-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Hoses and Fittings, hay còn gọi là ống mềm và đầu nối, ống công nghiệp và phụ kiện kết nối, hose fittings, hydraulic fittings, pneumatic fittings, là nhóm sản phẩm dùng để dẫn truyền môi chất và kết nối các thiết bị trong hệ thống công nghiệp. Sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong hệ thống thủy lực, khí nén, nước, dầu, hơi, hóa chất nhẹ, thực phẩm, máy móc sản xuất, bơm, van, xi lanh, thiết bị áp lực và dây chuyền tự động hóa.
Sealtech Vietnam cung cấp và tư vấn nhiều dòng Hoses and Fittings như ống thủy lực, ống khí nén, ống cao su công nghiệp, ống PTFE, ống inox mềm, ống silicone, ống PVC, đầu nối ren, đầu nối nhanh, khớp nối nhanh, co nối, đầu nối thẳng, đầu nối chữ T, fitting inox, fitting đồng, fitting thép carbon, fitting khí nén và phụ kiện kẹp siết ống. Sản phẩm được lựa chọn theo môi chất, áp suất, nhiệt độ, đường kính ống, kiểu ren, vật liệu và điều kiện lắp đặt thực tế.
Hoses là các loại ống mềm dùng để dẫn dầu, nước, khí, hơi, hóa chất hoặc vật liệu dạng lỏng, khí và hạt nhẹ. Fittings là các phụ kiện đầu nối dùng để kết nối ống với máy móc, bơm, van, xi lanh, bình chứa, đường ống cứng hoặc các thiết bị khác.
Trong một hệ thống công nghiệp, ống và đầu nối phải làm việc đồng bộ. Một ống có chất lượng tốt nhưng chọn sai fitting vẫn có thể gây rò rỉ, tụt ống, nổ ống hoặc làm hệ thống mất áp. Ngược lại, fitting đúng chuẩn nhưng ống không phù hợp với áp suất, nhiệt độ hoặc môi chất cũng có thể gây hư hỏng sớm.
Ống thủy lực dùng để dẫn dầu thủy lực trong hệ thống áp suất cao như xi lanh, bơm, van, máy ép, máy công trình, xe nâng, máy xúc, máy dập và thiết bị nâng hạ. Ống thủy lực thường có lớp bố thép hoặc bố sợi để chịu áp lực cao và chống phồng nổ.
Ống khí nén dùng để dẫn khí nén trong hệ thống tự động hóa, xi lanh khí nén, van điện từ, đầu nối nhanh, máy đóng gói, máy ép, đồ gá và dây chuyền sản xuất. Vật liệu thường gặp gồm PU, PA, PE, nylon hoặc PVC tùy áp suất, độ mềm và môi trường làm việc.
Ống cao su công nghiệp dùng cho nước, khí, dầu nhẹ, hút xả, bơm, máy móc công nghiệp, xe cơ giới và nhiều ứng dụng nhà máy. Tùy môi chất, ống có thể dùng cao su NBR, EPDM, SBR, Neoprene hoặc vật liệu cao su tổng hợp khác.
Ống PTFE có khả năng chịu hóa chất, chịu nhiệt và ma sát thấp. Ống PTFE thường dùng trong hóa chất, thực phẩm, dược phẩm, hơi nóng, dầu nóng, dung môi và các ứng dụng cần độ sạch hoặc khả năng kháng hóa chất tốt.
Ống inox mềm có khả năng chịu nhiệt, chịu áp và chịu môi trường ăn mòn tốt hơn nhiều loại ống thông thường. Dòng này thường dùng cho hơi, khí, nước nóng, dầu, bơm, thiết bị rung, hệ thống cần bù giãn nở hoặc khu vực cần chống gỉ.
Ống silicone mềm, sạch, chịu nhiệt tốt và thường dùng trong thực phẩm, dược phẩm, thiết bị y tế, máy đóng gói, nước nóng, khí sạch hoặc các hệ thống cần vật liệu ít mùi, dễ vệ sinh và có màu nhận diện rõ ràng.
Ống PVC có chi phí hợp lý, dễ sử dụng và phù hợp cho nước, khí nhẹ, hút xả, dẫn chất lỏng áp thấp hoặc các ứng dụng công nghiệp phổ thông. Khi dùng PVC, cần kiểm tra áp suất, nhiệt độ và khả năng tương thích với môi chất.
