặt hàng, nên cung cấp đầy đủ mã HBTS, kích thước d/D/h/H và mã NOK part number để tránh nhầm với HBY hoặc các dòng buffer ring khác.
3. Cấu tạo HBTS buffer ring
Vòng PTFE chịu mài mòn
Rareflon PTFE giúp giảm ma sát, hạn chế mài mòn và kiểm soát khe hở đùn khi xy lanh làm việc.
O-ring NBR đàn hồi
Nitrile rubber NBR tạo lực ép đàn hồi, giúp vòng PTFE duy trì tiếp xúc ổn định với bề mặt ty.
Biên dạng buffer ring gọn
Thiết kế phù hợp cho cụm phớt ty có không gian lắp hạn chế nhưng vẫn cần bảo vệ phớt chính.
Lắp phía áp suất
HBTS thường được bố trí trước phớt ty chính để giảm tải áp suất và hạn chế hư hỏng phớt.
4. Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông số | Ghi chú |
|---|---|---|
| Loại sản phẩm | HBTS type | Buffer Ring |
| Chức năng | Giảm áp, chống đùn khe, bảo vệ phớt ty | Dùng trong xy lanh thủy lực |
| Vật liệu chính | Rareflon PTFE + Nitrile rubber NBR | Theo catalogue NOK |
| Ký hiệu PTFE | 55YF | Vòng chịu mài mòn, giảm ma sát |
| Ký hiệu NBR | A305 | Phần đàn hồi tạo lực ép |
| Dải kích thước trong hình | d4 đến d180 mm | Theo bảng catalogue HBTS |
| Đơn vị kích thước | mm | d, D, h, H |
5. Bảng kiểm tra kích thước HBTS type
Bảng dưới đây được nhập lại từ catalogue HBTS trong hình. Khi chọn hàng, cần kiểm tra đúng kích thước d, D, h, H và mã NOK part number tương ứng.
| Nominal number | d Inner diameter |
D Outer diameter |
h Height |
H | NOK part number |
|---|---|---|---|---|---|
| HBTS 4 | 4 | 8.9 | 2 | 2.2 | GS5000V6 |
| 5 | 5 | 9.9 | 2 | 2.2 | GS5001V6 |
| 6 | 6 | 10.9 | 2 | 2.2 | GS5002V6 |
| 7 | 7 | 11.9 | 2 | 2.2 | GS5003V6 |
| 8 | 8 | 15.3 | 2.9 | 3.2 | GS5005V6 |
| 10 | 10 | 17.3 | 2.9 | 3.2 | GS5007V6 |
| 12 | 12 | 19.3 | 2.9 | 3.2 | GS5009V6 |
| 14 | 14 | 21.3 | 2.9 | 3.2 | GS5011V6 |
| 15 | 15 | 22.3 | 2.9 | 3.2 | GS5013V6 |
| 16 | 16 | 23.3 | 2.9 | 3.2 | GS5015V6 |
| 18 | 18 | 25.3 | 2.9 | 3.2 | GS5017V6 |
| 20 | 20 | 30.7 | 3.9 | 4.2 | GS5019V6 |
| 22 | 22 | 32.7 | 3.9 | 4.2 | GS5021V6 |
| 22.4 | 22.4 | 33.1 | 3.9 | 4.2 | GS5023V6 |
| 25 | 25 | 35.7 | 3.9 | 4.2 | GS5025V6 |
| 28 | 28 | 38.7 | 3.9 | 4.2 | GS5027V6 |
| 30 | 30 | 40.7 | 3.9 | 4.2 | GS5029V6 |
| 32 | 32 | 42.7 | 3.9 | 4.2 | GS5031V6 |
| 35 | 35 | 45.7 | 3.9 | 4.2 | GS5033V6 |
| 35.5 | 35.5 | 46.2 | 3.9 | 4.2 | GS5035V6 |
| 36 | 36 | 46.7 | 3.9 | 4.2 | GS5037V6 |
| 38 | 38 | 53.1 | 5.9 | 6.3 | GS5039V6 |
| 40 | 40 | 55.1 | 5.9 | 6.3 | GS5041V6 |
| 42 | 42 | 57.1 | 5.9 | 6.3 | GS5043V6 |
| 45 | 45 | 60.1 | 5.9 | 6.3 | GS5045V6 |
| 50 | 50 | 65.1 | 5.9 | 6.3 | GS5047V6 |
