-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt thủy lực USH Type – Phớt dùng cho piston và ty ben
Phớt USH type là dòng phớt thủy lực dùng được cho cả piston và ty ben, thường lắp trong rãnh kín hoặc rãnh trong của xi lanh. Dòng phớt này phù hợp cho hệ thống thủy lực cần khả năng làm kín ổn định, chịu dầu, chịu áp và làm việc trong môi trường có chuyển động tịnh tiến qua lại.
Sealtech Vietnam cung cấp phớt USH theo nhiều kích thước tiêu chuẩn, hỗ trợ kiểm tra mã, đối chiếu kích thước rãnh lắp và tư vấn vật liệu phù hợp với điều kiện vận hành thực tế.
1. Giới thiệu chung và mô tả ngắn
Phớt USH là loại packing seal chuyên dùng cho xi lanh thủy lực, có biên dạng làm kín hai chiều tùy vị trí lắp đặt. Sản phẩm thường được sử dụng trong xi lanh công nghiệp, máy ép, máy nâng hạ, thiết bị cơ giới, máy công trình và các cụm thủy lực có yêu cầu thay thế phớt nhanh theo kích thước thực tế.
Mô tả ngắn: Phớt USH type dùng cho piston và ty ben thủy lực, vật liệu NBR/FKM, nhiều kích thước, bảng thông số tự co không cần thanh cuộn ngang.
2. Giải thích mã sản phẩm USH
USH là ký hiệu biên dạng phớt dùng cho cả piston và rod seal. Khi đọc mã phớt USH, cần quan tâm đến đường kính trong, đường kính ngoài, chiều cao và vật liệu.
| Thành phần mã | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| USH | Kiểu biên dạng phớt dùng cho piston và ty ben | USH type |
| d | Đường kính trong, thường tương ứng đường kính ty hoặc kích thước trục | 50 mm |
| D | Đường kính ngoài, tương ứng đường kính lỗ hoặc rãnh lắp | 60 mm |
| h | Chiều cao tổng thể của phớt | 6 mm |
| Vật liệu | NBR tiêu chuẩn hoặc FKM chịu nhiệt, chịu dầu tốt hơn | A505 / F357 |
3. Cấu tạo phớt USH
Môi làm kín chính Tạo tiếp xúc với bề mặt ty hoặc lòng xi lanh, giúp giữ áp suất dầu trong quá trình làm việc.
Thân phớt đàn hồi Giúp phớt bám rãnh, tự đàn hồi và bù mòn khi hệ thống vận hành.
Biên dạng dùng hai vị trí USH có thể ứng dụng cho cả piston và rod tùy thiết kế rãnh, áp suất và điều kiện làm việc.
4. Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông tin tham khảo |
|---|---|
| Loại sản phẩm | Phớt thủy lực dùng cho piston và ty ben |
| Kiểu phớt | USH type |
| Vật liệu tiêu chuẩn | NBR A505 |
| Vật liệu chịu nhiệt | FKM F357 |
| Môi trường làm việc | Dầu thủy lực, dầu bôi trơn, môi trường có chuyển động tịnh tiến |
| Vị trí lắp | Piston seal hoặc rod seal tùy thiết kế rãnh |
| Yêu cầu bề mặt | Bề mặt ty/lòng xi lanh cần nhẵn, không xước, không ba via |
5. Bảng kiểm tra kích thước phớt USH
Bảng dưới đây được trình bày dạng tự co theo bề ngang giao diện, không dùng thanh cuộn ngang. Khi đăng lên website, bảng sẽ tự chia chữ và thu nhỏ font trên màn hình nhỏ.
