-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Rod Seal C081 – Phốt ty thay thế V-Pack không cần tải trước khi lắp đặt
Rod Seal C081 là dòng phốt ty thủy lực thiết kế thay thế cho bộ V-Pack điển hình. Điểm nổi bật của C081 là khi lắp đặt không cần phải tải trước gland, giúp thợ bảo trì thao tác dễ hơn, giảm sai lệch lực nén ban đầu và hạn chế lỗi rò dầu do lắp bộ V-Pack chưa đúng độ ép.
C081 thường được sử dụng cho các xy lanh thủy lực bị xì dầu đầu ty, tụt áp, yếu lực, bộ V-Pack cũ bị chai cứng, phốt bị mòn không đều, phốt khó lắp hoặc rãnh phốt lớn cần bộ làm kín nhiều lớp. Với cấu tạo gồm vật liệu HPU95A, NBR85A, Nylon và POM85D, sản phẩm phù hợp cho nhiều điều kiện làm việc trong thiết bị thủy lực công nghiệp.
Rod Seal C081 là gì?
C081 là bộ phốt ty dùng để thay thế cho V-Pack truyền thống. Thay vì phải điều chỉnh tải trước gland phức tạp, C081 được thiết kế để có lực ép ban đầu phù hợp hơn trong rãnh lắp. Điều này giúp quá trình bảo trì xy lanh thuận tiện, đặc biệt với các xy lanh kích thước lớn, rãnh sâu hoặc vị trí khó thao tác.
Khi áp suất dầu tác động, các môi phốt của C081 ép vào bề mặt ty và thành rãnh, tạo nhiều lớp làm kín liên tiếp. Nhờ đó, C081 giúp giảm rò rỉ, giữ áp và hạn chế hiện tượng dầu chảy ra ngoài đầu ty. Để phốt bền, cần kiểm tra đúng Ød1, ØD1, L, khe hở F, độ rơ bạc dẫn hướng và độ nhám bề mặt ty.
Công dụng chính của Rod Seal C081
- Thay thế bộ V-Pack truyền thống: dùng cho các rãnh phốt ty thủy lực dạng nhiều lớp.
- Không cần preload gland: giảm thao tác căn chỉnh lực ép ban đầu khi lắp đặt.
- Chống xì dầu đầu ty: ngăn dầu thủy lực rò ra ngoài khi ty xy lanh chuyển động.
- Giữ áp ổn định: hạn chế tụt tải, yếu lực và mất áp trong quá trình vận hành.
- Phù hợp áp suất cao: dùng được trong nhiều điều kiện áp suất tùy môi chất và khe hở F.
- Ứng dụng rộng: phù hợp máy ép, máy nâng, thiết bị công trình, luyện kim và xy lanh thủy lực cỡ lớn.
Thông số kỹ thuật Rod Seal C081
| Tên sản phẩm | Rod Seal C081 / Phốt ty C081 |
| Kiểu phốt | Replacement for typical Vee Pack / Bộ phốt thay thế V-Pack điển hình |
| Đặc điểm lắp đặt | Không cần gland pre-load khi lắp đặt |
| Vật liệu | HPU95A + NBR85A + Nylon + POM85D |
| Môi chất phù hợp | Dầu khoáng, HFC Water Glycol, HFA 5/95 Water Base Fluid, nước |
| Dải nhiệt độ | Dầu khoáng: -45 đến +110°C; HFC: -30 đến +60°C; HFA/nước: +5 đến +60°C |
| Tốc độ làm việc | ≤ 0.5 m/s |
| Áp suất làm việc | 160 bar, 250 bar, 400 bar hoặc 700 bar tùy môi chất và khe hở F |
