-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt cơ khí C1C & C2C Shinsungseal – PTFE V-Packing
Phớt cơ khí C1C & C2C thuộc C-Series của Shinsungseal, sử dụng một lò xo và cơ cấu clutch truyền mô-men cho phần quay. PTFE V-packing được dùng làm kín thứ cấp, hướng tới các môi chất có độ nhớt cao, dễ kết tinh hoặc yêu cầu khả năng kháng hóa chất phù hợp.
Dải đường kính trục từ 20 đến 100 mm giúp C1C/C2C đáp ứng nhiều bơm công nghiệp, thiết bị hóa chất, polymer, dầu, bột giấy và sơn. Việc lựa chọn vẫn phải căn cứ bản vẽ, vật liệu mặt chà, loại PTFE, chiều quay và điều kiện vận hành thực tế.
Thông số vận hành C1C & C2C
Áp suất
Tối đa 12 kgf/cm²G theo tài liệu.
Nhiệt độ
Từ −60°C đến +250°C.
Vận tốc vòng
Tối đa 10 m/s.
Độ nhớt
Tối đa 150.000 cP.
Hàm lượng slurry
Tối đa 1,0%.
Đường kính trục
20–100 mm.
Lưu ý kỹ thuật: giới hạn trên là thông số catalogue và không được mặc định áp dụng đồng thời. Phạm vi thực tế còn phụ thuộc vật liệu mặt chà, PTFE V-packing, kim loại, hóa chất, áp suất buồng phớt, nhiệt độ, tốc độ, độ nhớt, tỷ lệ hạt và hệ thống flush/quench.
Đặc điểm cấu tạo
| Đặc điểm | Mô tả từ tài liệu | Ý nghĩa vận hành |
|---|---|---|
| Kiểu phớt | Phớt đơn, một lò xo | Kết cấu gọn, dễ nhận dạng và bảo trì. |
| Truyền mô-men | Rotating torque transmitted by clutch | Clutch truyền chuyển động thay vì phụ thuộc riêng ma sát elastomer. |
| Làm kín thứ cấp | PTFE V-packing | Phù hợp nhiều môi chất hóa chất/nhớt sau khi xác minh grade PTFE. |
| Dải áp suất | Low pressure use theo mô tả loại | Vẫn phải tuân thủ giới hạn 12 kgf/cm²G của catalogue. |
| Cấu hình | C1C & C2C | Cần xác nhận biến thể và vật liệu theo đơn hàng. |
PTFE V-packing có khả năng kháng nhiều hóa chất và ma sát thấp, nhưng không phải mọi cấp PTFE đều giống nhau. Khi dùng cho nhiệt độ cao, môi chất dễ thấm, hóa chất tinh khiết hoặc ứng dụng thực phẩm/dược phẩm, cần xác nhận compound và chứng nhận cụ thể.