| d Inner |
D Outer |
h | Ha | Hb | ØD1 | C | t | Standard A505 |
Heat Resistant F357 |
Backup Ring BRT2 19YF |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhóm kích thước nhỏ đến trung bình | ||||||||||
| 12 | 20 | 5 | 5.7 | 7.7 | 19 | 2 | 2 | CU3248K0 / USH-12 | GN5723V0 | |
| 14 | 22 | 5 | 5.7 | 7.7 | 21 | 2 | 2 | CU2692K0 / USH-14 | GN5719V0 | |
| 16 | 24 | 5 | 5.7 | 7.7 | 23 | 2 | 2 | CU2548K0 / USH-16 | CU2548K2 / USH-16F | GN5720V0 |
| 18 | 26 | 5 | 5.7 | 7.7 | 25 | 2 | 2 | CU0180K0 / USH-18 | GN4778V0 | |
| 20 | 28 | 5 | 5.7 | 7.7 | 27 | 2 | 2 | CU0212K0 / USH-20 | CU0212K4 / USH-20F | GN4780V0 |
| 22 | 30 | 5 | 5.7 | 7.7 | 29 | 2 | 2 | CU0317K0 / USH-22 | GN5726V0 | |
| 22.4 | 30 | 5 | 5.7 | 7.7 | 29 | 2 | 2 | CU0260K0 / USH-22.4 | CU0260K3 / USH-22.4F | GN4784V0 |
| 25 | 33 | 5 | 5.7 | 7.7 | 32 | 2.5 | 2 | CU0276K0 / USH-25 | GN5727V0 | |
| 28 | 36 | 5 | 5.7 | 8.7 | 35 | 2.5 | 3 | CU0320K0 / USH-28 | CU0320K2 / USH-28F | GN4791V0 |
| 30 | 40 | 6 | 7 | 10 | 39 | 2.5 | 3 | CU0357K0 / USH-30 | CU0357K6 / USH-30F | GN4794V0 |
| 31.5 | 41.5 | 6 | 7 | 10 | 40.5 | 2.5 | 3 | CU0382K0 / USH-31.5 | CU0382K1 / USH-31.5F | GN4796V0 |
| 35 | 45 | 6 | 7 | 10 | 44 | 2.5 | 3 | CU0424K0 / USH-35 | CU0424K3 / USH-35F | GN4799V0 |
| 40 | 50 | 6 | 7 | 10 | 49 | 2.5 | 3 | CU0497K0 / USH-40 | CU0497K3 / USH-40F | GN4050V0 |
| 45 | 55 | 6 | 7 | 10 | 54 | 2.5 | 3 | CU0567K0 / USH-45 | CU0567K4 / USH-45F | GN4804V0 |
| Nhóm kích thước trung bình | ||||||||||
| 50 | 60 | 6 | 7 | 10 | 59 | 2.5 | 3 | CU0619K0 / USH-50 | CU0619K4 / USH-50F | GN4335V0 |
| 55 | 65 | 6 | 7 | 10 | 64 | 2.5 | 3 | CU0694K0 / USH-55 | GN4810V0 | |
| 56 | 66 | 6 | 7 | 10 | 65 | 2.5 | 3 | CU0722K0 / USH-56 | CU0722K2 / USH-56F | GN4766V0 |
| 60 | 70 | 6 | 7 | 10 | 69 | 2.5 | 3 | CU0746K0 / USH-60 | CU0746K3 / USH-60F | GN4676V0 |
| 63 | 73 | 6 | 7 | 10 | 72 | 2.5 | 3 | CU0786K0 / USH-63 | CU0786K2 / USH-63F | GN4814V0 |
| 65 | 75 | 6 | 7 | 10 | 74 | 2.5 | 3 | CU0809K0 / USH-65 | GN4816V0 | |
| 70 | 80 | 6 | 7 | 10 | 79 | 2.5 | 3 | CU0849K0 / USH-70 | GN4651V0 | |
| 75 | 85 | 6 | 7 | 10 | 84 | 2.5 | 3 | CU0911K0 / USH-75 | GN4692V0 | |
| 80 | 90 | 6 | 7 | 10 | 89 | 2.5 | 3 | CU0939K0 / USH-80 | GN4820V0 | |
| 85 | 95 | 9 | 10 | 13 | 94 | 4 | 3 | CU0984K0 / USH-85 | CU0984K4 / USH-85F | GN7577V0 |
| 90 | 100 | 9 | 10 | 13 | 99 | 4 | 3 | CU1021K0 / USH-90 | CU1024K4 / USH-90F | GN5735V0 |
| 95 | 110 | 9 | 10 | 13 | 108 | 4 | 3 | CU1051K0 / USH-95 | CU1051K3 / USH-95F | GN4822V0 |
| 100 | 115 | 9 | 10 | 13 | 113 | 4 | 3 | CU1082K0 / USH-100 | CU1082K3 / USH-100F | GN4512V0 |
| 106 | 120 | 8.5 | 9.5 | 12.5 | 118 | 4 | 3 | CU1135K0 / USH-106 | CU1135K1 / USH-106F | GN4826V0 |
