-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt cơ khí R-BT-FN / R-BT-FN.NU cho bơm công nghiệp
R-BT-FN và R-BT-FN.NU là phớt cơ khí lò xo đơn, bellows elastomer, dùng cho nhiều dòng bơm Lowara, Calpeda, Ebara, Pedrollo và thiết bị có khoang lắp tương thích. Dải trục 10–40 mm cùng nhiều lựa chọn mặt ma sát và cao su giúp phớt đáp ứng nước, dầu, dung dịch kỹ thuật và một số hóa chất nhẹ.

Thông số vận hành tham khảo
Nhiệt độ
Từ -20°C đến +180°C, phụ thuộc bellows, mặt phớt và môi chất.
Áp suất
Tối đa 1,4 MPa, tương đương khoảng 14 bar.
Vận tốc
Tối đa 15 m/s theo dữ liệu tài liệu.
Lưu ý kỹ thuật: các giới hạn cực đại không mặc nhiên áp dụng đồng thời. Điều kiện cho phép thực tế phụ thuộc tổ hợp vật liệu, khả năng bôi trơn, nhiệt độ tại mặt ma sát, áp suất buồng phớt, độ đảo trục và chế độ vận hành của bơm.
Cấu tạo và lựa chọn vật liệu
| Vị trí | Bộ phận | Vật liệu theo tài liệu | Gợi ý lựa chọn |
|---|---|---|---|
| 1 | Rotary ring – vòng quay | Ceramic / SiC / TC | Ceramic kinh tế; SiC chống mài mòn; TC chịu tải cơ học tốt. |
| 2 | Stationary ring – vòng tĩnh | Carbon / SiC / TC | Chọn cặp mặt theo độ sạch, độ nhớt và tính mài mòn của môi chất. |
| 3 | Bellows | NBR / EPDM / VITON | NBR cho dầu; EPDM cho nước; FKM/Viton cho nhiệt và hydrocarbon. |
| 4 | Lò xo | SS304 / SS316 | SS316 được ưu tiên khi môi trường ăn mòn cao hơn. |
| 5 | Chi tiết kim loại | SS304 / SS316 | Đối chiếu chloride, pH và nhiệt độ trước khi chọn. |
Các mã tương đương được tài liệu tham khảo gồm Burgmann BT-FN, Roten 3, Vulcan 13 và DIMER TCO.15-7. Tên tương đương chỉ hỗ trợ nhận dạng; phải kiểm tra d1, d3, d6, d7, L3, L4, vật liệu và hình dạng seat trước khi thay thế.
Ứng dụng trên các dòng bơm
Tài liệu nêu R-BT-FN có thể dùng trên Lowara CEA120; Calpeda NM, MXH, MPC, GXC/GXV; Ebara CDX, 2CDX, CDXM; Pedrollo F và nhiều model khác. Khả năng lắp trực tiếp còn phụ thuộc phiên bản bơm, năm sản xuất, đường kính trục, khoang seat và chiều dài làm việc.
Tham khảo thêm phớt cơ khí bơm, O-ring công nghiệp và gioăng Viton FKM.
Bảng kích thước phớt R-BT-FN
| d1 (H6) | d3 (Max) | d6 (h8) | d7 (±0,5) | L3 | L4 (h8) |
|---|---|---|---|---|---|
| 10 | 20.0 | 14.0 | 18.1 | 15.0 | 5.5 |
| 11 | 22.0 | 16.5 | 20.6 | 18.0 | 5.5 |
| 12 | 22.0 | 16.5 | 20.6 | 18.0 | 5.5 |
| 13 | 25.0 | 18.5 | 23.1 | 22.0 | 6.0 |
| 14 | 25.0 | 18.5 | 23.1 | 22.0 | 6.0 |
| 15 | 29.0 | 21.5 | 26.9 | 23.0 | 7.0 |
| 16 | 29.0 | 21.5 | 26.9 | 23.0 | 7.0 |
| 17 | 29.0 | 21.5 | 26.9 | 23.0 | 7.0 |
| 18 | 33.0 | 24.5 | 30.9 | 24.0 | 8.0 |
| 19 | 33.0 | 26.0 | 30.9 | 25.0 | 8.0 |
| 20 | 33.0 | 26.0 | 30.9 | 25.0 | 8.0 |
| 21 | 38.0 | 29.0 | 35.4 | 25.0 | 8.0 |
| 22 | 38.0 | 29.0 | 35.4 | 25.0 | 8.0 |
| 23 | 38.0 | 29.0 | 35.4 | 27.0 | 8.0 |
| 24 | 38.0 | 29.0 | 35.4 | 27.0 | 8.0 |
| 25 | 40.0 | 31.5 | 38.2 | 27.0 | 8.5 |
| 28 | 46.0 | 37.5 | 43.3 | 30.0 | 9.0 |
| 29 | 46.0 | 37.5 | 43.3 | 30.0 | 9.0 |
| 30 | 46.0 | 37.5 | 43.3 | 30.0 | 9.0 |
| 32 | 46.0 | 37.5 | 43.3 | 30.0 | 9.0 |
| 33 | 48.0 | 45.0 | 53.5 | 39.0 | 11.5 |
| 35 | 50.0 | 45.0 | 53.5 | 39.0 | 11.5 |
| 38 | 58.0 | 52.0 | 60.5 | 39.0 | 11.5 |
| 40 | 58.0 | 52.0 | 60.5 | 39.0 | 11.5 |
Bảng kích thước phớt R-BT-FN.NU
| d1 (H6) | d3 (Max) | d6 (h8) | d7 (±0,5) | L3 | L4 (h8) |
|---|---|---|---|---|---|
| 10 | 20.0 | 17.0 | 21.0 | 15.0 | 7.0 |
| 12 | 22.0 | 19.0 | 23.0 | 18.0 | 7.0 |
| 14 | 25.0 | 21.0 | 25.0 | 22.0 | 7.0 |
| 16 | 29.0 | 23.0 | 27.0 | 23.0 | 7.0 |
| 18 | 33.0 | 27.0 | 33.0 | 24.0 | 10.0 |
| 20 | 33.0 | 29.0 | 35.0 | 25.0 | 10.0 |
| 22 | 38.0 | 31.0 | 37.0 | 25.0 | 10.0 |
| 24 | 38.0 | 33.0 | 39.0 | 27.0 | 10.0 |
| 25 | 40.0 | 34.0 | 40.0 | 27.0 | 10.0 |
| 28 | 46.0 | 37.0 | 43.0 | 29.0 | 10.0 |
| 30 | 46.0 | 39.0 | 45.0 | 30.0 | 10.0 |
| 32 | 46.0 | 42.0 | 48.0 | 30.0 | 10.0 |
| 33 | 48.0 | 42.0 | 48.0 | 39.0 | 10.0 |
| 35 | 50.0 | 44.0 | 50.0 | 39.0 | 10.0 |
| 38 | 58.0 | 49.0 | 56.0 | 42.0 | 13.0 |
| 40 | 58.0 | 51.0 | 58.0 | 42.0 | 13.0 |
Đơn vị: tất cả kích thước là mm. d1 là đường kính trục với dung sai H6; d3 là đường kính lớn nhất; d6 dung sai h8; d7 ±0,5 mm; L4 dung sai h8. R-BT-FN và R-BT-FN.NU có kích thước seat khác nhau, không được hoán đổi chỉ dựa trên d1.