Bảng kích thước phớt C1C & C2C
| Đường kính trục | d | D | L | A | B | L1 | L2 | L3 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 020 | 20 | 34 | 44 | 36 | 42 | 24 | 19 | 2 |
| 022 | 22 | 36 | 45 | 38 | 44 | 24 | 19 | 2 |
| 025 | 25 | 39 | 47 | 41 | 47 | 24 | 19 | 2 |
| 028 | 28 | 42 | 47 | 44 | 50 | 24 | 19 | 2 |
| 030 | 30 | 44 | 49 | 46 | 52 | 24 | 19 | 2 |
| 032 | 32 | 46 | 49 | 48 | 54 | 24 | 19 | 2 |
| 035 | 35 | 49 | 51 | 51 | 57 | 24 | 19 | 2 |
| 038 | 38 | 54 | 51 | 58 | 64 | 24 | 19 | 2 |
| 040 | 40 | 56 | 53 | 60 | 66 | 24 | 19 | 2 |
| 042 | 42 | 58 | 53 | 62 | 68 | 24 | 19 | 2 |
| 045 | 45 | 61 | 53 | 65 | 71 | 24 | 19 | 2 |
| 048 | 48 | 64 | 60 | 68 | 74 | 24 | 19 | 2 |
| 050 | 50 | 66 | 60 | 70 | 76 | 24 | 19 | 2 |
| 052 | 52 | 68 | 64 | 72 | 78 | 24 | 19 | 2 |
| 055 | 55 | 71 | 64 | 75 | 81 | 24 | 19 | 2 |
| 058 | 58 | 76 | 67 | 83 | 89 | 24 | 19 | 2 |
| 060 | 60 | 78 | 67 | 85 | 92 | 26 | 21 | 2 |
| 062 | 62 | 80 | 69 | 87 | 94 | 26 | 21 | 2 |
| 065 | 65 | 83 | 72 | 90 | 97 | 26 | 21 | 2 |
| 068 | 68 | 86 | 73 | 93 | 100 | 26 | 21 | 2 |
| 070 | 70 | 90 | 74 | 95 | 102 | 30 | 25 | 2 |
| 075 | 75 | 95 | 75 | 104 | 111 | 30 | 25 | 2 |
| 080 | 80 | 100 | 77 | 109 | 116 | 30 | 25 | 2 |
| 085 | 85 | 105 | 78 | 114 | 121 | 30 | 25 | 2 |
| 090 | 90 | 110 | 79 | 119 | 126 | 30 | 25 | 2 |
| 095 | 95 | 115 | 81 | 124 | 131 | 30 | 25 | 2 |
| 100 | 100 | 120 | 82 | 129 | 137 | 33 | 27 | 2 |
Đơn vị: mm. d/D/L thuộc phần quay; A/B/L1/L2/L3 thuộc phần tĩnh theo bảng nguồn. L3 giữ cố định 2 mm trong toàn dải, trong khi L1/L2 thay đổi tại các nhóm 60, 70 và 100 mm.
Các nhóm kích thước phần tĩnh
| Dải trục | L1 | L2 | L3 | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 20–58 mm | 24 | 19 | 2 | Nhóm kích thước tiêu chuẩn nhỏ/trung bình. |
| 60–68 mm | 26 | 21 | 2 | Phần tĩnh tăng chiều dài. |
| 70–95 mm | 30 | 25 | 2 | Nhóm trục lớn. |
| 100 mm | 33 | 27 | 2 | Size lớn nhất trong bảng. |
Môi chất tương thích theo tài liệu
Tài liệu đề cập acid dễ kết tinh, kiềm, muối, polymer độ nhớt cao, dầu, chất lỏng, bột giấy, sơn và chất nóng chảy. Danh sách này chỉ là định hướng ứng dụng; khả năng tương thích cuối cùng phụ thuộc vật liệu mặt chà, kim loại, PTFE grade, nồng độ, nhiệt độ và điều kiện quy trình.
| Nhóm môi chất | Rủi ro chính | Dữ liệu cần cung cấp |
|---|---|---|
| Acid/kiềm/muối kết tinh | Kết tinh tại mặt chà, ăn mòn | Tên hóa chất, nồng độ, nhiệt độ, flush. |
| Polymer nhớt cao | Nhiệt ma sát, đóng rắn, lực cản | Độ nhớt, nhiệt độ hóa mềm/đông đặc. |
| Dầu | Độ nhớt thay đổi theo nhiệt | Loại dầu, phụ gia, nhiệt độ. |
| Bột giấy/slurry | Hạt mài mòn và tắc nghẽn | Tỷ lệ hạt, kích thước hạt, flush. |
| Sơn | Dung môi, pigment, đóng màng | Thành phần sơn và thời gian dừng. |
| Chất nóng chảy | Đông đặc khi dừng, nhiệt cao | Nhiệt độ vận hành/đông đặc, tracing. |
Cách lựa chọn C1C/C2C
- Đo đường kính trục và đối chiếu d, D, L của phần quay.
- Đo A, B, L1, L2, L3 của phần tĩnh và housing.
- Xác định đúng biến thể C1C hay C2C theo bản vẽ/model cũ.
- Cung cấp chiều quay, loại bơm và ảnh phớt đã tháo.