| 112 | 125 | 8.5 | 9.5 | 12.5 | 123 | 4 | 3 | CU1178K0 / USH-112 | CU1178K1 / USH-112F | GN4827V0 |
| 120 | 135 | 9 | 10 | 13 | 133 | 4 | 3 | CU1220K0 / USH-120 | GN4539V0 | |
| 125 | 140 | 9 | 10 | 13 | 138 | 4 | 3 | CU1252K0 / USH-125 | CU1252K2 / USH-125F | GN4481V0 |
| 130 | 145 | 9 | 10 | 13 | 143 | 4 | 3 | CU1280K0 / USH-130 | GN4628V1 | |
| Nhóm kích thước lớn | ||||||||||
| 132 | 145 | 8.5 | 9.5 | 12.5 | 143 | 4 | 3 | CU1291K0 / USH-132 | CU1306K3 / USH-136F | GN5737V0 |
| 140 | 155 | 9 | 10 | 13 | 153 | 4 | 3 | CU1323K0 / USH-140 | CU1323K1 / USH-140F | GN4526V0 |
| 145 | 160 | 9 | 10 | 13 | 158 | 4 | 3 | CU1343K0 / USH-145 | CU1343K2 / USH-145F | GN4551V0 |
| 150 | 165 | 9 | 10 | 13 | 163 | 4 | 3 | CU1359K0 / USH-150 | CU1359K1 / USH-150F | GN4833V0 |
| 155 | 170 | 9 | 10 | 14 | 168 | 4 | 4 | CU3261K0 / USH-155 | GN4834V0 | |
| 160 | 175 | 9 | 10 | 14 | 173 | 4 | 4 | CU1406K0 / USH-160 | CU1406K2 / USH-160F | GN4835V0 |
| 165 | 180 | 9 | 10 | 14 | 178 | 4 | 4 | CU1429K0 / USH-165 | CU1429K2 / USH-165F | GN4836V0 |
| 170 | 185 | 9 | 10 | 14 | 183 | 4 | 4 | CU3262K0 / USH-170 | GN5464V0 | |
| 175 | 190 | 9 | 10 | 14 | 188 | 4 | 4 | CU3038K0 / USH-175 | GN4839V0 | |
| 180 | 200 | 12 | 13 | 17 | 198 | 5 | 4 | CU1483K0 / USH-180 | CU1483K2 / USH-180F | GN4470V0 |
| 190 | 210 | 12 | 13 | 17 | 208 | 5 | 4 | CU2516K0 / USH-190 | CU2516K1 / USH-190F | GN5746V0 |
| 200 | 225 | 12 | 13 | 17 | 223 | 5 | 4 | CU1543K0 / USH-200 | CU1543K1 / USH-200F | GN4385V0 |
| 220 | 240 | 12 | 13 | 17 | 238 | 5 | 4 | CU1596K0 / USH-220 | GN4444V0 | |
| 230 | 250 | 12 | 13 | 17 | 248 | 5 | 4 | CU1637K0 / USH-230 | CU1637K1 / USH-230F | GN4635V0 |
| 240 | 260 | 12 | 13 | 17 | 258 | 5 | 4 | CU1657K0 / USH-240 | GN4845V0 | |
| 250 | 270 | 12 | 13 | 17 | 268 | 5 | 4 | CU1678K0 / USH-250 | GN4459V0 | |
| 260 | 280 | 14 | 15 | 19 | 278 | 5 | 4 | CU1702K0 / USH-260 | CU1702K1 / USH-260F | GN5563V0 |
| 280 | 300 | 14 | 15 | 19 | 298 | 5 | 4 | CU1962K0 / USH-280 | GN5459V0 | |
| 295 | 315 | 14 | 15 | 19 | 313 | 5 | 4 | CU1756K0 / USH-295 | GN5738V0 | |
| 300 | 320 | 12 | 13 | 17 | 318 | 5 | 4 | CU3267K0 / USH-300 | GN5581V0 | |
| Bảng kích thước lớn – tham khảo khi cần đặt hàng | ||||||||||
| 335 | 355 | 14 | 15 | 19 | 353 | 5 | CU1793K0 / USH-335 | |||
| 380 | 400 | 14 | 15 | 19 | 398 | 5 | CU2020K0 / USH-380 | |||
| 400 | 420 | 14 | 15 | 19 | 418 | 5 | CU3271K0 / USH-400 | |||
| 450 | 470 | 14 | 15 | 20 | 468 | 5 | CU3273K0 / USH-450 | |||
| 500 | 525 | 17 | 18 | 23 | 523 | 6.5 | CU3275K0 / USH-500 | |||
Lưu ý: Khi chọn phớt USH, cần đo đồng thời đường kính trong, đường kính ngoài, chiều cao phớt và kiểm tra tình trạng rãnh lắp. Với xi lanh đã mòn, nên gửi hình ảnh mẫu cũ hoặc bản vẽ rãnh để Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu.
