-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
PN10 là cấp áp suất danh nghĩa phổ biến trong hệ mặt bích tiêu chuẩn DIN / EN, thường dùng cho đường ống nước, xử lý nước, HVAC, khí nén áp thấp, dầu nhẹ, hóa chất phù hợp vật liệu và nhiều hệ thống công nghiệp thông dụng. Trang này cung cấp bảng kích thước tham khảo cho gioăng mặt bích PN10, bao gồm IBC gasket, full face gasket, số lỗ bulong, đường kính lỗ bulong và đường kính vòng chia bulong PCD.
Khi chọn hoặc gia công gasket PN10, cần xác định đúng DN, kiểu gioăng, vật liệu, độ dày, tiêu chuẩn mặt bích, môi chất, nhiệt độ và điều kiện lắp đặt. PN10 có kích thước khác PN16, PN25 và PN40 ở nhiều size, vì vậy không nên dùng lẫn nếu chưa đối chiếu bảng kích thước.
PN10 là ký hiệu cấp áp suất danh nghĩa của mặt bích trong hệ tiêu chuẩn DIN / EN. Trong thực tế, PN10 thường gặp trong hệ thống nước sạch, nước thải, xử lý nước, HVAC, đường ống tuần hoàn, khí nén áp thấp, bơm, van và các cụm thiết bị công nghiệp không yêu cầu áp suất quá cao.
Khi dùng gioăng PN10, không chỉ cần đúng kích thước OD x ID mà còn phải chọn đúng vật liệu theo môi chất. Ví dụ: EPDM thường dùng cho nước; NBR dùng cho dầu; PTFE dùng cho hóa chất; CNAF hoặc graphite dùng cho hệ có nhiệt và áp suất công nghiệp.
Gioăng nằm trong vòng bulong, thường chỉ có đường kính ngoài và đường kính trong, không có lỗ bulong.
Gioăng phủ toàn bộ mặt bích, có lỗ bulong và đường kính ngoài lớn hơn IBC gasket.
Kích thước danh nghĩa của đường ống, dùng để tra kích thước gioăng và mặt bích tương ứng.
Đường kính lỗ bulong trên gioăng full face, cần đủ rộng để lắp bulong dễ dàng.
Đường kính vòng chia tâm lỗ bulong, rất quan trọng khi gia công gioăng full face.
Chọn theo môi chất: EPDM cho nước, NBR cho dầu, PTFE cho hóa chất, CNAF/graphite cho nhiệt.
Bảng dưới đây dùng cho gasket to suit DIN standard flanges PN10. Kích thước được trình bày theo đơn vị mm, gồm Nominal Bore, kích thước IBC gasket OD x ID, kích thước Full Face gasket OD x ID, số lỗ bulong, đường kính lỗ và PCD.
| DN Nominal Bore |
IBC Gasket OD x ID (mm) |
Full Face Gasket OD x ID (mm) |
Number of Bolt Holes |
Hole Diameter (mm) |
Bolt P.C.D. (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| 10 | 45 x 18 | 90 x 18 | 4 | 14 | 60 |
| 15 | 50 x 22 | 95 x 22 | 4 | 14 | 65 |
| 20 | 60 x 28 | 105 x 28 | 4 | 14 | 75 |
| 25 | 70 x 35 | 115 x 35 | 4 | 14 | 85 |
| 32 | 82 x 43 | 140 x 43 | 4 | 18 | 100 |
| 40 | 92 x 49 | 150 x 49 | 4 | 18 | 110 |
| 50 | 107 x 61 | 165 x 61 | 4 | 18 | 125 |
| 65 | 127 x 77 | 185 x 77 | 8* | 18 | 145 |
| 80 | 142 x 90 | 200 x 90 | 8 | 18 | 160 |
| 100 | 162 x 115 | 220 x 115 | 8 | 18 | 180 |
| 125 | 192 x 141 | 250 x 141 | 8 | 18 | 210 |
| 150 | 218 x 169 | 285 x 169 | 8 | 22 | 240 |
| 200 | 273 x 220 | 340 x 220 | 8 | 22 | 295 |
| 250 | 328 x 274 | 395 x 274 | 12 | 22 | 350 |
| 300 | 378 x 325 | 445 x 325 | 12 | 22 | 400 |
| 350 | 438 x 356 | 505 x 356 | 16 | 22 | 460 |
| 400 | 489 x 407 | 565 x 407 | 16 | 26 | 515 |
| 450 | 539 x 458 | 615 x 458 | 20 | 26 | 565 |
| 500 | 594 x 508 | 670 x 508 | 20 | 26 | 620 |
| 600 | 695 x 610 | 780 x 610 | 20 | 30 | 725 |
| 700 | 810 x 712 | 895 x 712 | 24 | 30 | 840 |
| 800 | 917 x 813 | 1015 x 813 | 24 | 33 | 950 |
| 900 | 1017 x 915 | 1115 x 915 | 28 | 33 | 1050 |
| 1000 | 1124 x 1016 | 1230 x 1016 | 28 | 36 | 1160 |
| 1100 | 1231 x 1120 | 1340 x 1120 | 32 | 39 | 1270 |
| 1200 | 1341 x 1220 | 1455 x 1220 | 32 | 39 | 1380 |
| 1400 | 1548 x 1420 | 1675 x 1420 | 36 | 42 | 1590 |
| 1500 | 1658 x 1520 | 1785 x 1520 | 36 | 42 | 1700 |
| 1600 | 1772 x 1620 | 1915 x 1620 | 40 | 48 | 1820 |
| 1800 | 1972 x 1820 | 2115 x 1820 | 44 | 48 | 2020 |
| 2000 | 2182 x 2020 | 2325 x 2020 | 48 | 48 | 2230 |
PN10 và PN16 là hai cấp áp suất DIN / EN rất phổ biến, nhưng không phải lúc nào cũng dùng chung gioăng được. Với nhiều kích thước DN, đặc biệt khi dùng full face gasket, số lỗ bulong, đường kính lỗ hoặc PCD có thể khác nhau. Vì vậy, khi thay thế gioăng cần kiểm tra đúng cấp áp suất PN của mặt bích.