| Khe hở tối đa F | F ≤ 0.8 mm, 0.6 mm, 0.4 mm hoặc 0.2 mm tùy áp suất |
| Ký hiệu đặt hàng | C081-220340 - Ød1 x ØD1 x L hoặc C081-220341 - Ød1 x ØD1 x L |
Bảng điều kiện làm việc của Rod Seal C081
| Vật liệu | Môi chất truyền động | Nhiệt độ | Tốc độ | Áp suất | Khe hở tối đa F |
|---|---|---|---|---|---|
| HPU95A / NBR / Nylon / POM | Mineral Oil / Dầu khoáng | -45 đến +110°C | ≤ 0.5 m/s | 160 bar | F ≤ 0.8 mm |
| HFC Water Glycol | -30 đến +60°C | ≤ 0.5 m/s | 250 bar | F ≤ 0.6 mm | |
| HFA 5/95 Water Base Fluid | +5 đến +60°C | ≤ 0.5 m/s | 400 bar | F ≤ 0.4 mm | |
| Water / Nước | +5 đến +60°C | ≤ 0.5 m/s | 700 bar | F ≤ 0.2 mm |
Thông số rãnh lắp, vát mép và bề mặt hoàn thiện
| S ≤ | 7.5 | 10 | 12.5 | 15 |
|---|---|---|---|---|
| C ≥ | 4 | 5 | 6.5 | 7.5 |
| r1 ≤ | 0.2 | 0.2 | 0.2 | 0.2 |
| r2 ≤ | 0.4 | 1.2 | 1.6 | 1.6 |
| Thông số | Giá trị khuyến nghị |
|---|---|
| Vát mép lắp phốt | 20° theo bản vẽ lắp |
| Dung sai Ød1 | f9 |
| Dung sai ØD1 | H11 |
| Dung sai L | +0.2 / -0 |
| Độ nhám bề mặt ty | Ra 0.4 – 0.8 µm, Rt ≤ 4 µm |
Ý nghĩa ký hiệu đặt hàng Rod Seal C081
| Ký hiệu đặt hàng | C081-220340 - Ød1 x ØD1 x L |
| Ký hiệu đặt hàng | C081-220341 - Ød1 x ØD1 x L |
| 22 | HPU95A |
| 03 | NBR85A |
| 40 | POM85D |
| 41 | PA85D |
Vì sao Rod Seal C081 bị xì dầu?
C081 được thiết kế để thay thế V-Pack và không cần tải trước gland khi lắp, nhưng nếu xy lanh có lỗi cơ khí thì phốt mới vẫn có thể rò dầu. Các lỗi thường gặp gồm chọn sai kích thước L, ty xước, bạc dẫn hướng mòn, khe hở F quá lớn, lắp sai chiều, rãnh phốt bẩn hoặc dầu thủy lực nhiễm mạt kim loại.
1. Chọn sai chiều cao L của bộ phốt
Chiều cao L quyết định lực nén và độ ổn định của bộ phốt trong rãnh. Nếu L thấp hơn rãnh, phốt thiếu lực ép; nếu L quá cao, phốt bị nén quá mức, sinh nhiệt và nhanh mòn.
Cách xử lý: đo trực tiếp chiều rộng rãnh, đối chiếu đúng Ød1 x ØD1 x L trước khi đặt hàng.
2. Ty xy lanh bị xước, rỗ hoặc tróc crom
Môi phốt C081 tiếp xúc trực tiếp với ty. Nếu ty bị xước dọc hoặc có ba via, phốt sẽ bị cắt mép, rò dầu nhanh dù mới thay.
Cách xử lý: đánh bóng, mạ phục hồi hoặc thay ty nếu bề mặt đã hư nặng.
3. Bạc dẫn hướng mòn làm tăng khe hở F
Khi bạc dẫn hướng mòn, ty bị rơ và khe hở F tăng. Áp suất dầu có thể ép phốt vào khe hở, gây mẻ mép, đùn phốt hoặc xì dầu.
Cách xử lý: kiểm tra bạc dẫn hướng, khe hở F và độ rơ ty trước khi thay phốt.
4. Lắp sai chiều làm kín
C081 tuy dễ lắp hơn V-Pack truyền thống nhưng vẫn cần xác định đúng phía áp suất. Lắp ngược chiều sẽ làm môi phốt không bung đúng hướng, gây rò dầu.
