-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt piston OKH type + BRL type – Bộ phớt piston kèm wear ring và backup ring
OKH type + BRL type là bộ làm kín piston dùng cho xy lanh thủy lực, thuộc nhóm Special Packings for Piston Seals. Cấu hình này gồm phớt OKH bằng NBR làm nhiệm vụ làm kín, kết hợp với BRL type bằng nhựa Polyamide hoặc PTFE để hỗ trợ dẫn hướng, chống mài mòn và hạn chế đùn phớt trong quá trình piston làm việc.
Mô tả ngắn: Bộ phớt piston OKH type + BRL type gồm phớt NBR A566/A567 kết hợp BRL bằng PA 63NP hoặc PTFE 19YF, dùng cho xy lanh thủy lực cần làm kín, dẫn hướng và chống đùn phớt.
1. Giới thiệu chung về OKH type + BRL type
Trong xy lanh thủy lực, phớt piston không chỉ cần làm kín dầu mà còn phải làm việc ổn định khi piston chuyển động qua lại liên tục. Nếu khe hở lớn, áp suất cao hoặc bề mặt làm việc không ổn định, phớt có thể bị đùn mép, mài mòn nhanh hoặc làm giảm hiệu suất của xy lanh.
OKH type là phớt piston bằng NBR, có loại tiêu chuẩn A566 và loại chịu lạnh A567. Khi dùng kết hợp với BRL type, bộ phớt vừa có khả năng làm kín, vừa có thêm chi tiết hỗ trợ như wear ring hoặc backup ring. Theo catalogue, BRL có thể dùng vật liệu Polyamide resin PA 63NP hoặc PTFE 19YF.
2. Giải thích mã sản phẩm OKH + BRL
OKH
Kiểu phớt piston thủy lực làm kín chính.
BRL
Vòng kết hợp dùng như wear ring hoặc backup ring theo cấu hình lắp.
CQxxxxC0
Mã phớt OKH loại tiêu chuẩn, vật liệu NBR A566.
CQxxxxC1 / C2
Mã phớt OKH loại chịu lạnh, vật liệu NBR A567.
GNxxxxV0 / V1
Mã BRL hoặc BRT2 backup ring kết hợp.
D / d / H
D là đường kính ngoài, d là đường kính trong, H là chiều cao danh nghĩa của bộ phớt.
t1 / t2 / h
Kích thước phụ liên quan đến chiều dày, chiều cao chi tiết BRL/BRT2 và rãnh lắp.
Ví dụ: CQ0371C0 – OKH – 40 x 32 x 6.5 mm là mã phớt OKH tiêu chuẩn. Nếu dùng kết hợp BRL, mã ví dụ là GN9965V0, loại BRL, đường kính trong 30 mm, đường kính ngoài 40 mm, chiều cao 5.5 mm.
3. Cấu tạo bộ phớt piston OKH type + BRL type
Phớt OKH bằng NBR
Phớt OKH là chi tiết làm kín chính, dùng vật liệu NBR A566 tiêu chuẩn hoặc NBR A567 chịu lạnh. Phớt có nhiệm vụ ngăn dầu thủy lực rò rỉ qua piston.
BRL wear ring / backup ring
BRL dùng kết hợp với OKH để hỗ trợ dẫn hướng, chống mài mòn và chống đùn phớt tùy cấu hình lắp đặt.
BRT2 backup ring
Trong một số cấu hình, OKH có thể dùng cùng BRT2 biascut backup ring để tăng khả năng chống đùn phớt.
Rãnh lắp piston
Kích thước rãnh cần đúng theo bảng catalogue, gồm Ød1, Ha, Hb, Hc, L, W và C để bảo đảm lắp đúng kỹ thuật.
4. Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông số | Ghi chú |
|---|---|---|
| Loại phớt | OKH type + BRL type | Bộ phớt piston thủy lực |
| Nhóm sản phẩm | Special Packings for Piston Seals | Dùng cho piston seal |
| Vật liệu OKH | Nitrile Rubber NBR | Cao su chịu dầu |
| Ký hiệu OKH | A566 / A567 | A566 tiêu chuẩn, A567 chịu lạnh |
| Vật liệu BRL | Polyamide resin PA / PTFE | PA 63NP hoặc PTFE 19YF |
| Chức năng BRL | Wear ring / backup ring | Hỗ trợ dẫn hướng và chống đùn phớt |
| Môi trường làm việc | Dầu thủy lực | Phù hợp dầu khoáng thông dụng |
| Đơn vị kích thước | mm | D, d, H, t1, t2, h, Ød1, Ha, Hb, Hc, L, W, C |
5. Bảng kiểm tra kích thước OKH type + BRL type
Bảng dưới đây được biên soạn lại từ catalogue OKH type + BRL type. Khi đặt hàng cần kiểm tra đồng thời mã danh nghĩa OKH, kích thước D, d, H, kích thước rãnh, mã phớt tiêu chuẩn A566, mã chịu lạnh A567 và mã BRL/BRT2 kết hợp.
| Nominal number |
D Outer |
d Inner |
H Height |
t1 | t2 | h Height |
Ød1 | Ha | Hb | Hc | L | W | C | OKH Standard A566 |
OKH Cold resistant A567 |
BRL / 63NP | BRT2 / 19YF |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| OKH40 | 40 | 30 | 6.5 | 2 | 1.5 | 5.5 | 37 | 7 | 11 | 10 | 4 | 18 | 2.5 | CQ0371C0 | CQ0371C1 | GN9965V0 | GN4662V0 |
| 45 | 45 | 35 | 6.5 | 2 | 1.5 | 5.5 | 42 | 7 | 11 | 10 | 4 | 18 | 2.5 | CQ0372C0 | CQ0372C1 | GN9966V0 | GN5765V0 |
| 50 | 50 | 40 | 6.5 | 2 | 1.5 | 5.5 | 47 | 7 | 11 | 10 | 4 | 18 | 2.5 | CQ0311C1 | CQ0311C2 | GN9967V0 | GN4672V0 |
| 55 | 55 | 45 | 6.5 | 2 | 1.5 | 5.5 | 52 | 7 | 11 | 10 | 4 | 18 | 2.5 | CQ0373C0 | CQ0373C1 | GN9968V0 | GN5480V0 |
| 60 | 60 | 50 | 6.5 | 2 | 1.5 | 5.5 | 57 | 7 | 11 | 10 | 4 | 18 | 2.5 | CQ0316C0 | CQ0316C1 | GN9969V1 | GN4976V0 |
| 63 | 63 | 53 | 6.5 | 2 | 1.5 | 5.5 | 60 | 7 | 11 | 10 | 4 | 18 | 2.5 | CQ0374C0 | CQ0374C1 | GN9969V0 | GN5511V0 |
| 65 | 65 | 55 | 6.5 | 2.5 | 2 | 7 | 61 | 7 | 12 | 11 | 5 | 21 | 2.5 | CQ0329C0 | CQ0329C1 | GN9730V1 | GN5766V0 |
| 70 | 70 | 60 | 6.5 | 2.5 | 2 | 7 | 66 | 7 | 12 | 11 | 5 | 21 | 2.5 | CQ0313C1 | CQ0313C2 | GN9695V1 | GN5525V0 |
| 75 | 75 | 65 | 6.5 | 2.5 | 2 | 7 | 71 | 7 | 12 | 11 | 5 | 21 | 2.5 | CQ0375C0 | CQ0375C1 | GN9970V0 | GN5767V0 |
| 80 | 80 | 67 | 8 | 2.5 | 2 | 7 | 76 | 8.5 | 13.5 | 12.5 | 5 | 22.5 | 3 | CQ0330C0 | CQ0330C1 | GN9731V1 | GN5768V0 |
| 85 | 85 | 72 | 8 | 2.5 | 2 | 7 | 81 | 8.5 | 13.5 | 12.5 | 5 | 22.5 | 3 | CQ0376C0 | CQ0376C1 | GN9971V0 | GN5769V0 |
| 90 | 90 | 77 | 8 | 2.5 | 2 | 7 | 86 | 8.5 | 13.5 | 12.5 | 5 | 22.5 | 3 | CQ0377C0 | CQ0377C1 | GN9972V0 | GN5770V0 |
| 100 | 100 | 85 | 9 | 3 | 2 | 7 | 96 | 10 | 16 | 14 | 5 | 24 | 4 | CQ0378C0 | CQ0378C1 | GN9973V0 | GN4687V0 |
Ghi chú: BRL được ghi chú là wear ring khi dùng đồng bộ với OKH. BRT2 là backup ring dạng biascut. Khi thay thế thực tế, cần đo lại rãnh piston, lòng xy lanh và đối chiếu mã cũ trước khi đặt hàng.