| Tiêu chí | PN10 | PN16 | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| Cấp áp suất danh nghĩa | Thấp hơn PN16. | Cao hơn PN10. | Không thay lẫn nếu chưa kiểm tra tiêu chuẩn mặt bích. |
| Ứng dụng phổ biến | Nước, xử lý nước, HVAC, khí nén áp thấp. | Hệ áp cao hơn, bơm, van, đường ống công nghiệp. | Chọn theo áp suất thiết kế của hệ thống. |
| Kích thước gasket | Có thể khác PN16 ở nhiều DN. | Có thể khác OD, lỗ bulong hoặc PCD. | Full face gasket rất dễ sai nếu dùng nhầm bảng. |
| Vật liệu | EPDM, NBR, PTFE, CNAF, graphite tùy môi chất. | Tương tự nhưng cần xét áp suất cao hơn. | Không chọn vật liệu chỉ theo PN, phải xét môi chất và nhiệt độ. |
Để chọn đúng gioăng PN10, trước tiên cần xác định DN của đường ống và kiểu gioăng cần dùng. Nếu mặt bích là dạng raised face hoặc chỉ cần gioăng nằm trong vòng bulong, có thể dùng IBC gasket. Nếu cần gioăng phủ kín toàn bộ mặt bích và có lỗ bulong, nên dùng full face gasket.
| Vật liệu | Đặc điểm chính | Ứng dụng phù hợp | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| EPDM | Chịu nước, thời tiết, ozone và hơi ẩm tốt. | Nước sạch, nước thải, HVAC, ngoài trời. | Không phù hợp dầu khoáng và mỡ dầu. |
| NBR | Chịu dầu khoáng, dầu bôi trơn và nhiên liệu nhẹ tốt. | Dầu, khí có dầu, hệ thủy lực áp thấp, công nghiệp. | Không tối ưu cho ozone hoặc nhiệt cao kéo dài. |
| Neoprene / CR | Cân bằng giữa chịu dầu nhẹ, thời tiết và độ bền cơ học. | Nước biển, môi trường ngoài trời, dầu nhẹ. | Cần kiểm tra môi chất cụ thể trước khi dùng. |
| FKM / Viton | Chịu nhiệt, dầu nóng và hóa chất tốt hơn NBR. | Dầu nóng, hóa chất nhẹ, môi trường nhiệt độ cao. | Chi phí cao hơn, cần chọn đúng grade. |
| PTFE | Kháng hóa chất rất tốt, bề mặt sạch, ít bám dính. | Hóa chất, thực phẩm, dược phẩm, môi trường ăn mòn. | Độ đàn hồi thấp, cần mặt bích phẳng và lực siết phù hợp. |
| CNAF | Tấm sợi không amiăng chịu nén tốt, dùng rộng trong công nghiệp. | Nước, hơi nhẹ, dầu, khí, hệ đường ống công nghiệp. | Chọn grade theo áp suất, nhiệt độ và môi chất. |
| Graphite | Chịu nhiệt cao, chịu nén tốt, phù hợp môi trường hơi nóng. | Hơi, dầu nóng, nhiệt độ cao, flange công nghiệp. | Cần kiểm tra áp suất, nhiệt độ và kiểu mặt bích. |
PN10 là cấp áp suất danh nghĩa của mặt bích trong hệ DIN / EN, thường dùng cho đường ống nước, xử lý nước, HVAC, khí nén áp thấp và nhiều hệ đường ống công nghiệp thông dụng.
Không nên dùng thay trực tiếp nếu chưa kiểm tra kích thước. Cùng DN nhưng PN10 và PN16 có thể khác OD, số lỗ, đường kính lỗ và PCD, đặc biệt với full face gasket.
IBC gasket nằm trong vòng bulong và thường không có lỗ bulong. Full face gasket phủ toàn bộ mặt bích, có lỗ bulong và đường kính ngoài lớn hơn.
Cần cung cấp DN, kiểu gioăng IBC hoặc full face, vật liệu, độ dày, môi chất, nhiệt độ, áp suất và tiêu chuẩn mặt bích đang sử dụng.
Không có một vật liệu tốt cho mọi trường hợp. EPDM phù hợp nước, NBR phù hợp dầu, PTFE phù hợp hóa chất, CNAF và graphite phù hợp nhiều hệ công nghiệp có nhiệt.
Có. Sealtech Vietnam có thể tư vấn và cung cấp gioăng PN10 theo bảng tiêu chuẩn, theo mẫu cũ, theo bản vẽ hoặc theo kích thước thực tế của mặt bích.
Nếu quý khách cần gioăng mặt bích PN10, gasket DIN PN10, full face gasket PN10, IBC gasket PN10, gioăng cao su PN10, gioăng EPDM PN10, gioăng PTFE PN10, gioăng CNAF PN10, graphite gasket PN10 hoặc gioăng cắt theo bản vẽ, vui lòng liên hệ Sealtech Vietnam để được tư vấn đúng kích thước, đúng vật liệu và đúng điều kiện làm việc.
Email: info@sealtech.com.vn
Hotline: +84 946 265 720