Nhà sản xuất

Piston & Rod seal UPH

Mã sản phẩm: Piston & Rod seal USH
Phí vận chuyển:
Liên hệ báo giá
Mô tả ngắn

Phớt UPH type dùng chung cho piston và ty, vật liệu NBR A505 hoặc FKM F357, có bảng kích thước từ d6.3 đến d1620 mm, mã NOK CU3308D0 đến CU1904D0.

UPH TYPE / PISTON SEAL & ROD SEAL / NBR A505 / FKM F357

Phớt UPH type – Packing dùng chung cho piston và ty xy lanh thủy lực

Phớt UPH type là dòng packing dùng được cho cả piston sealrod seal, thuộc nhóm Packings for Both Piston and Rod Seals. Dòng này có hai nhóm vật liệu chính: Nitrile Rubber NBR A505 cho tiêu chuẩn thông dụng và Fluororubber FKM F357 cho môi trường yêu cầu chịu nhiệt tốt hơn.

Mô tả ngắn: Phớt UPH type dùng chung cho piston và ty, vật liệu NBR A505 hoặc FKM F357, có bảng kích thước từ d6.3 đến d1620 mm, mã NOK CU3308D0 đến CU1904D0.

1. Giới thiệu chung về phớt UPH type

Trong xy lanh thủy lực, phớt làm kín quyết định trực tiếp đến khả năng giữ áp, chống rò rỉ và độ ổn định của hành trình. UPH type là dòng packing có thể dùng linh hoạt cho cả piston và ty xy lanh. Đây là lựa chọn phổ biến khi cần một biên dạng phớt cao su kỹ thuật dễ lắp, dễ thay thế và có nhiều kích thước tiêu chuẩn.

Theo catalogue, UPH có nhóm tiêu chuẩn NBR A505 và nhóm chịu nhiệt FKM F357. Khi làm việc trong điều kiện áp suất cao, khe hở lớn hoặc có nguy cơ đùn phớt, UPH có thể dùng kèm backup ring BRT3 vật liệu 19YF.

2. Giải thích mã sản phẩm UPH type

UPH
Kiểu packing dùng chung cho piston seal và rod seal.
CUxxxxD0 / CUxxxxD1
Mã packing part number theo catalogue UPH.
UPH-xx
Nominal number, thường dùng để gọi nhanh theo kích thước danh nghĩa.
d
Đường kính trong của packing.
D
Đường kính ngoài của packing hoặc kích thước rãnh lắp.
h
Chiều cao danh nghĩa của packing.
Ha / Hb
Kích thước chiều cao rãnh lắp theo catalogue.
ØD1
Kích thước tham chiếu phụ của rãnh lắp.
C
Kích thước mép/rãnh hỗ trợ lắp đặt và tháo lắp.
BRT3
Backup ring dùng kèm, vật liệu 19YF, hỗ trợ chống đùn phớt.
Ví dụ: CU3308D0 – UPH – d6.3 x D16.3 x h7.5 mm. Nếu dùng backup ring BRT3, mã kết hợp là GN0720V0.

3. Cấu tạo phớt UPH type

Thân phớt cao su kỹ thuật

UPH sử dụng NBR A505 hoặc FKM F357, tạo khả năng đàn hồi, làm kín và bù mòn trong quá trình vận hành.

Môi làm kín cho piston và rod

Biên dạng UPH có thể làm việc ở cả vị trí piston và vị trí ty, giúp giảm số lượng mã phớt cần dự phòng.

Rãnh lắp theo catalogue

Kích thước rãnh cần đúng theo d, D, h, Ha, Hb, ØD1 và C để tránh rò rỉ, xoắn phớt hoặc mòn lệch.

Backup ring BRT3

Khi dùng trong điều kiện áp suất cao, BRT3 vật liệu 19YF giúp hạn chế đùn phớt qua khe hở.