Cách xử lý: xác định phía áp suất dầu, đối chiếu bản vẽ cắt và lắp đúng chiều môi phốt.
5. Dầu thủy lực bẩn làm mòn phốt nhanh
Dầu lẫn bụi, nước, mạt kim loại hoặc cặn bẩn sẽ mài mòn bề mặt phốt và ty. Sau một thời gian, xy lanh có thể tụt áp, yếu lực và rò dầu tại đầu ty.
Cách xử lý: vệ sinh hệ thống, thay lọc dầu, làm sạch rãnh và sử dụng dầu phù hợp.
Bảng kích thước Rod Seal C081 thông dụng
Bảng dưới đây tổng hợp các kích thước Rod Seal C081 theo Ød1, ØD1 và L. Với kích thước lớn hoặc trường hợp thay thế V-Pack cũ, khách hàng nên gửi hình ảnh rãnh, mẫu phốt hoặc bản vẽ để Sealtech Vietnam đối chiếu chính xác.
| Ød1 | ØD1 | L |
|---|---|---|
| 20 | 30 | 18.5 |
| 20 | 32 | 22.5 |
| 25 | 37 | 22.5 |
| 25 | 40 | 22.5 |
| 28 | 40 | 22.5 |
| 30 | 42 | 22.5 |
| 30 | 45 | 22.5 |
| 32 | 44 | 22.5 |
| 32 | 47 | 22.5 |
| 35 | 47 | 22.5 |
| 35 | 50 | 22.5 |
| 36 | 48 | 22.5 |
| 36 | 51 | 22.5 |
| 40 | 52 | 22.5 |
| 40 | 55 | 22.5 |
| 45 | 65 | 27.5 |
| 50 | 65 | 22.5 |
| 50 | 70 | 30 |
| 55 | 70 | 22.5 |
| 55 | 75 | 30 |
| 56 | 71 | 22.5 |
| 56 | 76 | 37 |
| 60 | 75 | 22.5 |
| 60 | 80 | 37 |
| 63 | 78 | 22.5 |
| 63 | 83 | 37 |
| 65 | 80 | 22.5 |
| 65 | 85 | 40 |
| 70 | 85 | 22.5 |
| 70 | 90 | 40 |
| 75 | 90 | 22.5 |
| 75 | 95 | 40 |
| 80 | 95 | 22.5 |
| 80 | 100 | 40 |
| 85 | 100 | 22.5 |
| 85 | 105 | 40 |
| 90 | 105 | 22.5 |
| 90 | 110 | 40 |
| 100 | 115 | 30 |
| 100 | 120 | 34.2 |
| 100 | 120 | 40 |
| 100 | 124 | 42 |
| 100 | 125 | 43.3 |
| 100 | 130 | 52.4 |
| 100 | 140 | 67.5 |
| 101.6 | 120.6 | 31.7 |
| 101.6 | 126.6 | 43.3 |
| 103 | 130 | 47 |
| 105 | 120 | 30 |
| 105 | 125 | 34.2 |
| 105 | 130 | 43.3 |
| 105 | 135 | 52.4 |
| 105 | 140 | 60 |
| 110 | 125 | 30 |
| 110 | 130 | 34.2 |
| 110 | 130 | 40 |
| 110 | 135 | 43.3 |
| 110 | 140 | 52.4 |
| 115 | 130 | 30 |
| 115 | 140 | 43.3 |
| 115 | 145 | 52.4 |
| 120 | 140 | 34.2 |
| 120 | 145 | 43.3 |
| 120 | 150 | 52.4 |
| 120 | 155 | 60 |
| 125 | 140 | 30.7 |
| 125 | 150 | 43.3 |
| 125 | 155 | 52.4 |
| 125 | 160 | 60 |
| 130 | 150 | 34.2 |
| 130 | 155 | 43.3 |
| 130 | 160 | 52.4 |
| 130 | 190 | 90 |
| 135 | 155 | 34.2 |
| 135 | 160 | 43.3 |
| 135 | 165 | 52.4 |
| 140 | 155 | 34 |
| 140 | 160 | 34.2 |
| 140 | 165 | 43.3 |
| 140 | 170 | 52.4 |
| 145 | 170 | 43.3 |
| 146 | 171.4 | 43.6 |
