-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
MECHANICAL SEAL 2100 · RUBBER BELLOWS SEAL
Phớt Cơ Khí 2100 – Mechanical Seal Bellows Cao Su Cho Máy Bơm
Phớt cơ khí 2100 là dòng mechanical seal sử dụng bellows cao su, một lò xo trung tâm, được thiết kế để làm kín vị trí trục quay của máy bơm. Kết cấu gọn, dải kích thước rộng và nhiều lựa chọn vật liệu giúp phớt 2100 phù hợp với bơm nước, bơm tuần hoàn, bơm công nghiệp, bơm dầu nhẹ và nhiều hệ thống thiết bị quay.
Sealtech Vietnam cung cấp phớt cơ khí 2100 cho đường kính trục từ 10 đến 75 mm. Mã đặt hàng tiêu chuẩn được quy ước là STMCS2100-D, trong đó D là đường kính trục bơm tính bằng milimét.
Ví dụ: Trục bơm đường kính 25 mm sử dụng mã
STMCS2100-25. Trục bơm đường kính 50 mm sử dụng mã
STMCS2100-50.
Mã đặt hàng: STMCS2100-D
1. Tổng quan về phớt cơ khí 2100
Phớt cơ khí 2100, còn được tìm kiếm với các tên như mechanical seal 2100, phớt bơm 2100, phốt bơm 2100 hoặc rubber bellows mechanical seal, là loại phớt cơ khí một đầu làm kín có cụm bellows đàn hồi và một lò xo trung tâm.
Bellows cao su vừa thực hiện chức năng làm kín phụ trên trục, vừa truyền chuyển động quay cho mặt chà động. Lò xo duy trì lực ép cần thiết giữa mặt chà động và mặt chà tĩnh, giúp hạn chế môi chất rò rỉ dọc theo trục bơm.
Dòng phớt này có dải đường kính trục từ 10 đến 75 mm. Mỗi kích thước có các thông số lắp đặt riêng gồm đường kính ngoài, đường kính giới hạn, chiều dài làm việc, tổng chiều dài lắp đặt và chiều dài mặt tĩnh.
Dải kích thước rộng
Trục bơm từ 10 đến 75 mm, gồm nhiều size tiêu chuẩn và size trung gian.
Nhiều lựa chọn vật liệu
Carbon, ceramic, silicon carbide, tungsten carbide, NBR, EPDM và FKM.
Mã đặt hàng rõ ràng
Cấu trúc STMCS2100-D giúp xác định nhanh đúng đường kính trục bơm.
2. Hình ảnh phớt cơ khí 2100
3. Cấu tạo và nguyên lý làm kín của mechanical seal 2100
Phớt cơ khí 2100 có cấu tạo gồm năm nhóm bộ phận chính. Vật liệu của từng bộ phận có thể thay đổi theo môi chất và điều kiện vận hành.
| Vị trí | Bộ phận | Chức năng | Vật liệu tùy chọn |
|---|---|---|---|
| 1 | Mặt chà động | Quay theo trục và tạo bề mặt làm kín chính với mặt tĩnh. | Carbon, Silicon carbide hoặc Tungsten carbide. |
| 2 | Mặt chà tĩnh | Lắp cố định trong thân bơm và tiếp xúc với mặt chà động. | Ceramic, Silicon carbide hoặc Tungsten carbide. |
| 3 | Bellows cao su | Làm kín phụ trên trục, bù chuyển động và truyền mô-men quay. | NBR, EPDM hoặc FKM/Viton. |
| 4 | Lò xo trung tâm | Duy trì lực ép giữa hai mặt chà trong quá trình vận hành. | SS304 hoặc SS316. |
| 5 | Chi tiết kim loại | Giữ, dẫn hướng và liên kết các bộ phận của cụm phớt. | SS304 hoặc SS316. |
Khi trục bơm quay, cụm mặt chà động quay cùng trục trong khi mặt chà tĩnh được giữ cố định trong buồng phớt. Hai bề mặt làm kín được ép sát với nhau bằng lực lò xo và áp lực thủy lực của môi chất.
Giữa hai mặt chà luôn cần một màng chất lỏng rất mỏng để bôi trơn và tản nhiệt. Vì vậy, không nên để phớt cơ khí 2100 chạy khô hoặc vận hành khi buồng phớt chưa được điền đầy môi chất.