4. Thông số kỹ thuật

Hạng mục Thông số Ghi chú
Loại phớt UPH type Packings for Both Piston and Rod Seals
Vị trí sử dụng Piston seal và Rod seal Dùng được cho cả piston và ty
Vật liệu tiêu chuẩn Nitrile Rubber NBR Ký hiệu A505
Vật liệu chịu nhiệt Fluororubber FKM Ký hiệu F357
Backup ring BRT3 Vật liệu 19YF
Môi trường làm việc Dầu thủy lực Tùy vật liệu và điều kiện vận hành
Dải kích thước trong hình d6.3 đến d1620 mm Theo bảng catalogue UPH
Đơn vị kích thước mm d, D, h, Ha, Hb, ØD1, C, t

5. Bảng kiểm tra kích thước phớt UPH type

Bảng dưới đây được biên soạn lại từ catalogue UPH type trong hình. Khi đặt hàng cần kiểm tra đồng thời d, D, h, Ha, Hb, ØD1, C, chiều dày backup ring t, mã packing tiêu chuẩn A505, mã chịu nhiệt F357 nếu cần và mã backup ring BRT3.

d
Inner
D
Outer
h
Height
Ha Hb ØD1 C Backup
t
A505
Packing part number
A505
Nominal number
F357
Packing part number
F357
Nominal number
BRT3 / 19YF
6.3 16.3 7.5 8.5 10.5 15.3 2.5 2 CU3308D0 UPH-6.3     GN0720V0
6.3 16.3 8 9 11 15.3 2.5 2 CU0024D0 UPH-6.3A     GN0720V0
7.1 17.1 7.5 8.5 10.5 16.1 2.5 2 CU3309D0 UPH-7.1     GN0723V0
8 18 7.5 8.5 10.5 17 2.5 2 CU0043D1 UPH-8A CU0043D2 UPH-8AF GN0725V0
9 19 7.5 8.5 10.5 18 2.5 2 CU3310D0 UPH-9     GN0728V0
10 20 7.5 8.5 10.5 19 2.5 2 CU0068D0 UPH-10     GN0733V0
11.2 21.2 7.5 8.5 10.5 20.2 2.5 2 CU3311D0 UPH-11.2     GN0736V0
12.5 22.5 7.5 8.5 10.5 21.5 2.5 2 CU3312D0 UPH-12.5     GN0741V0
14 24 7.5 8.5 10.5 23 2.5 2 CU0121D0 UPH-14 CU0122D3 UPH-14AF GN0745V0
15 25 8 9 11 24 2.5 2 CU0135D0 UPH-15     GN0749V0
16 26 7.5 8.5 10.5 25 2.5 2 CU0156D0 UPH-16 CU0156D2 UPH-16F GN0751V0
18 33 10 11 13 32 3.5 2 CU2196D0 UPH-18B     GN7354V0
18.5 31.5 10 11 13 30.5 3.5 2 CU3313D0 UPH-18.5 CU3313D1 UPH-18.5F GN7240V0
20 30 8 9 11 29 3.5 2 CU0215D1 UPH-20A CU0215D2 UPH-20AF GN0762V0
20 33 10 11 13 32 3.5 2 CU0221D0 UPH-20     GN6448V0
22.4 35.4 10 11 13 34.4 3.5 2 CU0263D0 UPH-22.4A CU0263D3 UPH-22.4AF GN0771V0
25 35 8 9 11 34 3.5 2 CU0282D2 UPH-25A CU0282D3 UPH-25AF GN0781V0
25 40 10 11 13 39 3.5 2 CU0292D0 UPH-25B CU0292D4 UPH-25BF GN6591V0
28 40 10 11 14 39 3.5 3 CU0330D2 UPH-28A CU0330D6 UPH-28AF GN6457V0
30 43 10 11 14 42 3.5 3 CU0340D0 UPH-30     GN0791V0
30 45 10 11 14 44 3.5 3 CU0368D2 UPH-30A CU0368D8 UPH-30AF GN7061V0
31.5 46.5 10 11 14 45.5 3.5 3 CU0387D1 UPH-31.5A     GN0805V0
35 50 10 11 14 49 4 3 CU0437D4 UPH-35B CU0437D5 UPH-35BF GN0816V0
40 55 10 11 14 54 4 3 CU0505D3 UPH-40A CU0505D2 UPH-40AF GN6759V0
45 60 10 11 14 59 4 3 CU0577D5 UPH-45A CU0577D9 UPH-45AF GN0845V0
50 65 10 11 14 64 4 3 CU0631D2 UPH-50A CU0631D7 UPH-50AF GN6439V0
60 80 12 13 16 79 4 3 CU0761D1 UPH-60A CU0761D6 UPH-60AF GN0886V1
63 83 12 13 16 82 4 3 CU0793D1 UPH-63A CU0793D3 UPH-63AF GN0893V1
70 90 12 13 16 89 5 3 CU0862D1 UPH-70A CU0862D4 UPH-70AF GN0910V0
80 100 12 13 16 99 5 3 CU0948D1 UPH-80A CU0948D9 UPH-80AF GN0927V0
90 110 12 13 16 109 5 3 CU1030D3 UPH-90A CU1030D7 UPH-90AF GN0939V0
100 120 12 13 16 118 5 3 CU1089D3 UPH-100A CU1089D7 UPH-100AF GN0952V0
110 130 15 16 19 128 5 3 CU1165D1 UPH-110 CU1165D4 UPH-110F GN6790V0
120 140 15 16 19 138 5 3 CU1224D2 UPH-120 CU1224D1 UPH-120F GN0982V0
130 150 15 16 19 148 6.5 3 CU1284D2 UPH-130A CU1284D4 UPH-130AF GN6925V0
140 160 15 16 19 158 6.5 3 CU1327D1 UPH-140A CU1327D4 UPH-140AF GN1002V0
150 170 15 16 19 168 6.5 3 CU1363D2 UPH-150A CU1363D3 UPH-150AF GN1011V0
160 185 19 20 24 183 6.5 4 CU1431D0 UPH-160A CU1413D3 UPH-160AF GN1020V0
170 195 19 20 24 193 6.5 4 CU1448D1 UPH-170A CU1448D3 UPH-170AF GN1027V0
180 205 19 20 24 203 6.5 4 CU1490D0 UPH-180A     GN1035V0
190 215 15 16 20 213 6.5 4 CU1519D0 UPH-190A CU1519D2 UPH-190AF GN1042V0
200 225 19 20 24 223 6.5 4 CU1547D0 UPH-200A CU1547D4 UPH-200AF GN1050V0
224 249 19 20 24 248 6.5 4 CU2926D0 UPH-224 CU2926D1 UPH-224F GN7282V0
250 275 19 20 24 273 6.5 4 CU1683D1 UPH-250     GN1078V0
270 300 24 26 30 298 8 4 CU1725D0 UPH-270 CU1725D1 UPH-270F GN1089V0
300 332 24 26 30 330 8 4 CU2351D0 UPH-300     GN6522V0