Phân biệt R-BT-FN và R-BT-FN.NU
| Tiêu chí | R-BT-FN | R-BT-FN.NU |
|---|---|---|
| Dải size trong bảng | 24 size từ 10–40 mm | 16 size từ 10–40 mm |
| Kích thước seat d6/d7 | Seat tiêu chuẩn FN | Seat NU có d6/d7 khác |
| L4 | 5,5–11,5 mm | 7–13 mm |
| Nguyên tắc thay thế | Đo đủ d1, d3, d6, d7, L3 và L4; kiểm tra hình dạng seat và vật liệu. | |
Hướng dẫn lắp đặt và bảo trì
- Xác định đúng biến thể R-BT-FN hay R-BT-FN.NU từ phớt cũ và khoang seat.
- Đo d1, d3, d6, d7, L3, L4 bằng dụng cụ phù hợp và đối chiếu dung sai.
- Kiểm tra độ đảo trục, ổ bi, độ đồng tâm, vai chặn và bề mặt khoang lắp.
- Làm sạch trục và khoang; loại bỏ ba via, cặn bám và cạnh sắc có thể cắt bellows.
- Bôi trơn bellows bằng chất tương thích; không dùng dầu mỡ làm trương NBR, EPDM hoặc FKM.
- Ép seat tĩnh vuông góc, phân bố lực đều và tuyệt đối không làm xước mặt ma sát.
- Đặt cụm quay đúng chiều dài L3; không kéo bellows hoặc nén lò xo quá mức.
- Mồi đầy, xả khí rồi mới chạy bơm; theo dõi rò rỉ, nhiệt độ và rung sau khởi động.
FAQ – Câu hỏi thường gặp
1. R-BT-FN có giống BT-FN không?
R-BT-FN thuộc nhóm cấu tạo tương đương BT-FN, nhưng cần kiểm tra kích thước, seat, vật liệu và chiều dài làm việc trước khi thay trực tiếp.
2. R-BT-FN.NU khác R-BT-FN ở đâu?
Khác biệt chính trong bảng là kích thước seat d6, d7 và L4. Hai biến thể không được chọn thay nhau chỉ dựa trên đường kính trục d1.
3. Phớt dùng cho bơm Lowara nào?
Tài liệu nêu Lowara CEA120. Cần xác nhận phiên bản bơm, trục và khoang phớt vì cùng dòng máy có thể dùng cấu hình khác nhau.
4. Có dùng được cho bơm Ebara và Pedrollo không?
Tài liệu liệt kê Ebara CDX, 2CDX, CDXM và Pedrollo F. Việc lắp trực tiếp vẫn phải được xác nhận bằng kích thước.
5. Nên chọn bellows NBR, EPDM hay Viton?
NBR thường dùng cho dầu; EPDM cho nước và một số hóa chất phân cực; Viton/FKM cho nhiệt và nhiều hydrocarbon. Cần kiểm tra nồng độ, nhiệt độ và thời gian tiếp xúc.
6. Có thể chọn size chỉ theo đường kính trục d1 không?
Không. Phải đối chiếu d3, d6, d7, L3, L4, hình dạng seat, vật liệu và điều kiện làm việc.
7. Vì sao phớt mới lắp bị rò?
Nguyên nhân thường gặp là chọn sai seat FN/NU, lắp lệch, mặt phớt bẩn hoặc xước, sai chiều dài làm việc, trục đảo, chạy khô hoặc vật liệu không tương thích.
8. Cần gửi thông tin gì để báo giá?
Gửi ảnh phớt cũ, loại R-BT-FN hoặc NU, d1–d7, L3–L4, model bơm, môi chất, nhiệt độ, áp suất, tốc độ, vật liệu và số lượng.
Tư vấn và báo giá phớt R-BT-FN / R-BT-FN.NU
Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu phớt trục 10–40 mm cho bơm Lowara, Calpeda, Ebara, Pedrollo và các thiết bị tương thích. Hãy gửi ảnh phớt cũ cùng số đo seat để phân biệt chính xác phiên bản FN và FN.NU.