4. Đặc điểm nổi bật của phớt bơm 2100
- Kết cấu bellows cao su nhỏ gọn, phù hợp nhiều loại máy bơm công nghiệp.
- Sử dụng một lò xo trung tâm để duy trì lực đóng mặt chà.
- Có thể lựa chọn nhiều cặp vật liệu mặt chà theo môi chất thực tế.
- Bellows có các lựa chọn NBR, EPDM hoặc FKM/Viton.
- Chi tiết kim loại có thể sử dụng inox SS304 hoặc SS316.
- Dải đường kính trục tiêu chuẩn từ 10 đến 75 mm.
- Có thể kết hợp kiểu mặt tĩnh M seat hoặc BS seat tùy kết cấu buồng bơm.
- Thuận tiện cho hoạt động bảo trì, thay thế và chuẩn hóa mã vật tư.
Lưu ý: Hình dạng bên ngoài giống nhau không có nghĩa hai bộ phớt
có thể thay thế trực tiếp. Cần kiểm tra đồng thời đường kính trục, d3, d7, L3,
L32, L4, kiểu mặt tĩnh và vật liệu.
5. Thông số kỹ thuật phớt cơ khí 2100
| Hạng mục | Thông tin kỹ thuật |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phớt cơ khí 2100 / Mechanical seal 2100. |
| Kiểu kết cấu | Rubber bellows shaft seal, một lò xo trung tâm. |
| Mã sản phẩm Sealtech | STMCS2100-D. |
| Ý nghĩa D | Đường kính trục bơm, đơn vị mm. |
| Dải đường kính trục d1 | 10–75 mm. |
| Nhiệt độ tham khảo | -20°C đến +140°C. |
| Áp suất tham khảo | Không lớn hơn 1.6 MPa, tương đương khoảng 16 bar. |
| Vận tốc trượt tham khảo | Không lớn hơn 10 m/s. |
| Mặt chà động | Carbon, SiC hoặc TC. |
| Mặt chà tĩnh | Ceramic, SiC hoặc TC. |
| Bellows | NBR, EPDM hoặc FKM/Viton. |
| Lò xo | SS304 hoặc SS316. |
| Chi tiết kim loại | SS304 hoặc SS316. |
| Kiểu mặt tĩnh | M seat hoặc BS seat tùy cấu hình. |
Giới hạn vận hành không phải là giá trị sử dụng đồng thời.
Áp suất, nhiệt độ và vận tốc cho phép thực tế còn phụ thuộc vào đường kính
trục, cặp mặt chà, elastomer, môi chất, khả năng bôi trơn, độ đảo trục và kết
cấu buồng phớt.
6. Bảng kích thước đầy đủ phớt cơ khí 2100 từ 10 đến 75 mm
Bảng dưới đây được tổng hợp theo bản vẽ kích thước phớt R-2100. Tất cả thông số được tính bằng mm.
| Mã đặt hàng | d1 (H6) |
d3 | d7 (Max) |
L3 (h8) |
L32 (±0.5) |
L4 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| STMCS2100-10 | 10 | 20.0 | 21.0 | 15.0 | 27.5 | 5.0 |
| STMCS2100-12 | 12 | 22.0 | 23.0 | 15.0 | 26.5 | 6.0 |
| STMCS2100-14 | 14 | 24.0 | 25.0 | 15.0 | 29.0 | 6.0 |
| STMCS2100-15 | 15 | 25.0 | 26.0 | 15.0 | 29.0 | 6.0 |
| STMCS2100-16 | 16 | 26.0 | 27.0 | 15.0 | 29.0 | 6.0 |
| STMCS2100-18 | 18 | 32.0 | 33.0 | 20.0 | 31.5 | 6.0 |
| STMCS2100-20 | 20 | 34.0 | 35.0 | 20.0 | 31.5 | 6.0 |