Bảng kích thước lớn UPH type

d
Inner
D
Outer
h
Height
Ha Hb ØD1 C A505
Packing part number
A505
Nominal number
F357
Packing part number
F357
Nominal number
310 340 18 19 23 338 10 CU1772D0 UPH-310A    
310 340 22 24 28 338 10 CU1773D0 UPH-310 CU1773D2 UPH-310F
320 350 12 13 17 338 10 CU2010D0 UPH-320A    
320 350 22 24 28 348 10 CU1780D0 UPH-320    
330 360 22 24 28 358 10 CU1789D0 UPH-330    
340 370 22 24 28 368 10 CU1795D0 UPH-340    
348 380 24 26 30 378 10 CU2087D1 UPH-348    
350 380 22 24 28 378 10 CU1799D2 UPH-350    
360 390 22 24 28 388 10 CU1803D0 UPH-360 CU1803D2 UPH-360F
365 395 22 24 28 393 10 CU1805D0 UPH-365    
368 400 24 26 30 398 10 CU1807D0 UPH-368 CU1807D1 UPH-368F
370 400 23 25 29 398 10 CU1810D0 UPH-370A    
375 407 24 26 30 405 10 CU3357D0 UPH-375    
380 410 22 24 28 408 10 CU1813D0 UPH-380A    
390 420 22 24 28 418 10 CU1818D0 UPH-390    
400 430 25 27 31 428 10 CU2007D0 UPH-400B    
420 455 25 27 32 453 10 CU1833D0 UPH-420    
430 470 20 22 27 468 10 CU1837D0 UPH-430    
440 480 35 37 42 478 10 CU1843D0 UPH-440    
450 480 22 24 29 478 10 CU1844D0 UPH-450A    
460 500 20 22 27 498 10 CU1850D0 UPH-460    
490 530 25 27 32 528 10 CU1855D0 UPH-490    
520 550 17 18 23 548 10 CU2189D0 UPH-520A    
525 555 15 16 21 553 10 CU1860D0 UPH-525    
540 560 14 15 20 558 10 CU2037D0 UPH-540    
600 630 20 22 27 628 10 CU2160D0 UPH-600A    
700 730 15 16 21 728 12 CU1873D0 UPH-700A    
760 800 34 36 41 798 12 CU1877D0 UPH-760    
818 850 24 26 31 848 12 CU1882D1 UPH-818    
950 980 20 22 27 978 12 CU1892D0 UPH-950    
1100 1140 20 22 27 1138 12 CU2192D0 UPH-1100    
1220 1280 30 32 37 1278 12 CU1899D0 UPH-1220    
1560 1600 20 22 27 1598 12 CU2191D0 UPH-1560    
1620 1680 30 32 37 1678 12 CU1904D0 UPH-1620    