- Ghi môi chất, nồng độ, pH, độ nhớt, tỷ lệ hạt và nhiệt độ.
- Xác nhận vật liệu mặt chà, kim loại và PTFE V-packing.
- Kiểm tra yêu cầu flush, quench, heating jacket hoặc tracing.
Lắp đặt và bảo trì
- Ngắt nguồn, xả áp, làm nguội và vệ sinh môi chất an toàn.
- Kiểm tra trục, sleeve, ổ bi, độ đảo và độ đồng tâm.
- Không làm xước PTFE V-packing hoặc mặt chà.
- Kiểm tra clutch ăn khớp đúng và truyền mô-men tự do.
- Cài đúng chiều dài làm việc, tránh nén lò xo quá mức.
- Khởi động hệ thống flush/heating trước nếu quy trình yêu cầu.
- Mồi đầy, xả khí và tránh chạy khô.
- Giám sát rò rỉ, nhiệt, rung và xu hướng tăng mô-men.
Danh mục sản phẩm liên quan
| Danh mục | Liên kết Sealtech | Nội dung tham khảo |
|---|---|---|
| Mechanical Seal | Phớt cơ khí công nghiệp | Tra phớt theo ứng dụng và kích thước. |
| Mặt chà | Mechanical Seal Faces | Carbon, Ceramic, SiC và TC. |
| Theo ứng dụng | Chọn phớt theo môi chất | Hóa chất, dầu, bùn và chất nhớt. |
| Phân loại | Các loại mechanical seal | Phớt đơn, kép, cartridge, bellows. |
| PTFE Seal | Phớt PTFE | Giải pháp làm kín kháng hóa chất. |
| Gland Packing | Dây tết chèn | Giải pháp khác cho bơm chất nhớt. |
| O-ring | O-ring công nghiệp | Vật liệu làm kín thứ cấp. |
FAQ – Câu hỏi thường gặp về C1C & C2C
1. C1C/C2C có bao nhiêu kích thước?
Bảng gồm 27 size đường kính trục từ 20 đến 100 mm.
2. Phớt chịu áp suất và nhiệt độ bao nhiêu?
Catalogue nêu áp suất tối đa 12 kgf/cm²G và nhiệt độ từ −60 đến +250°C, tùy cấu hình vật liệu.
3. PTFE V-packing có ưu điểm gì?
PTFE có ma sát thấp và kháng nhiều hóa chất, nhưng grade cụ thể phải phù hợp môi chất, nhiệt độ và yêu cầu chứng nhận.
4. C1C/C2C có dùng cho polymer độ nhớt cao không?
Tài liệu nêu độ nhớt tối đa 150.000 cP. Cần kiểm tra nhiệt, tốc độ, khả năng đóng rắn và hệ thống gia nhiệt/flush.
5. Có dùng cho môi chất kết tinh không?
Tài liệu có đề cập, nhưng phải thiết kế flush/quench và chọn vật liệu để hạn chế tinh thể tích tụ tại mặt chà.
6. Hàm lượng slurry tối đa là bao nhiêu?
Catalogue nêu tối đa 1,0%; kích thước và tính mài mòn của hạt cũng ảnh hưởng mạnh đến tuổi thọ.
7. Vì sao phớt mới lắp vẫn rò?
Nguyên nhân có thể là sai size, V-packing xước, clutch không ăn khớp, mặt chà bẩn, trục đảo, chạy khô hoặc vật liệu không tương thích.
8. Cần gửi gì để báo giá C1C/C2C?
Gửi model C1C/C2C, size trục, d/D/L, A/B/L1/L2/L3, ảnh phớt, môi chất, độ nhớt, nhiệt độ, áp suất và số lượng.
Tư vấn và báo giá phớt C1C/C2C
Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu C1C & C2C Shinsungseal theo mẫu, bảng kích thước, PTFE V-packing và điều kiện hóa chất/độ nhớt. Hãy gửi ảnh, số đo và dữ liệu quy trình qua Zalo.