| STMCS2100-22 | 22 | 36.0 | 37.0 | 20.0 | 31.5 | 6.0 |
| STMCS2100-24 | 24 | 38.0 | 39.0 | 20.0 | 34.0 | 6.0 |
| STMCS2100-25 | 25 | 39.0 | 40.0 | 20.0 | 34.0 | 6.0 |
| STMCS2100-28 | 28 | 42.0 | 43.0 | 26.0 | 36.5 | 6.0 |
| STMCS2100-30 | 30 | 44.0 | 45.0 | 26.0 | 35.5 | 7.0 |
| STMCS2100-32 | 32 | 46.0 | 48.0 | 26.0 | 35.5 | 7.0 |
| STMCS2100-33 | 33 | 47.0 | 48.0 | 26.0 | 35.5 | 7.0 |
| STMCS2100-35 | 35 | 49.0 | 50.0 | 26.0 | 34.5 | 8.0 |
| STMCS2100-38 | 38 | 54.0 | 56.0 | 30.0 | 37.0 | 8.0 |
| STMCS2100-40 | 40 | 56.0 | 58.0 | 30.0 | 37.0 | 8.0 |
| STMCS2100-43 | 43 | 59.0 | 61.0 | 30.0 | 37.0 | 8.0 |
| STMCS2100-45 | 45 | 61.0 | 63.0 | 30.0 | 37.0 | 8.0 |
| STMCS2100-48 | 48 | 64.0 | 66.0 | 30.0 | 35.0 | 10.0 |
| STMCS2100-50 | 50 | 66.0 | 70.0 | 30.0 | 37.5 | 10.0 |
| STMCS2100-53 | 53 | 69.0 | 73.0 | 30.0 | 37.5 | 10.0 |
| STMCS2100-55 | 55 | 71.0 | 75.0 | 30.0 | 37.5 | 10.0 |
| STMCS2100-58 | 58 | 78.0 | 78.0 | 33.0 | 42.5 | 10.0 |
| STMCS2100-60 | 60 | 80.0 | 80.0 | 33.0 | 40.5 | 12.0 |
| STMCS2100-63 | 63 | 83.0 | 83.0 | 33.0 | 40.5 | 12.0 |
| STMCS2100-65 | 65 | 85.0 | 85.0 | 33.0 | 40.5 | 12.0 |
| STMCS2100-68 | 68 | 88.0 | 90.0 | 33.0 | 40.5 | 12.0 |
| STMCS2100-70 | 70 | 90.0 | 92.0 | 33.0 | 48.0 | 12.0 |
| STMCS2100-75 | 75 | 99.0 | 97.0 | 40.0 | 48.0 | 12.0 |
Ý nghĩa kích thước:
- d1: đường kính trục bơm, dung sai lắp H6.
- d3: đường kính ngoài của cụm phớt theo bản vẽ.
- d7: đường kính giới hạn lớn nhất tại khu vực lắp mặt tĩnh.
- L3: chiều dài làm việc của cụm phớt quay, dung sai h8.
- L32: tổng chiều dài lắp đặt tham khảo, dung sai ±0.5 mm.
- L4: chiều dài phần mặt tĩnh theo cấu hình tương ứng.
Bảng kích thước được ghi lại theo tài liệu R-2100 đính kèm. Trước khi đặt hàng hoặc thay thế, cần đo lại mẫu cũ và kiểm tra kích thước buồng phớt của máy bơm.
7. Quy ước mã đặt hàng STMCS2100-D
STMCS2100-D
Trong cấu trúc mã trên:
- STMCS: nhóm sản phẩm phớt cơ khí của Sealtech Vietnam.
- 2100: kiểu kết cấu mechanical seal 2100.
- D: đường kính trục máy bơm, đơn vị mm.
| Đường kính trục | Mã đặt hàng | Cách ghi yêu cầu |
|---|---|---|
| 16 mm | STMCS2100-16 | Phớt cơ khí 2100 cho trục 16 mm. |
| 25 mm | STMCS2100-25 | Phớt cơ khí 2100 cho trục 25 mm. |
| 38 mm | STMCS2100-38 | Phớt cơ khí 2100 cho trục 38 mm. |
| 50 mm | STMCS2100-50 | Phớt cơ khí 2100 cho trục 50 mm. |
| 75 mm | STMCS2100-75 | Phớt cơ khí 2100 cho trục 75 mm. |
Mã STMCS2100-D xác định kiểu phớt và đường kính trục.