Ống hút xả dùng cho bơm nước, bơm bùn nhẹ, hút xả chất lỏng, hệ thống xử lý nước, nông nghiệp, công trình và nhà máy. Loại ống này cần có khả năng chống móp khi hút và đủ độ bền khi xả.
Đầu nối thủy lực dùng để kết nối ống thủy lực với bơm, van, xi lanh, motor thủy lực hoặc các cụm thiết bị áp lực. Các kiểu thường gặp gồm đầu nối thẳng, co 45 độ, co 90 độ, đầu nối ren ngoài, ren trong, mặt bích, JIC, BSP, NPT, ORFS hoặc fitting ép đầu ống.
Đầu nối khí nén dùng cho ống PU, PA, PE hoặc nylon trong hệ thống khí nén. Các loại phổ biến gồm đầu nối nhanh thẳng, co góc, chữ T, chữ Y, đầu nối giảm, đầu nối xuyên vách, đầu nối ren ngoài, ren trong và đầu nối tháo nhanh.
Khớp nối nhanh giúp kết nối và tháo rời đường ống nhanh chóng mà không cần tháo ren nhiều lần. Sản phẩm thường dùng trong khí nén, thủy lực, nước, dầu nhẹ, máy móc bảo trì, thiết bị thử áp và các cụm cần thay đổi kết nối thường xuyên.
Đầu nối đuôi chuột dùng để lắp với ống mềm và thường cần kết hợp với đai siết ống hoặc cổ dê. Dòng này phù hợp cho nước, khí, dầu nhẹ, ống cao su, ống PVC, ống silicone và nhiều ứng dụng áp suất thấp đến trung bình.
Fitting inox phù hợp với môi trường ẩm, nước, thực phẩm, hóa chất nhẹ, ngoài trời hoặc nơi cần chống gỉ tốt. Inox 304 thường dùng cho môi trường phổ thông, trong khi inox 316 phù hợp hơn với môi trường ăn mòn hoặc gần biển.
Fitting đồng thau thường dùng trong khí nén, nước, dầu nhẹ, thiết bị dân dụng và hệ thống công nghiệp áp suất vừa. Đồng thau dễ gia công, kín ren tốt và có chi phí hợp lý cho nhiều ứng dụng.
Fitting thép carbon thường dùng trong hệ thống thủy lực, dầu, thiết bị cơ khí và các cụm cần độ bền cơ học cao. Với môi trường dễ gỉ, cần cân nhắc xử lý bề mặt hoặc chọn inox.
Đai siết, ferrule, sleeve, collar dùng để cố định ống vào đầu nối. Với ống thủy lực, đầu bấm cần được ép bằng máy bấm ống đúng lực và đúng khuôn. Với ống mềm áp thấp, có thể dùng hose clamps, 2 ear clamps hoặc đai siết phù hợp.
NBR phù hợp với dầu, mỡ, nhiên liệu nhẹ và dầu thủy lực. Đây là vật liệu phổ biến cho ống dầu, gioăng làm kín, O-ring và các chi tiết cao su trong hệ thống thủy lực.
EPDM phù hợp với nước, hơi, thời tiết ngoài trời, ozone và một số hóa chất nhẹ. EPDM không phù hợp với dầu khoáng, vì vậy cần xác định rõ môi chất trước khi chọn.
Silicone phù hợp với nhiệt độ cao, thực phẩm, dược phẩm và ứng dụng cần vật liệu mềm, sạch, ít mùi. Ống silicone thường dùng cho nước nóng, khí sạch, thực phẩm và thiết bị đặc biệt.
PTFE có khả năng chịu hóa chất, chịu nhiệt và ma sát thấp. Vật liệu này phù hợp cho ống hóa chất, hơi nóng, dầu nóng, dung môi và các ứng dụng cần độ sạch cao.
PU, PA, PE thường dùng cho ống khí nén nhờ trọng lượng nhẹ, linh hoạt và dễ lắp với đầu nối nhanh. PU mềm và dễ uốn; PA chịu áp và ổn định kích thước tốt hơn; PE phù hợp cho một số ứng dụng nhẹ.
Inox 304 và inox 316 thường dùng cho fittings, ống inox mềm, đầu nối thực phẩm, hóa chất và môi trường ẩm. Inox 316 có khả năng chống ăn mòn tốt hơn inox 304 trong nhiều môi trường khắc nghiệt.
Đồng thau phù hợp cho khí nén, nước và dầu nhẹ. Thép carbon phù hợp cho thủy lực, dầu và các ứng dụng cần độ bền cao. Việc chọn vật liệu cần dựa trên môi chất, áp suất, nhiệt độ và môi trường lắp đặt.