6. Vật liệu phớt phù hợp
| Vật liệu | Đặc điểm | Khi nên chọn |
|---|---|---|
| NBR A505 | Chịu dầu thủy lực tốt, đàn hồi ổn định, giá hợp lý | Hệ thống thủy lực thông dụng, nhiệt độ làm việc trung bình |
| FKM F357 | Chịu nhiệt, chịu dầu và lão hóa tốt hơn NBR | Môi trường nóng, dầu đặc biệt, yêu cầu tuổi thọ cao hơn |
| PU | Chống mài mòn tốt, chịu áp cao | Cần thay thế bằng biên dạng tương đương có độ bền mài mòn cao |
7. Dấu hiệu cần thay phớt USH
- Xi lanh bị rò rỉ dầu ở khu vực ty hoặc hai khoang piston.
- Áp suất làm việc yếu, xi lanh tụt tải hoặc giữ áp kém.
- Phớt cũ bị chai cứng, nứt, biến dạng hoặc mòn mép làm kín.
- Ty ben có vệt dầu kéo dài sau mỗi chu kỳ chuyển động.
- Hệ thống nóng bất thường do rò dầu nội bộ hoặc ma sát tăng.
8. Ưu điểm khi thay đúng phớt USH
Giảm rò rỉ dầu Khôi phục khả năng làm kín, giúp xi lanh vận hành ổn định hơn.
Tăng tuổi thọ xi lanh Giảm ma sát bất thường, hạn chế xước ty và lòng xi lanh.
Dễ thay thế Nhiều kích thước tiêu chuẩn, dễ đối chiếu theo mẫu cũ hoặc bản vẽ.
9. Hướng dẫn lắp đặt phớt USH
- Vệ sinh sạch rãnh lắp, loại bỏ ba via, cặn dầu và mạt kim loại.
- Kiểm tra bề mặt ty, lòng xi lanh, mép rãnh và các cạnh sắc.
- Bôi trơn nhẹ phớt bằng dầu thủy lực sạch trước khi lắp.
- Lắp đúng chiều làm kín theo vị trí piston hoặc rod seal.
- Không dùng vật nhọn kéo mạnh vào môi phớt để tránh rách mép làm kín.
- Sau khi lắp, vận hành thử ở áp thấp trước khi đưa vào tải thực tế.
10. Ứng dụng của phớt USH
Phớt USH được dùng trong nhiều hệ thống thủy lực có chuyển động tịnh tiến như xi lanh máy ép, xi lanh nâng hạ, xe cơ giới, thiết bị công nghiệp, máy công trình, cụm kẹp thủy lực, bàn nâng, máy cán và các hệ thống cần làm kín dầu ổn định.
11. Sản phẩm liên quan
12. Khi nào nên dùng phớt USH?
Nên dùng phớt USH khi cần một dòng phớt có thể ứng dụng linh hoạt cho piston hoặc ty ben, kích thước rãnh phù hợp với biên dạng USH, môi trường làm việc là dầu thủy lực và yêu cầu làm kín ổn định. Với hệ thống có nhiệt độ cao hoặc dầu đặc biệt, nên chọn vật liệu FKM thay vì NBR tiêu chuẩn.
13. Câu hỏi thường gặp
Phớt USH dùng cho piston hay ty ben? USH có thể dùng cho cả piston và ty ben tùy kết cấu rãnh lắp, hướng áp suất và điều kiện làm việc.
Chọn phớt USH theo kích thước nào? Cần đo d, D, h của phớt cũ hoặc đo rãnh lắp thực tế để đối chiếu bảng kích thước.
NBR và FKM khác nhau thế nào? NBR phù hợp dầu thủy lực thông dụng, còn FKM chịu nhiệt và chịu hóa chất tốt hơn.
Bảng kích thước có dùng được trên điện thoại không? Có. Bảng trong bài đã được thiết kế tự co, chữ tự xuống dòng, không cần thanh cuộn ngang.
14. Kết luận
Phớt USH type là lựa chọn phù hợp cho nhiều cụm xi lanh thủy lực nhờ khả năng dùng linh hoạt cho cả piston và ty ben. Để chọn đúng mã, cần kiểm tra chính xác kích thước, vật liệu và điều kiện vận hành. Nếu không chắc về mã phớt, nên gửi mẫu cũ hoặc thông số rãnh lắp để được tư vấn trước khi đặt hàng.
Sealtech Vietnam
Thông tin liên hệ mua hàng
Cần tư vấn chọn đúng mã phớt USH, kích thước rãnh lắp hoặc vật liệu phù hợp cho hệ thống thủy lực? Sealtech Vietnam hỗ trợ kiểm tra thông số và đề xuất giải pháp làm kín phù hợp theo điều kiện làm việc thực tế.
Gửi yêu cầu báo giá: Vui lòng cung cấp mã phớt, đường kính trong, đường kính ngoài, chiều cao, vật liệu hoặc hình ảnh mẫu cũ để được hỗ trợ nhanh và chính xác hơn.