Khi yêu cầu báo giá, khách hàng cần ghi thêm vật liệu mặt chà, vật liệu bellows,
kiểu mặt tĩnh và môi chất làm việc. Ví dụ:
STMCS2100-25, Carbon/Ceramic, NBR, SS304, M seat.
8. Lựa chọn vật liệu cho phớt cơ khí 2100
8.1. Vật liệu mặt chà
| Cặp mặt chà | Đặc điểm | Ứng dụng tham khảo | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Carbon / Ceramic | Kinh tế, ma sát thấp, sử dụng phổ biến. | Nước sạch, nước tuần hoàn và chất lỏng ít hạt. | Không ưu tiên cho môi chất có tính mài mòn cao. |
| Carbon / SiC | Cân bằng giữa khả năng chạy ổn định và chống mài mòn. | Nước công nghiệp, dầu nhẹ và nhiều ứng dụng bơm thông dụng. | Cần xác nhận khả năng tương thích hóa học. |
| SiC / SiC | Độ cứng cao, chịu mài mòn và hóa chất tốt. | Nước thải, hóa chất và môi chất có lượng hạt mịn. | Cần bảo đảm bôi trơn và tránh va đập khi lắp. |
| TC / TC | Khả năng chịu mài mòn cơ học cao. | Môi trường làm việc nặng, có yêu cầu chống mài mòn. | Cần lựa chọn đúng cấp vật liệu và điều kiện bôi trơn. |
| Carbon / TC | Một mặt mềm kết hợp một mặt cứng. | Dầu, nước công nghiệp và các ứng dụng cơ khí phù hợp. | Phải kiểm tra theo môi chất cụ thể. |
8.2. Vật liệu bellows
| Vật liệu | Ưu điểm | Môi chất phù hợp tham khảo | Không nên chọn khi |
|---|---|---|---|
| NBR | Phổ biến, kinh tế, kháng dầu khoáng tương đối tốt. | Dầu khoáng, nước và nhiều ứng dụng bơm thông thường. | Nhiệt độ hoặc hóa chất vượt giới hạn của NBR. |
| EPDM | Kháng nước, nước nóng và nhiều hóa chất phân cực. | Nước sạch, nước nóng và một số dung dịch hóa chất. | Môi chất là dầu khoáng hoặc nhiên liệu gốc dầu mỏ. |
| FKM/Viton | Kháng dầu, nhiên liệu, nhiều hóa chất và nhiệt độ cao hơn NBR. | Dầu nóng, nhiên liệu và môi trường hóa chất phù hợp. | Môi chất không tương thích với FKM hoặc ứng dụng hơi nước đặc biệt. |
8.3. Vật liệu kim loại
Lò xo và các chi tiết kim loại của phớt cơ khí 2100 có thể sử dụng SS304 hoặc SS316. SS316 thường được xem xét khi môi trường có yêu cầu chống ăn mòn cao hơn. Tuy nhiên, lựa chọn cuối cùng vẫn phải dựa trên thành phần môi chất, nhiệt độ và nồng độ hóa chất.
9. Kiểu mặt tĩnh M seat và BS seat
Phớt cơ khí 2100 có thể được cung cấp cùng các kiểu mặt tĩnh khác nhau. Tài liệu kỹ thuật thể hiện hai cấu hình phổ biến là M seat và BS seat.
| Kiểu mặt tĩnh | Đặc điểm nhận biết | Thông tin cần kiểm tra |
|---|---|---|
| M seat | Mặt tĩnh dạng vòng đặt trong cup cao su hoặc chi tiết đàn hồi. | Đường kính lỗ lắp, đường kính mặt tĩnh, chiều dài L4 và vật liệu. |
| BS seat | Mặt tĩnh kết hợp gioăng phụ theo cấu hình rãnh của buồng phớt. | Kích thước lỗ lắp, vị trí gioăng, L4, L10 và hình dạng seat. |
Không chọn mặt tĩnh chỉ theo đường kính trục. Hai bộ phớt có cùng d1 nhưng khác
kiểu M seat và BS seat có thể không lắp vừa buồng bơm.
10. Ứng dụng thực tế của phớt cơ khí 2100
Với cấu trúc bellows cao su và dải kích thước rộng, phớt 2100 có thể được sử dụng trong nhiều nhóm thiết bị quay, đặc biệt là máy bơm ly tâm.
- Bơm nước sạch và bơm cấp nước.