Đường kính trong quyết định lưu lượng môi chất đi qua ống. Nếu đường kính trong quá nhỏ, hệ thống có thể bị tụt áp, giảm lưu lượng hoặc tăng tổn thất áp suất.
Đường kính ngoài liên quan đến không gian lắp đặt, loại kẹp ống, đầu bấm, đai siết và khả năng đi dây trong máy. Cần kiểm tra đường kính ngoài khi chọn fitting hoặc hose clamp.
Áp suất làm việc là thông số bắt buộc khi chọn ống. Ống phải có áp suất làm việc cao hơn áp suất thực tế của hệ thống và cần xem xét thêm áp suất xung, áp suất đột biến hoặc rung động.
Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền của vật liệu ống. Nhiệt độ quá cao có thể làm ống mềm, nứt, lão hóa hoặc giảm áp suất chịu đựng. Nhiệt độ quá thấp có thể làm ống cứng và dễ nứt.
Cần xác định rõ môi chất là dầu thủy lực, nước, hơi, khí nén, hóa chất, thực phẩm, dung môi hay bột/hạt nhẹ. Mỗi môi chất cần vật liệu ống và gioăng làm kín khác nhau.
Bán kính uốn là giới hạn uốn cong tối thiểu của ống. Nếu uốn quá gắt, ống có thể bị gập, giảm lưu lượng, nứt lớp bố hoặc hư tại vị trí gần đầu nối.
Chiều dài ống cần đủ cho chuyển động, rung động và bảo trì nhưng không nên quá dài gây vướng, tăng tổn thất áp suất hoặc dễ cọ xát vào chi tiết máy.
Cần xác định đúng kiểu ren như BSPP, BSPT, NPT, metric, JIC, ORFS hoặc tiêu chuẩn riêng. Sai kiểu ren có thể gây rò rỉ, tuôn ren hoặc làm hỏng thiết bị.
Kích thước ren cần đúng với cổng thiết bị. Các size thường gặp gồm M5, G1/8, G1/4, G3/8, G1/2, NPT 1/8, NPT 1/4, NPT 3/8, NPT 1/2 và nhiều size lớn hơn.
Fitting có thể là đầu thẳng, co 45 độ, co 90 độ, chữ T, chữ Y, nối giảm, nối xuyên vách, nối đuôi chuột, nối nhanh hoặc mặt bích. Cần chọn theo hướng lắp, không gian và yêu cầu tháo lắp.
Fitting inox phù hợp môi trường ẩm, hóa chất nhẹ và thực phẩm. Fitting đồng phù hợp khí nén, nước và dầu nhẹ. Fitting thép carbon phù hợp thủy lực và ứng dụng áp cao.
Một số fitting cần O-ring hoặc gioăng làm kín. Vật liệu gioăng cần phù hợp với môi chất, ví dụ NBR cho dầu, EPDM cho nước/hơi, FKM cho nhiệt và hóa chất.
Fitting có thể được bấm đầu ống, siết ren, kẹp bằng hose clamp, hàn, clamp vệ sinh hoặc tháo lắp nhanh. Phương pháp lắp cần phù hợp với áp suất, môi chất và yêu cầu bảo trì.
Ống thủy lực và đầu nối thủy lực dùng trong xi lanh, bơm, van, máy ép, thiết bị nâng hạ, máy công trình, xe cơ giới, máy dập và hệ thống truyền lực áp suất cao.
Ống PU, PA, PE và đầu nối nhanh khí nén dùng trong xi lanh khí nén, van điện từ, bộ lọc điều áp, máy đóng gói, đồ gá, dây chuyền tự động và thiết bị sản xuất.
Ống mềm và fittings dùng để kết nối bơm, van, bình chứa, đường ống cứng và thiết bị rung. Việc dùng ống mềm giúp bù sai lệch lắp đặt và giảm rung truyền vào hệ thống.
Ống silicone, ống PTFE, fittings inox và phụ kiện vệ sinh phù hợp cho hệ thống yêu cầu độ sạch, dễ vệ sinh và chống gỉ. Cần kiểm tra tiêu chuẩn vật liệu nếu tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.
Với hóa chất, nước thải hoặc môi trường ăn mòn, cần chọn ống và fitting có khả năng tương thích hóa học. PTFE, EPDM, inox 316 hoặc vật liệu chuyên dụng có thể được cân nhắc tùy môi chất.