Ghi chú: Với kích thước lớn hoặc khi đặt backup ring cho đường kính trong vượt nhóm 300 mm, nên kiểm tra lại điều kiện làm việc, rãnh lắp và yêu cầu vật liệu trước khi đặt hàng.

6. Vật liệu phớt phù hợp

UPH type có hai nhóm vật liệu chính. Nhóm tiêu chuẩn dùng NBR A505, phù hợp cho hệ thống thủy lực thông dụng. Nhóm chịu nhiệt dùng FKM F357, phù hợp hơn khi nhiệt độ làm việc cao hoặc môi trường dầu yêu cầu khả năng chịu nhiệt tốt.

Chi tiết Vật liệu Ký hiệu Vai trò
UPH tiêu chuẩn Nitrile Rubber A505 Làm kín chính cho piston hoặc ty trong hệ thủy lực thông dụng
UPH chịu nhiệt Fluororubber F357 Dùng khi cần khả năng chịu nhiệt và chịu dầu tốt hơn
Backup ring BRT3 Vật liệu 19YF 19YF Chống đùn phớt khi áp suất hoặc khe hở làm việc lớn

7. Dấu hiệu cần thay phớt UPH type

  • Dầu thủy lực rò rỉ tại vị trí ty hoặc lọt dầu qua piston.
  • Xy lanh yếu lực, tụt áp, không giữ tải hoặc hành trình không ổn định.
  • Phớt bị mòn môi, rách, nứt, chai cứng hoặc biến dạng.
  • Backup ring bị đùn, vỡ cạnh hoặc biến dạng.
  • Bề mặt ty, piston hoặc lòng xy lanh có vết xước, rỗ, gỉ.
  • Máy phát sinh tiếng kêu, rung giật hoặc dầu nóng bất thường khi xy lanh làm việc.

8. Ưu điểm khi thay đúng phớt UPH type

Dùng được cho piston và rod

UPH là dòng packing linh hoạt, có thể dùng ở cả vị trí piston và ty.

Có lựa chọn chịu nhiệt

Ngoài NBR A505 tiêu chuẩn, UPH còn có phiên bản FKM F357 cho điều kiện nhiệt độ cao.

Dải kích thước rất rộng

Bảng kích thước UPH bao phủ từ cỡ nhỏ đến cỡ rất lớn, phù hợp nhiều loại xy lanh.

Có thể kết hợp backup ring

BRT3 giúp hạn chế đùn phớt khi áp suất cao hoặc khe hở lắp lớn.

9. Hướng dẫn lắp đặt phớt UPH type

  1. Xác định vị trí lắp là piston seal hay rod seal.
  2. Đo lại d, D, h và kiểm tra rãnh lắp thực tế trên xy lanh.
  3. Đối chiếu bảng UPH để chọn đúng mã CU và nominal number.
  4. Chọn vật liệu A505 hoặc F357 theo nhiệt độ và môi trường làm việc.
  5. Kiểm tra có cần backup ring BRT3 hay không.
  6. Vệ sinh sạch rãnh lắp, loại bỏ phớt cũ, cặn dầu và ba via.
  7. Kiểm tra bề mặt ty, piston và lòng xy lanh, không để xước sâu hoặc gỉ.
  8. Bôi trơn nhẹ phớt bằng dầu thủy lực sạch trước khi lắp.
  9. Lắp đúng chiều môi phớt theo hướng áp suất dầu và chạy thử áp thấp trước khi vận hành chính thức.
Không dùng vật sắc nhọn để cạy hoặc ép phớt. Với kích thước lớn, nên dùng dụng cụ lắp chuyên dụng để tránh làm xoắn, xước hoặc biến dạng môi phớt.