- Bơm tuần hoàn trong hệ thống công nghiệp.
- Bơm xử lý nước và nước thải.
- Bơm dầu nhẹ và chất lỏng bôi trơn phù hợp.
- Bơm hóa chất trung tính hoặc hóa chất tương thích với vật liệu seal.
- Bơm trong ngành thực phẩm và đồ uống khi sử dụng vật liệu phù hợp.
- Bơm trong hệ thống HVAC, làm mát và trao đổi nhiệt.
- Thiết bị quay cần làm kín trục bằng mechanical seal dạng bellows.
Kiểu phớt 2100 có thể được gặp trong một số thiết kế bơm của Gorman-Rupp, Ebara, Wilo và các dòng bơm công nghiệp khác. Việc tương thích phải được xác định bằng kích thước thực tế, không chỉ dựa trên tên hãng bơm.
11. Hướng dẫn chọn phớt cơ khí 2100 đúng kỹ thuật
- Đo đường kính trục d1: đo tại đúng vị trí bellows lắp trên trục, không đo tại phần ren hoặc vị trí trục đã mòn.
- Đo đường kính ngoài d3: kiểm tra khoảng trống trong buồng phớt để cụm quay không cọ vào thân bơm.
- Xác định d7: đo lỗ lắp mặt tĩnh và kiểm tra giới hạn đường kính theo bản vẽ.
- Kiểm tra L3 và L32: chiều dài lắp sai có thể làm lò xo bị nén quá mức hoặc không đủ lực đóng mặt chà.
- Xác định kiểu mặt tĩnh: M seat hoặc BS seat phải phù hợp với kết cấu buồng bơm.
- Chọn cặp mặt chà: căn cứ vào độ sạch, khả năng bôi trơn, tính mài mòn và tính ăn mòn của môi chất.
- Chọn bellows: NBR, EPDM hoặc FKM phải tương thích với môi chất và nhiệt độ.
- Kiểm tra điều kiện vận hành: áp suất, nhiệt độ, tốc độ trục, khả năng chạy khô và độ đảo của trục.
Thông tin nên gửi khi yêu cầu báo giá: mã bơm, ảnh mẫu cũ,
đường kính trục, d3, d7, L3, L32, L4, kiểu mặt tĩnh, môi chất, nhiệt độ, áp
suất, tốc độ quay và vật liệu mong muốn.
12. Hướng dẫn lắp đặt phớt cơ khí 2100
- Ngắt nguồn điện và cô lập hoàn toàn máy bơm trước khi tháo lắp.
- Vệ sinh trục, buồng phớt và lỗ lắp mặt tĩnh.
- Kiểm tra trục không có ba via, vết xước sâu hoặc vị trí mòn cục bộ.
- Kiểm tra mặt chà không bị nứt, mẻ hoặc bám bụi.
- Lắp mặt tĩnh vuông góc với tâm trục, không ép lệch.
- Không dùng vật cứng tác động trực tiếp lên ceramic, SiC hoặc TC.
- Bôi trơn nhẹ bellows bằng chất bôi trơn tương thích với elastomer và môi chất.
- Đưa cụm quay vào trục đều lực, không kéo hoặc xoắn bellows.
- Thiết lập đúng chiều dài làm việc L3 theo kích thước của từng size.
- Quay thử trục bằng tay để kiểm tra cọ sát bất thường.
- Điền đầy môi chất và xả khí khỏi buồng bơm trước khi khởi động.
- Kiểm tra rò rỉ, nhiệt độ và tiếng ồn trong giai đoạn chạy thử.
Không để mặt chà chạy khô. Chạy khô có thể làm nhiệt độ tại
bề mặt ma sát tăng nhanh, gây cháy carbon, nứt mặt cứng, cứng bellows hoặc làm
giảm đáng kể tuổi thọ của phớt.