| 56 | 56 | 71.1 | 5.9 | 6.3 | GS5049V6 |
| 60 | 60 | 75.1 | 5.9 | 6.3 | GS5051V6 |
| 63 | 63 | 78.1 | 5.9 | 6.3 | GS5052V6 |
| 65 | 65 | 80.1 | 5.9 | 6.3 | GS5053V6 |
| 67 | 67 | 82.1 | 5.9 | 6.3 | GS5054V6 |
| 70 | 70 | 85.1 | 5.9 | 6.3 | GS5055V6 |
| 71 | 71 | 86.1 | 5.9 | 6.3 | GS5056V6 |
| 75 | 75 | 90.1 | 5.9 | 6.3 | GS5057V6 |
| 80 | 80 | 95.1 | 5.9 | 6.3 | GS5058V6 |
| 85 | 85 | 100.1 | 5.9 | 6.3 | GS5059V6 |
| 90 | 90 | 105.1 | 5.9 | 6.3 | GS5060V6 |
| 95 | 95 | 110.1 | 5.9 | 6.3 | GS5061V6 |
| 100 | 100 | 115.1 | 5.9 | 6.3 | GS5062V6 |
| 105 | 105 | 120.1 | 5.9 | 6.3 | GS5063V6 |
| 110 | 110 | 125.1 | 5.9 | 6.3 | GS5064V6 |
| 112 | 112 | 127.1 | 5.9 | 6.3 | GS5065V6 |
| 115 | 115 | 130.1 | 5.9 | 6.3 | GS5066V6 |
| 120 | 120 | 135.1 | 5.9 | 6.3 | GS5067V6 |
| 125 | 125 | 140.1 | 5.9 | 6.3 | GS5068V6 |
| 130 | 130 | 145.1 | 5.9 | 6.3 | GS5069V6 |
| 135 | 135 | 150.1 | 5.9 | 6.3 | GS5070V6 |
| 140 | 140 | 155.1 | 5.9 | 6.3 | GS5071V6 |
| 150 | 150 | 165.1 | 5.9 | 6.3 | GS5072V6 |
| 160 | 160 | 175.1 | 5.9 | 6.3 | GS5073V6 |
| 170 | 170 | 185.1 | 5.9 | 6.3 | GS5074V6 |
| 180 | 180 | 195.1 | 5.9 | 6.3 | GS5075V6 |
Ghi chú: Các dòng có dấu chấm đen trong catalogue thể hiện ghi chú riêng khi dùng cùng chi tiết phụ trợ. Khi thay thế thực tế, cần đo lại rãnh lắp, đường kính ty và kiểm tra hướng lắp theo bản vẽ.
6. Vật liệu phớt phù hợp
HBTS type sử dụng tổ hợp vật liệu PTFE và NBR. PTFE phù hợp cho vị trí chịu ma sát và kiểm soát khe hở, còn NBR giúp tạo lực đàn hồi để vòng đệm làm việc ổn định trong rãnh.
| Vật liệu | Ký hiệu NOK | Vai trò |
|---|---|---|
| Rareflon PTFE | 55YF | Giảm ma sát, chống mài mòn, chống đùn khe |
| Nitrile rubber NBR | A305 | Tạo lực đàn hồi, hỗ trợ làm kín và giữ vòng PTFE |
7. Dấu hiệu cần thay HBTS buffer ring
- Phớt ty chính bị rò dầu dù chưa làm việc quá lâu.
- Buffer ring bị mòn, nứt, biến dạng hoặc mất độ đàn hồi.
- Vòng PTFE bị xước, mẻ cạnh hoặc bị đùn ra khe hở.
- O-ring NBR bị chai cứng, nứt hoặc mất lực ép.
- Ty xy lanh xuất hiện vết xước do cụm làm kín làm việc không ổn định.
- Hệ thống có hiện tượng xung áp mạnh khi xy lanh đổi chiều.
8. Ưu điểm khi dùng đúng HBTS type
Giảm ma sát
Vật liệu PTFE giúp giảm ma sát khi ty xy lanh chuyển động tịnh tiến.
Chống đùn khe
HBTS hỗ trợ bảo vệ phớt ty chính khỏi áp suất và khe hở làm việc.
Kết cấu gọn
Phù hợp với các cụm phớt ty cần buffer ring nhỏ, nhẹ và dễ lắp.
Tuổi thọ ổn định
Sự kết hợp PTFE + NBR giúp vòng đệm làm việc bền trong môi trường thủy lực.