Hoses and Fittings là nhóm phụ tùng cần dự phòng trong kho bảo trì. Ống, đầu nối, hose clamps, quick couplings, O-ring và fittings là các chi tiết thường cần thay trong quá trình vận hành.
Môi chất là yếu tố đầu tiên cần xác định. Dầu thủy lực thường dùng NBR hoặc ống thủy lực chuyên dụng; nước và hơi thường dùng EPDM hoặc inox; hóa chất có thể cần PTFE hoặc vật liệu kháng hóa chất.
Áp suất làm việc của ống và fitting phải phù hợp với hệ thống. Với thủy lực áp cao, cần dùng ống bố thép và đầu bấm đúng chuẩn. Với khí nén hoặc nước áp thấp, có thể dùng đầu nối nhanh hoặc hose barb phù hợp.
Nhiệt độ cao cần vật liệu chịu nhiệt như PTFE, silicone, inox hoặc cao su chuyên dụng. Không nên dùng ống PVC hoặc PU ở môi trường vượt quá giới hạn nhiệt của vật liệu.
Nếu không gian hẹp, nên dùng fitting co 90 độ, co 45 độ hoặc đầu nối xoay để tránh uốn ống quá gắt. Cần tránh để ống cọ vào cạnh sắc, bề mặt nóng hoặc chi tiết chuyển động.
Nếu cần tháo lắp thường xuyên, quick coupling là lựa chọn phù hợp. Nếu lắp cố định lâu dài, fitting ren, fitting bấm hoặc clamp có thể ổn định hơn tùy áp suất.
Với thiết bị nhập khẩu, cần kiểm tra tiêu chuẩn ren và fitting. Không nên thay fitting chỉ dựa vào đường kính gần giống vì BSP, NPT, JIC, ORFS và metric có góc ren, bước ren và cơ chế làm kín khác nhau.
Không nên uốn ống quá bán kính cho phép, không để ống xoắn khi siết fitting và không để ống cọ vào cạnh sắc hoặc bề mặt nóng. Với ống thủy lực, cần bố trí đủ chiều dài để bù chuyển động và rung nhưng không để ống võng quá mức.
Khi lắp fitting ren, cần chọn đúng kiểu ren và vật liệu làm kín phù hợp. Không nên siết quá lực vì có thể làm nứt thân fitting, tuôn ren hoặc làm biến dạng gioăng làm kín.
Với ống bấm đầu, cần dùng đúng ferrule, đúng insert, đúng khuôn bấm và đúng lực ép. Đầu bấm sai có thể gây rò rỉ, tuột ống hoặc nổ ống khi hệ thống tăng áp.
Để Sealtech Vietnam tư vấn đúng dòng Hoses and Fittings, khách hàng nên cung cấp các thông tin sau:
Hoses and Fittings là nhóm ống mềm và đầu nối dùng để dẫn truyền và kết nối môi chất trong hệ thống công nghiệp như dầu, nước, khí, hơi, hóa chất, thực phẩm và các dây chuyền sản xuất.
Cần quan tâm môi chất, áp suất, nhiệt độ, đường kính trong, đường kính ngoài, chiều dài, bán kính uốn, vật liệu ống và môi trường lắp đặt.
Cần xác định đúng kiểu ren, kích thước ren, vật liệu, kiểu đầu nối, phương pháp làm kín, áp suất làm việc và khả năng tương thích với ống đang sử dụng.
Nguyên nhân có thể do chọn sai fitting, sai kiểu ren, bấm đầu ống không đúng, đai siết không đủ lực, ống bị lão hóa, gioăng làm kín hư hoặc áp suất vượt quá giới hạn làm việc.
Không nên thay trực tiếp nếu chưa kiểm tra kỹ. BSP và NPT có dạng ren, góc ren và cơ chế làm kín khác nhau. Dùng sai ren có thể gây rò rỉ, tuôn ren hoặc làm hỏng thiết bị.
Nếu quý khách cần Hoses and Fittings, ống mềm công nghiệp, ống thủy lực, ống khí nén, ống PTFE, ống inox mềm, ống silicone, đầu nối thủy lực, đầu nối khí nén, khớp nối nhanh, hose fittings hoặc phụ kiện kết nối cho bơm, van, xi lanh, máy móc công nghiệp, dây chuyền tự động hóa hoặc hệ thống dầu, nước, khí, hóa chất, vui lòng liên hệ Sealtech Vietnam để được tư vấn đúng vật liệu, đúng áp suất và đúng ứng dụng.
Email: info@sealtech.com.vn
Hotline: +84 946 265 720