13. Các mã phớt tham chiếu tương đương với kiểu 2100
Về hình dạng và nguyên lý kết cấu, phớt 2100 có thể được dùng để tham chiếu khi kiểm tra một số dòng mechanical seal dưới đây:
| Nhà sản xuất / Dòng tham chiếu | Mã thường gặp | Lưu ý khi thay thế |
|---|---|---|
| John Crane | 2100, 2100S, 2100K | Kiểm tra đầy đủ kích thước, mặt tĩnh và vật liệu. |
| Flowserve Pac-Seal | 140, 142, 143 | Không mặc định thay thế trực tiếp nếu chưa đối chiếu bản vẽ. |
| ANGA | A4, A41 | Kiểm tra chiều dài làm việc và kiểu seat. |
| Vulcan | Type 14, 142, 143 | Đối chiếu d1, d3, d7, L3, L32 và L4. |
| Sterling | 540, 542, 543 | Xác nhận vật liệu bellows và cặp mặt chà. |
| AESSEAL | B09U | Kiểm tra mẫu cũ và buồng phớt trước khi đặt hàng. |
Các tên và mã trên chỉ dùng để tham chiếu kỹ thuật. Khả năng
thay thế phải được xác nhận bằng kích thước lắp đặt, vật liệu, môi chất và điều
kiện vận hành thực tế.
14. Dấu hiệu phớt cơ khí 2100 bị hư hỏng
| Dấu hiệu | Nguyên nhân có thể | Hướng kiểm tra |
|---|---|---|
| Rò rỉ liên tục tại trục | Mặt chà mòn, nứt, lắp lệch hoặc bellows không kín trên trục. | Tháo kiểm tra mặt chà, trục và chiều dài lắp đặt. |
| Phớt nóng bất thường | Chạy khô, thiếu bôi trơn, mặt chà quá tải hoặc lò xo bị nén quá mức. | Kiểm tra mồi bơm, xả khí, L3 và điều kiện vận hành. |
| Carbon cháy hoặc nứt | Nhiệt cao, chạy khô, lệch trục hoặc mặt tĩnh lắp không vuông. | Kiểm tra độ đảo trục và hệ thống cấp chất lỏng. |
| Bellows phồng, cứng hoặc nứt | Elastomer không tương thích với môi chất hoặc nhiệt độ. | Đổi sang NBR, EPDM hoặc FKM phù hợp hơn. |
| Mặt chà mòn thành rãnh | Môi chất có hạt, cặp vật liệu chưa phù hợp hoặc rung động. | Xem xét SiC/SiC, TC/TC và kiểm tra ổ bi, trục. |
| Rò rỉ ngay sau khi lắp | Sai kích thước, sai seat, bẩn mặt chà hoặc lắp ngược. | Đối chiếu lại bảng kích thước và quy trình lắp. |
15. So sánh phớt cơ khí 2100 với một số kiểu phớt khác
| Tiêu chí | Phớt 2100 bellows cao su | Phớt dùng O-ring trượt | Cartridge seal |
|---|---|---|---|
| Kết cấu | Bellows cao su và một lò xo trung tâm. | Gioăng phụ O-ring trượt trên trục hoặc sleeve. | Cụm phớt lắp sẵn trong gland và sleeve. |
| Mức độ lắp đặt | Tương đối đơn giản nhưng phải thiết lập đúng L3. | Phụ thuộc nhiều vào thiết kế từng kiểu seal. | Thuận tiện hơn khi đã chọn đúng cartridge. |
| Chi phí | Phù hợp nhiều ứng dụng phổ thông. | Thay đổi theo kiểu và vật liệu. | Thường cao hơn phớt rời. |
| Khả năng tiêu chuẩn hóa | Tốt nhờ dải size 10–75 mm. | Phụ thuộc từng thiết kế. | Tốt trong hệ thống công nghiệp chuẩn hóa. |
| Ứng dụng phù hợp | Bơm nước và bơm công nghiệp thông dụng. | Nhiều loại bơm và thiết bị quay. | Ứng dụng quan trọng, yêu cầu kiểm soát lắp đặt cao. |
16. Sản phẩm và danh mục liên quan
| Sản phẩm / Danh mục | Liên kết | Nội dung tham khảo |
|---|---|---|
| Mechanical Seal | Xem danh mục phớt cơ khí | Các dòng phớt cơ khí cho bơm và thiết bị quay. |
| Rubber Bellow Seals | Xem phớt bellows cao su | Nhóm mechanical seal sử dụng bellows đàn hồi. |
| Mechanical Seal Faces | Xem mặt chà phớt cơ khí | Carbon, ceramic, silicon carbide và tungsten carbide. |
| Phớt cơ khí MG1 | Xem phớt cơ khí MG1 | Dòng elastomer bellows seal phổ biến cho máy bơm. |
| Phớt cơ khí eMG1 | Xem phớt cơ khí eMG1 | Tham khảo khi cần so sánh kích thước và kết cấu bellows. |
17. Câu hỏi thường gặp về phớt cơ khí 2100
Phớt cơ khí 2100 có những kích thước trục nào?