9. Hướng dẫn lắp đặt HBTS type
- Xác định đúng đường kính ty xy lanh để chọn kích thước d.
- Đo đường kính rãnh lắp và đối chiếu kích thước D, h, H theo bảng catalogue.
- Kiểm tra vị trí lắp HBTS trong cụm phớt ty, thường nằm phía áp suất cao.
- Vệ sinh sạch rãnh lắp, loại bỏ ba via, gỉ sét và cặn dầu cũ.
- Kiểm tra O-ring NBR và vòng PTFE trước khi lắp, không dùng chi tiết đã nứt hoặc biến dạng.
- Lắp đúng chiều theo bản vẽ, tránh xoắn O-ring hoặc làm xước vòng PTFE.
- Chạy thử xy lanh ở áp thấp trước, sau đó tăng dần áp suất làm việc.
Với buffer ring PTFE như HBTS, cần tránh dùng dụng cụ sắc nhọn cạy trực tiếp vào vòng PTFE. Vết xước nhỏ trên bề mặt vòng có thể làm giảm tuổi thọ và ảnh hưởng khả năng chống đùn khe.
10. Ứng dụng
- Xy lanh thủy lực dùng phớt ty có buffer ring bảo vệ.
- Thiết bị cần giảm ma sát tại cụm ty.
- Cơ cấu thủy lực có chuyển động tịnh tiến nhanh.
- Máy ép, máy công trình, thiết bị nâng hạ và máy công nghiệp.
- Hệ thống cần chống đùn khe cho phớt ty chính.
- Cụm phớt yêu cầu vật liệu PTFE + NBR.
11. Sản phẩm liên quan
Các liên kết dưới đây là nhóm sản phẩm nội bộ có thông tin kỹ thuật liên quan đến HBTS buffer ring, giúp người đọc tra thêm phớt ty, phớt gạt bụi, vòng dẫn hướng và vật tư làm kín dùng trong xy lanh.
12. Khi nào nên dùng HBTS type?
- Khi cụm phớt ty cần buffer ring vật liệu PTFE + NBR.
- Khi muốn giảm ma sát và kiểm soát khe hở đùn tốt hơn.
- Khi phớt cũ có mã HBTS hoặc mã GS tương ứng trong bảng.
- Khi xy lanh có chuyển động tịnh tiến liên tục.
- Khi cần bảo vệ phớt ty chính khỏi áp suất và xung áp.
Không nên chọn HBTS chỉ theo đường kính ty. Cần kiểm tra đủ d, D, h, H, mã NOK part number, hướng lắp, rãnh lắp và điều kiện áp suất thực tế.
13. Câu hỏi thường gặp
HBTS type là gì?
HBTS type là buffer ring dùng trong cụm phớt ty thủy lực, có nhiệm vụ hỗ trợ giảm áp và bảo vệ phớt ty chính.
HBTS dùng vật liệu gì?
HBTS dùng Rareflon PTFE ký hiệu 55YF kết hợp Nitrile rubber NBR ký hiệu A305.
HBTS khác HBY như thế nào?
HBTS là dạng buffer ring PTFE + NBR, còn HBY dùng tổ hợp PUR + PA. Hai dòng có biên dạng, vật liệu và bảng kích thước khác nhau.
HBTS có phải phớt làm kín chính không?
Không. HBTS là buffer ring bảo vệ. Phớt làm kín chính thường là rod seal lắp phía sau buffer ring.
Có thể thay HBTS bằng mã khác không?
Chỉ nên thay khi kích thước, vật liệu, biên dạng và rãnh lắp tương đương. Tốt nhất nên đối chiếu theo mã cũ hoặc bản vẽ kỹ thuật.
14. Kết luận và liên hệ
HBTS type là buffer ring PTFE + NBR phù hợp cho cụm phớt ty thủy lực cần giảm ma sát, chống đùn khe và bảo vệ phớt chính. Chọn đúng mã HBTS giúp tăng độ ổn định của cụm làm kín, giảm rò rỉ dầu và kéo dài tuổi thọ xy lanh.
Thông tin liên hệ Sealtech Vietnam
Sealtech Vietnam chuyên tư vấn và cung cấp phớt thủy lực, phớt ty, phớt piston, buffer ring, phớt gạt bụi, O-ring, backup ring, wear ring và vật liệu làm kín kỹ thuật cho thiết bị công nghiệp.
Email: info@sealtech.com.vn
Hotline/Zalo: +84 946 265 720
Website: https://sealtech.vn