10. Ứng dụng

  • Xy lanh thủy lực công nghiệp.
  • Cụm piston cần làm kín hai buồng dầu.
  • Cụm ty xy lanh cần giảm rò rỉ dầu ra ngoài.
  • Máy ép, máy dập, máy nâng hạ, xe công trình.
  • Thiết bị thủy lực có yêu cầu vật liệu NBR hoặc FKM.
  • Hệ thống cần packing cao su kỹ thuật có thể kết hợp backup ring chống đùn.

11. Sản phẩm liên quan

Các liên kết dưới đây là nhóm sản phẩm nội bộ có thông tin kỹ thuật liên quan đến phớt UPH, giúp người đọc tra thêm vật liệu, kiểu phớt và phụ kiện thường dùng khi sửa chữa xy lanh.

12. Khi nào nên dùng UPH type?

  • Khi cần một dòng packing có thể dùng cho cả piston và rod.
  • Khi phớt cũ có mã UPH, mã CU hoặc nominal number tương ứng.
  • Khi cần vật liệu NBR A505 cho hệ thủy lực thông dụng.
  • Khi cần vật liệu FKM F357 cho môi trường yêu cầu chịu nhiệt tốt hơn.
  • Khi cần dùng thêm backup ring BRT3 để chống đùn phớt.
Không nên chọn UPH type chỉ dựa trên đường kính trong. Cần kiểm tra đủ d, D, h, Ha, Hb, ØD1, C, t, mã packing, vật liệu, mã backup ring, vị trí lắp piston/rod, áp suất, khe hở và điều kiện vận hành thực tế.

13. Câu hỏi thường gặp

UPH type là phớt gì?

UPH type là packing dùng được cho cả piston seal và rod seal trong xy lanh thủy lực.

UPH type dùng vật liệu gì?

UPH type có vật liệu tiêu chuẩn NBR A505 và vật liệu chịu nhiệt FKM F357.

UPH có cần backup ring không?

Không phải trường hợp nào cũng cần. Backup ring BRT3 thường dùng khi áp suất cao, khe hở lớn hoặc catalogue yêu cầu.

Chọn UPH theo thông số nào?

Cần kiểm tra d, D, h, Ha, Hb, ØD1, C, t, mã CU, nominal number và mã backup ring nếu dùng.

UPH khác UPI và USI như thế nào?

UPH dùng vật liệu NBR/FKM, UPI dùng PUR U801, còn USI dùng PUR U593 và lắp rãnh trong. Khi thay thế cần kiểm tra đúng biên dạng, vật liệu và rãnh lắp.

14. Kết luận và liên hệ

Phớt UPH type là lựa chọn phù hợp cho xy lanh thủy lực cần packing dùng linh hoạt cho cả piston và ty, có lựa chọn vật liệu NBR A505 hoặc FKM F357. Khi chọn phớt, cần đối chiếu đầy đủ kích thước d, D, h, Ha, Hb, ØD1, C, t và mã CU để tránh lắp sai, gây rò rỉ dầu hoặc giảm tuổi thọ xy lanh.

Thông tin liên hệ Sealtech Vietnam

Sealtech Vietnam chuyên tư vấn và cung cấp phớt thủy lực, phớt ty, phớt piston, phớt gạt bụi, O-ring, backup ring, wear ring và vật liệu làm kín kỹ thuật cho thiết bị công nghiệp.

Email: info@sealtech.com.vn
Hotline/Zalo: +84 946 265 720
Website: https://sealtech.vn

SEALTECH VIETNAM

LANGUAGE

FANPAGE

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đối tác

📍 Zalo 💬
📍
Tìm đường
Gọi điện
Zalo
Chat Zalo
Messenger
💬
SMS