Dải kích thước theo bảng gồm các size từ 10 đến 75 mm, bao gồm: 10, 12, 14, 15, 16, 18, 20, 22, 24, 25, 28, 30, 32, 33, 35, 38, 40, 43, 45, 48, 50, 53, 55, 58, 60, 63, 65, 68, 70 và 75 mm.
Mã đặt hàng STMCS2100-D được hiểu như thế nào?
D là đường kính trục bơm tính bằng mm. Ví dụ phớt dùng cho trục 30 mm có mã STMCS2100-30; phớt dùng cho trục 60 mm có mã STMCS2100-60.
Phớt 2100 chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
Phạm vi nhiệt độ tham khảo là từ -20°C đến +140°C. Giới hạn thực tế phụ thuộc vào vật liệu bellows, cặp mặt chà, môi chất, áp suất và tốc độ trục.
Phớt cơ khí 2100 chịu áp suất bao nhiêu?
Áp suất tham khảo không lớn hơn 1.6 MPa, tương đương khoảng 16 bar. Không nên sử dụng giá trị này độc lập mà phải đánh giá cùng nhiệt độ, tốc độ và đường kính trục.
Nên chọn bellows NBR, EPDM hay FKM?
NBR thường phù hợp với dầu khoáng và ứng dụng phổ thông; EPDM phù hợp với nước và nhiều môi chất phân cực nhưng không phù hợp dầu khoáng; FKM phù hợp với dầu, nhiên liệu và nhiều hóa chất ở nhiệt độ cao hơn. Cần kiểm tra khả năng tương thích với môi chất cụ thể.
Carbon/Ceramic và SiC/SiC khác nhau thế nào?
Carbon/Ceramic có chi phí hợp lý và phù hợp nước sạch. SiC/SiC có độ cứng, khả năng chống mài mòn và kháng hóa chất cao hơn, thường được xem xét cho nước thải hoặc môi chất có hạt mịn.
Có thể chọn phớt 2100 chỉ theo đường kính trục không?
Không. Ngoài d1, cần kiểm tra d3, d7, L3, L32, L4, kiểu mặt tĩnh, vật liệu và điều kiện vận hành. Hai phớt cùng đường kính trục vẫn có thể khác chiều dài hoặc không phù hợp buồng bơm.
Cần gửi gì để Sealtech Vietnam xác định đúng phớt?
Nên gửi ảnh toàn bộ phớt, ảnh mặt chà, đường kính trục, đường kính ngoài, chiều dài cụm quay, kích thước mặt tĩnh, model bơm, môi chất, nhiệt độ, áp suất và mẫu cũ nếu có.
18. Kết luận
Phớt cơ khí 2100 là dòng rubber bellows mechanical seal có kết cấu một lò xo trung tâm, dải kích thước trục từ 10 đến 75 mm và nhiều lựa chọn vật liệu mặt chà, bellows và kim loại. Sản phẩm phù hợp với nhiều máy bơm nước, bơm tuần hoàn, bơm xử lý nước, bơm dầu nhẹ và bơm công nghiệp.
Để đặt hàng đúng, cần sử dụng mã STMCS2100-D, trong đó D là đường kính trục bơm, đồng thời xác nhận các kích thước d3, d7, L3, L32, L4, kiểu mặt tĩnh và vật liệu phù hợp với môi chất.
Liên hệ Sealtech Vietnam
Sealtech Vietnam cung cấp phớt cơ khí 2100, mechanical seal cho máy bơm, mặt chà cơ khí và các giải pháp vật liệu làm kín theo mẫu, bản vẽ hoặc điều kiện vận hành thực tế.
Công ty: CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU LÀM KÍN SEALTECH VIỆT NAM
Hotline/Zalo: 0946 265 720
Email: info@sealtech.com.vn
Website: https://sealtech.vn/