6. Vật liệu phớt phù hợp
Bộ OKH + BRL sử dụng hai nhóm vật liệu chính: NBR cho phớt làm kín OKH và PA/PTFE cho vòng BRL hoặc BRT2. Sự kết hợp này giúp bộ phớt vừa làm kín dầu, vừa hỗ trợ dẫn hướng và chống đùn phớt.
| Chi tiết | Vật liệu | Ký hiệu | Đặc điểm | Ứng dụng |
|---|---|---|---|---|
| OKH seal | Nitrile Rubber NBR | A566 | Loại tiêu chuẩn, chịu dầu tốt | Dầu thủy lực thông dụng |
| OKH seal | Nitrile Rubber NBR | A567 | Loại chịu lạnh | Môi trường nhiệt độ thấp hơn |
| BRL | Polyamide resin PA | 63NP | Cứng, chịu mài mòn, hỗ trợ dẫn hướng | Wear ring / backup ring |
| BRT2 | PTFE | 19YF | Ma sát thấp, chống đùn phớt | Backup ring dạng biascut |
7. Dấu hiệu cần thay phớt OKH + BRL
- Xy lanh yếu lực, không giữ áp hoặc tụt tải khi dừng.
- Piston chuyển động giật, không đều hoặc có tiếng ma sát bất thường.
- Dầu thủy lực nóng nhanh do rò rỉ nội bộ qua piston.
- Phớt OKH bị nứt, mòn môi, chai cứng hoặc biến dạng.
- BRL bị mòn, vỡ cạnh hoặc không còn khả năng dẫn hướng tốt.
- Backup ring BRT2 bị ép biến dạng, đùn mép hoặc mất hình dạng ban đầu.
8. Ưu điểm khi thay đúng bộ OKH + BRL
Làm kín ổn định
Phớt OKH giúp hạn chế rò rỉ dầu nội bộ, duy trì áp suất làm việc của xy lanh.
Hỗ trợ dẫn hướng
BRL giúp piston vận hành ổn định hơn, giảm tiếp xúc kim loại trực tiếp với lòng xy lanh.
Chống đùn phớt
BRL hoặc BRT2 hỗ trợ chống đùn mép phớt khi hệ thống có áp suất hoặc khe hở lớn.
Có lựa chọn chịu lạnh
Vật liệu A567 phù hợp cho môi trường nhiệt độ thấp hơn so với loại tiêu chuẩn A566.
9. Hướng dẫn lắp đặt OKH type + BRL type
- Đo lại kích thước D, d, H và đối chiếu với bảng mã OKH.
- Xác định đúng vật liệu OKH cần dùng: A566 tiêu chuẩn hoặc A567 chịu lạnh.
- Kiểm tra mã BRL hoặc BRT2 đi kèm theo bảng catalogue.
- Vệ sinh sạch rãnh piston, loại bỏ phớt cũ, cặn dầu và bụi kim loại.