| 150 | 170 | 34.2 |
| 150 | 180 | 52.4 |
| 150 | 185 | 60 |
| 155 | 185 | 52.4 |
| 160 | 180 | 34.2 |
| 160 | 190 | 52.4 |
| 160 | 212 | 82 |
| 170 | 200 | 52.4 |
| 180 | 210 | 52.4 |
| 180 | 220 | 67.5 |
| 190 | 220 | 52.4 |
| 200 | 230 | 52.4 |
| 210 | 240 | 52.4 |
| 220 | 250 | 52.4 |
| 220 | 260 | 67.5 |
| 230 | 260 | 52.4 |
| 240 | 270 | 52.4 |
| 250 | 280 | 52.4 |
| 260 | 300 | 67.5 |
| 280 | 320 | 67.5 |
| 300 | 330 | 52.4 |
| 320 | 360 | 67.5 |
| 350 | 390 | 67.5 |
| 400 | 440 | 67.5 |
| 500 | 540 | 67.5 |
| 600 | 640 | 67.5 |
| 700 | 740 | 67.5 |
| 800 | 850 | 80.6 |
| 900 | 930 | 52.4 |
| 1000 | 1050 | 80.6 |
| 1000 | 1050 | 110 |
| 1050 | 1100 | 80.6 |
| 1050 | 1100 | 110 |
| 1100 | 1150 | 80.6 |
| 1100 | 1150 | 110 |
| 1150 | 1200 | 110 |
| 1200 | 1250 | 110 |
| 1250 | 1300 | 110 |
| 1300 | 1350 | 110 |
| 1350 | 1400 | 110 |
| 1400 | 1450 | 110 |
Ghi chú: Bảng trên là nhóm kích thước thường dùng để chọn nhanh. Với các mã kích thước trung gian, đường kính lớn hoặc rãnh đặc biệt, nên gửi bản vẽ hoặc mẫu cũ để Sealtech Vietnam kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Cách chọn Rod Seal C081 đúng cho xy lanh
- Đo đúng Ød1: đường kính trong phải khớp với đường kính ty thực tế.
- Đo đúng ØD1: đường kính ngoài phải khớp với rãnh lắp trong nắp xy lanh.
- Kiểm tra L: chiều cao bộ phốt ảnh hưởng trực tiếp đến lực ép và độ kín.
- Kiểm tra môi chất: dầu khoáng, HFC, HFA hoặc nước có giới hạn nhiệt độ và áp suất khác nhau.
- Kiểm tra khe hở F: khe hở càng lớn thì khả năng đùn phốt càng cao.
- Kiểm tra ty và bạc dẫn hướng: ty xước hoặc bạc mòn là nguyên nhân phổ biến làm phốt mới nhanh hỏng.
- Không thay theo cảm tính: C081, C050, PSE và K01 có thể giống nhóm V-Pack nhưng rãnh lắp và cấu tạo khác nhau.
Hướng dẫn lắp Rod Seal C081 hạn chế rò dầu
- Xả hết áp suất trong hệ thống thủy lực trước khi tháo xy lanh.
- Tháo bộ phốt cũ, kiểm tra nguyên nhân hư hỏng trước khi thay.
- Vệ sinh rãnh phốt, loại bỏ vụn phốt, cặn dầu và mạt kim loại.
- Kiểm tra ty, bạc dẫn hướng, khe hở F và độ rơ cơ khí.
- Bo cạnh sắc ở miệng rãnh để tránh cắt môi phốt khi lắp.
- Bôi trơn nhẹ bằng dầu sạch trước khi đưa phốt vào rãnh.
- Lắp đúng chiều môi phốt theo hướng áp suất dầu.
- Chạy thử ở áp thấp, sau đó tăng áp dần để kiểm tra rò rỉ.