- Kiểm tra lòng xy lanh, không để vết xước sâu, ba via hoặc cạnh sắc.
- Bôi trơn nhẹ phớt và vòng BRL/BRT2 bằng dầu thủy lực sạch trước khi lắp.
- Lắp đúng thứ tự: phớt OKH, BRL hoặc BRT2 theo cấu hình thiết kế.
- Chạy thử áp thấp trước khi vận hành ở áp suất làm việc chính thức.
Không nên dùng dụng cụ sắc nhọn để kéo phớt hoặc vòng BRL/BRT2 vì có thể làm xước, rách hoặc biến dạng chi tiết làm kín.
10. Ứng dụng
- Xy lanh thủy lực công nghiệp.
- Máy ép, máy nâng hạ, máy công trình.
- Cụm piston cần kết hợp làm kín và dẫn hướng.
- Thiết bị thủy lực có khe hở cần chống đùn phớt.
- Hệ thống dùng dầu thủy lực gốc khoáng.
- Ứng dụng cần lựa chọn NBR tiêu chuẩn hoặc NBR chịu lạnh.
11. Sản phẩm liên quan
12. Khi nào nên dùng OKH type + BRL type?
- Khi xy lanh cần bộ làm kín piston kết hợp dẫn hướng.
- Khi phớt cũ có mã OKH hoặc mã CQxxxxC tương ứng.
- Khi cần vật liệu NBR chịu dầu cho hệ thống thủy lực thông dụng.
- Khi cần loại chịu lạnh A567 cho môi trường nhiệt độ thấp hơn.
- Khi cần BRL để giảm mài mòn, hỗ trợ dẫn hướng hoặc chống đùn phớt.
- Khi thiết kế yêu cầu dùng BRL hoặc BRT2 theo catalogue.
Không nên chọn OKH + BRL chỉ dựa trên đường kính ngoài và đường kính trong. Cần kiểm tra thêm chiều cao, kích thước rãnh, mã BRL/BRT2, áp suất, khe hở và điều kiện bề mặt lòng xy lanh.
13. Câu hỏi thường gặp
OKH type là phớt gì?
OKH type là phớt piston thủy lực bằng NBR, dùng để làm kín dầu giữa piston và lòng xy lanh.
BRL type dùng để làm gì?
BRL type được dùng kết hợp với OKH như wear ring hoặc backup ring, giúp dẫn hướng, giảm mài mòn và chống đùn phớt.
OKH có những vật liệu nào?
OKH có vật liệu NBR A566 tiêu chuẩn và NBR A567 chịu lạnh.
BRL có vật liệu gì?
BRL dùng Polyamide resin PA ký hiệu 63NP. Ngoài ra, cấu hình BRT2 dùng PTFE ký hiệu 19YF.
Chọn OKH + BRL theo thông số nào?
Cần kiểm tra D, d, H, t1, t2, h, Ød1, Ha, Hb, Hc, L, W, C, mã OKH và mã BRL/BRT2.
14. Kết luận và liên hệ
OKH type + BRL type là giải pháp phù hợp cho xy lanh thủy lực cần làm kín piston, hỗ trợ dẫn hướng và chống đùn phớt. Bộ sản phẩm kết hợp vật liệu NBR cho phớt chính với PA/PTFE cho vòng hỗ trợ, giúp tăng độ ổn định khi piston vận hành. Khi chọn hàng, cần đối chiếu kỹ kích thước, mã vật liệu và mã BRL/BRT2 để tránh lắp sai hoặc giảm tuổi thọ hệ thống.
Thông tin liên hệ Sealtech Vietnam
Sealtech Vietnam chuyên tư vấn và cung cấp phớt thủy lực, phớt piston, phớt ty, phớt gạt bụi, O-ring, backup ring, wear ring và vật liệu làm kín kỹ thuật cho thiết bị công nghiệp.
Email: info@sealtech.com.vn
Hotline/Zalo: +84 946 265 720
Website: https://sealtech.vn