Câu hỏi thường gặp về Rod Seal C081
Rod Seal C081 dùng để làm gì?
C081 dùng làm phốt ty thủy lực thay thế bộ V-Pack điển hình, giúp chống xì dầu đầu ty, giữ áp và giảm yêu cầu tải trước gland khi lắp đặt.
Rod Seal C081 chịu áp bao nhiêu?
Theo bảng thông số, C081 có thể làm việc ở 160 bar, 250 bar, 400 bar và 700 bar tùy môi chất, nhiệt độ và khe hở F.
Rod Seal C081 chịu nhiệt bao nhiêu?
Với dầu khoáng, C081 làm việc trong khoảng -45 đến +110°C. Với HFC là -30 đến +60°C, còn HFA/nước là +5 đến +60°C.
C081 khác gì C050?
C081 được thiết kế thay thế V-Pack điển hình và không cần gland pre-load khi lắp. C050 cũng là bộ thay thế V-Pack nhưng nhấn mạnh adapter linh hoạt giúp lắp đặt dễ hơn. Khi thay thế cần đối chiếu đúng rãnh, vật liệu và kích thước.
Vì sao thay C081 mới vẫn bị xì dầu?
Nguyên nhân thường do chọn sai kích thước L, ty xước, bạc dẫn hướng mòn, khe hở F quá lớn, lắp sai chiều hoặc rãnh phốt còn cặn bẩn.
Sealtech Vietnam cung cấp Rod Seal C081 theo yêu cầu
Sealtech Vietnam cung cấp Rod Seal C081, phốt ty thủy lực, bộ phốt thay thế V-Pack, phốt PU, NBR, Nylon, POM và các bộ phớt sửa chữa xy lanh công nghiệp. Chúng tôi hỗ trợ khách hàng kiểm tra kích thước, đối chiếu mã hàng, xác định vật liệu và tư vấn phương án thay thế theo điều kiện làm việc thực tế.
Với các lỗi như xy lanh bị xì dầu, bộ V-Pack cũ bị chai, rãnh phốt lớn, phốt khó lắp, ty bị xước, bạc dẫn hướng mòn hoặc không biết chọn C081, C050 hay PSE, khách hàng có thể gửi hình ảnh phốt cũ, bản vẽ rãnh, kích thước ty và điều kiện làm việc để Sealtech Vietnam tư vấn đúng mã.
Mua Rod Seal C081 tại Sealtech Vietnam
Nếu Quý khách cần Rod Seal C081, bộ phốt thay thế V-Pack, phốt ty thủy lực kích thước lớn hoặc bộ phớt sửa chữa xy lanh, vui lòng liên hệ Sealtech Vietnam để được tư vấn nhanh về mã hàng, kích thước và thời gian giao hàng.
Thông tin liên hệ mua hàng
CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU LÀM KÍN SEALTECH VIỆT NAM
Sản phẩm: Rod Seal C081 / Bộ phốt thay thế V-Pack HPU95A + NBR + Nylon + POM
Hotline/Zalo: 0946 265 720
Email: info@sealtech.com.vn
Website: www.sealtech.vn
Sản phẩm liên quan và internal link tham khảo
- Hydraulic Seal – các dòng phớt thủy lực cho xy lanh, piston, ty và thiết bị công nghiệp.
- Rod Seal C050 – bộ phốt thay thế V-Pack có adapter linh hoạt.
- Rod Seal PSE – bộ phốt thay thế V-Pack có vòng TPE và POM.
- Rod Seal K01-2 – bộ phốt V-Pack chịu áp 400 bar cho xy lanh thủy lực.
- Rod Seal K01-5 – bộ phốt V-Pack NBR Cotton cấp áp 250 bar.
- Rod Seal H07 – phốt ty nhiều môi cho xy lanh thủy lực.
- Oil Seal – phớt chặn dầu cho trục quay, hộp số, bơm và thiết bị cơ khí.
- O-ring và O-ring Cord – vòng làm kín cao su cho xy lanh, van, bơm và cụm cơ khí.






